Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi giá trị toàn cầu và lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Tại các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ hay Nhật Bản, chi phí logistics chiếm khoảng 10% GDP; đối với các quốc gia kém phát triển, tỷ lệ này có thể vượt quá 30%; trong khi tại Việt Nam, chi phí dịch vụ logistics dao động trong khoảng 15% đến 20% GDP (theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2020 là xấp xỉ 17% GDP). Dù thị trường logistics Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng sau hơn hai thập kỷ mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, phần lớn nguồn lợi nhuận vẫn thuộc về các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước mới chỉ chiếm thị phần khiêm tốn (khoảng 25%).

Bên cạnh đóng góp kinh tế, hoạt động logistics truyền thống tạo ra áp lực lớn đối với môi trường. Số liệu do Tổ chức Hợp tác phát triển Đức (GIZ) công bố chỉ ra rằng 72% lượng khí thải CO2 trong giao thông bắt nguồn từ hoạt động vận tải đường bộ và ngành logistics chiếm tới 5,5% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu. Lượng phát thải trong lĩnh vực này được dự báo tăng trung bình 6% – 7% mỗi năm, đạt gần 90 triệu tấn CO2 vào năm 2030. Xu thế phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải phải chuyển đổi sang mô hình "Logistics xanh" (Green Logistics) nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu tiêu hao năng lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường quốc tế.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thúy Hằng (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung giải quyết bài toán phát triển logistics xanh trong dịch vụ vận tải hàng hóa tại Công ty Cổ phần VNT Logistics.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về logistics xanh trong dịch vụ vận tải hàng hóa; phân tích kinh nghiệm phát triển logistics xanh của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên thế giới và trong nước (FedEx, DHL, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam), từ đó rút ra bài học thực tiễn.
  2. Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển logistics xanh trong dịch vụ vận tải hàng hóa của Công ty Cổ phần VNT Logistics giai đoạn 2017 – 2020 theo các tiêu chí đánh giá và 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu và cấp thiết cho Công ty Cổ phần VNT Logistics giai đoạn 2021 – 2025, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy quá trình xanh hóa ngành logistics.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động logistics xanh trong dịch vụ vận tải hàng hóa của Công ty Cổ phần VNT Logistics.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động vận tải hàng hóa và mạng lưới hạ tầng, chi nhánh của Công ty Cổ phần VNT Logistics.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 – 2020; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2021 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Dịch vụ vận tải hàng hóa: Khóa luận viện dẫn định nghĩa theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA, 2003) và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam (2005) về dịch vụ logistics và giao nhận hàng hóa.
  • Khái niệm Logistics và Logistics xanh: Sử dụng định nghĩa của Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM, 1988), Giáo trình Logistics của PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2003), nghiên cứu của Larsen (2007) và Tạp chí Khoa học & Công nghệ Việt Nam (2019). Logistics xanh được xác định là quá trình tối ưu hóa các hoạt động logistics nhằm đảm bảo hài hòa giữa hiệu quả kinh tế – xã hội và việc giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường.
  • Tiêu chí đánh giá logistics xanh: Tác giả xây dựng 3 nhóm tiêu chí đánh giá gồm: (1) Tính tiết kiệm và hiệu quả (năng lượng tiêu thụ, tuyến đường tối ưu); (2) Tính quy mô và chất lượng (an toàn, thời gian, chi phí, độ tin cậy); (3) Tính liên kết với môi trường (mức độ thân thiện môi trường của phương thức vận tải).
  • 5 nhân tố ảnh hưởng đến logistics xanh: Cơ sở hạ tầng, Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT), Nguồn vốn doanh nghiệp, Môi trường pháp lý và Nguồn nhân lực.
  • Mô hình hệ thống Logistics xanh tích hợp: Bao gồm hệ thống giám sát logistics xanh, chuỗi cung ứng xanh (nhà cung ứng - nhà sản xuất - nhà phân phối - người tiêu dùng), hệ thống ICT, hệ thống kho bãi logistics xanh và hệ thống vận tải logistics xanh tích hợp.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận viện dẫn Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT, Quyết định số 855/QĐ-TTg (2011) về phê duyệt Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong GTVT, Quyết định số 1393/QĐ-TTg (2012) về Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Nghị định số 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, Nghị định số 144/2018/NĐ-CP về kinh doanh vận tải đa phương thức, và Nghị quyết số 139/NQ-CP (2018) về cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn và thu thập số liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo chuyên ngành của Bộ Công Thương (Báo cáo Logistics Việt Nam 2020), Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Đường bộ, Tổng cục Môi trường; hệ thống Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần VNT Logistics giai đoạn 2017 – 2020.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tiến hành theo quy trình 4 bước: (1) Xác định vấn đề cần phân tích; (2) Thu thập dữ liệu và thông tin; (3) Phân tích dữ liệu và đánh giá thực trạng; (4) Tổng hợp kết quả để xây dựng luận điểm và định hướng giải pháp.
  • Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các kết quả lý luận và mô hình nghiên cứu từ công trình của Sabina Nylund (nghiên cứu về Logistics ngược và Logistics xanh tại Wärtsilä và IKEA) và Phạm Thúy Ly (nghiên cứu về giải pháp phát triển logistics xanh tại Việt Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển Logistics xanh trong dịch vụ vận tải hàng hóa

Chương 1 khái quát các kiến thức nền tảng về 5 phương thức vận tải chính (đường biển, hàng không, đường sắt, đường bộ, đường ống) cùng đặc thù dịch vụ vận tải (tính vô hình, tính thụ động, tính thời vụ, không làm thay đổi đặc tính kỹ thuật của sản phẩm mà chỉ thay đổi vị trí không gian).

Tác giả so sánh chi tiết giữa logistics xanh và logistics truyền thống:

Tiêu chí Logistics xanh Logistics truyền thống
Mục đích Phát triển bền vững; theo đuổi hiệu quả kinh tế kết hợp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường. Đạt hiệu quả kinh tế cao nhất; bỏ qua vấn đề môi trường vì coi đó là chi phí phát sinh.
Tác nhân tham gia Tất cả các chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng từ điểm đầu đến điểm cuối. Chỉ chú trọng vào các tác nhân và công đoạn logistics đơn lẻ.
Hoạt động hướng tới Xử lý vật liệu, quản lý chất thải, bao bì tái chế và vận chuyển xanh. Chỉ tập trung vào đóng gói truyền thống và vận chuyển thuần túy.

Chương này nhấn mạnh hoạt động vận tải hàng hóa chiếm tới 80% – 90% lượng phát thải carbon trong toàn bộ chuỗi logistics. Việc ứng dụng giải pháp vận tải xanh và vận tải đa phương thức có khả năng giúp doanh nghiệp giảm 15% – 20% tổng chi phí logistics.

Khóa luận phân tích 3 trường hợp điển hình:

  1. FedEx: Triển khai báo cáo "2010 Global Citizenship Update", khai thác dòng máy bay tiết kiệm nhiên liệu Boeing 777F, đưa vào sử dụng xe vận tải điện và áp dụng chương trình đào tạo lái xe sinh thái "Eco-Driving" (hướng dẫn tăng ga nhẹ, duy trì tốc độ ổn định, giảm thời gian chạy không tải).
  2. DHL: Cung cấp giải pháp vận chuyển Go Green (bù đắp lượng phát thải carbon bằng đầu tư dự án năng lượng tái tạo như nhà máy phong điện tại Phật Sơn, Trung Quốc) và triển khai chương trình "Smart Trucks" giúp giảm 15% tổng lượng phát thải nhờ tối ưu hóa hải trình giao nhận.
  3. Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines): Thực hiện giải pháp quản lý bay và kiểm soát khí thải, ứng dụng thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) để quản lý tiêu hao nhiên liệu trên từng đơn vị vận chuyển.

Chương 2: Thực trạng phát triển Logistics xanh trong dịch vụ vận tải hàng hóa của Công ty Cổ phần VNT Logistics

1. Tổng quan về Công ty Cổ phần VNT Logistics

Công ty Cổ phần VNT Logistics thành lập năm 1996 (tiền thân là Vietrans Saigon - Hanoi Branch). Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101352858 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 07/04/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 30/11/2018. Vốn điều lệ ban đầu là 54,7 tỷ đồng. Tính đến ngày 30/06/2020, tổng nguồn vốn đầu tư thực góp đạt 119,491 tỷ đồng.

Cơ cấu cổ đông và tỷ lệ góp vốn của VNT Logistics:

  • Công ty CP Vinafreight: 29,615 tỷ đồng (24,78%).
  • Công ty CP VNT Holdings: 27,780 tỷ đồng (23,25%).
  • Lionas Fund Co.LTD (Nhật Bản): 17,136 tỷ đồng (14,34%).
  • Công ty CP Transimex: 17,087 tỷ đồng (14,30%).
  • Công ty CP Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam: 9,000 tỷ đồng (7,53%).
  • Các cổ đông khác: 18,872 tỷ đồng (15,80%).

Quy mô nhân sự của công ty đạt 400 cán bộ nhân viên, trong đó trên 70% có trình độ đại học và sau đại học; cán bộ cấp quản lý có từ 10 năm kinh nghiệm trở lên. Cơ sở vật chất gồm hơn 50 đầu kéo container, 20 xe tải các loại, liên kết với Công ty TNHH Giao nhận vận tải Hà Thành và Công ty Cổ phần Cảng Mipec; năng lực vận tải đường biển đạt trung bình 5.000 container/tháng; mạng lưới phục vụ hơn 5.000 khách hàng trên toàn cầu.

Tình hình kết quả kinh doanh và nguồn vốn:

  • Nguồn vốn: Giai đoạn 2017 – 2020, vốn chủ sở hữu tăng 65,99% (từ 133,2 tỷ đồng lên 211,1 tỷ đồng); nợ phải trả giảm từ 337,4 tỷ đồng xuống 283,1 tỷ đồng; tổng nguồn vốn năm 2020 đạt 494,2 tỷ đồng.
  • Doanh thu: Năm 2019 đạt 932,797 tỷ đồng (vượt 155,47% kế hoạch); năm 2020 đạt 1.238,97 tỷ đồng (tăng 32,8% so với 2019, đạt 206,5% kế hoạch).
  • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2019 đạt 10,602 tỷ đồng (đạt 106,02% kế hoạch); năm 2020 đạt 9,61 tỷ đồng (đạt 96,1% kế hoạch do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và đình trệ giao thương quốc tế).

2. Cơ cấu dịch vụ vận tải và phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến Logistics xanh

Cơ cấu phương thức vận tải của VNT Logistics giai đoạn 2017 – 2020:

Dịch vụ vận tải Năm 2017 (%) Năm 2018 (%) Năm 2019 (%) Năm 2020 (%)
Vận tải đường hàng không 65,0 67,0 68,5 70,2
Vận tải đường biển 11,2 11,5 12,4 12,3
Vận tải đường bộ 9,2 9,3 10,2 8,5
Vận tải đa phương thức 10,2 7,0 3,6 3,7
Dịch vụ khác (kho bãi, hải quan, cảng...) 4,4 5,2 5,3 5,3
Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0

Thực trạng phân tích theo 5 nhân tố:

  • Cơ sở hạ tầng: Tác động của hạ tầng giao thông vận tải đến phương thức xanh hóa logistics tại VNT Logistics gồm: Mức độ ùn tắc giao thông (81,8%), tính kết nối hạ tầng (63,6%), vị trí phân bố hạ tầng (54,5%), số lượng phương tiện (36,6%) và vòng đời phương tiện (27,3%). Khoảng 90% phương tiện của công ty sử dụng nhiên liệu xăng dầu. Tỷ lệ phương tiện có vòng đời sử dụng trên 10 năm chiếm áp đảo so với nhóm dưới 5 năm (chênh lệch ở xe tải là 39,6%, xe container là 32,3%, tàu thuyền là 24,1%). Doanh nghiệp mới chỉ sở hữu 1 cảng biển tại Hải Phòng, gây mất cân đối vận chuyển giữa hai miền Nam – Bắc.
  • Công nghệ thông tin (ICT): Dù 27,3% doanh nghiệp khảo sát nhận thức ICT là nhân tố quyết định chuyển đổi xanh, việc triển khai tại VNT Logistics còn manh mún. Công ty sử dụng phần mềm quản lý kho hàng WMS, khai báo hải quan điện tử (thực hiện trên 20.000 tờ khai/năm), và GPS định vị đường biển. Khảo sát hiệu quả phần mềm quản lý vận tải cho thấy: Quản lý lịch trình đạt 85,5%, quản lý chi phí phương tiện đạt 67,8%; tuy nhiên, quản lý thời gian chỉ đạt 34,6%, quản lý chiều đi/về đạt 43,9%, dẫn đến tình trạng tỷ lệ xe tải chạy rỗng một chiều lên tới 80%.
  • Nguồn vốn: Cơ cấu phân bổ vốn vào hoạt động vận tải năm 2020 gồm: Đầu tư cơ sở hạ tầng chiếm 57,6%, Công nghệ thông tin chiếm 23,8%, Máy móc thiết bị kỹ thuật chiếm 15,2% và Đào tạo nguồn nhân lực chiếm 3,4%.
  • Môi trường pháp lý: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định môi trường nhưng gặp trở ngại do chính sách hỗ trợ phát triển logistics xanh cấp quốc gia chưa đồng bộ.
  • Nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động được đào tạo qua công việc thực tế hàng ngày chiếm 80,3%, đào tạo qua các khóa học trong nước chiếm 23,6%, trong khi đào tạo qua các khóa học quốc tế chuyên sâu chỉ đạt 4,1%.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy phát triển Logistics xanh trong dịch vụ vận tải hàng hóa của Công ty Cổ phần VNT Logistics giai đoạn 2021 – 2025

Chương 3 xác định các cơ hội mở rộng thị phần và thách thức về chi phí đầu tư ban đầu, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp ở 2 cấp độ:

1. Nhóm giải pháp dành cho Công ty Cổ phần VNT Logistics

  • Đổi mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng, phương tiện: Lập kế hoạch thanh lý, thay thế dần các đầu kéo và xe tải có niên hạn trên 10 năm; chuyển đổi sang phương tiện đạt tiêu chuẩn khí thải cao và thử nghiệm nhiên liệu sinh học; đầu tư mở rộng hạ tầng kho bãi, trung tâm phân phối tại miền Trung và miền Nam nhằm tối ưu hóa mạng lưới logistics.
  • Tích hợp đồng bộ hệ thống ICT: Hợp nhất các phân hệ quản lý kho (WMS), quản lý vận tải (TMS), quản lý giao nhận (FMS) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP); trang bị thiết bị định vị GPS và cảm biến đo nhiên liệu trên 100% phương tiện vận tải đường bộ nhằm lập lộ trình ngắn nhất, triệt tiêu tỷ lệ xe chạy rỗng một chiều (80%).
  • Tái cơ cấu tỷ trọng dịch vụ vận tải: Giảm dần sự phụ thuộc vào vận tải đường hàng không và đường bộ đơn thuần; tập trung nguồn lực phát triển dịch vụ vận tải đường biển và khôi phục tỷ trọng vận tải đa phương thức (kết hợp đường bộ - đường sắt, đường bộ - đường thủy nội địa/đường biển); đẩy mạnh quy trình giao hàng tận nơi Door-to-door theo mô hình Just-in-Time (JIT).
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Nâng tỷ lệ nhân sự tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành logistics xanh và chứng chỉ quốc tế (FIATA, IATA); chuẩn hóa kỹ năng điều phối lộ trình cho bộ phận điều vận.

2. Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

  • Hoàn thiện hành lang pháp lý: Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiêu chuẩn xả thải trong logistics; ban hành chính sách ưu đãi tín dụng, miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp đầu tư công nghệ xanh và phương tiện sử dụng năng lượng sạch.
  • Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối: Mở rộng luồng hàng hải, chiều dài cầu bến tại các cảng biển lớn; nâng cấp hệ thống đường bộ kết nối cảng biển với các khu công nghiệp trọng điểm để giải tỏa tình trạng ùn tắc giao thông.
  • Thúc đẩy chuyển đổi số và cải cách hành chính: Chuẩn hóa cơ chế một cửa quốc gia, đồng bộ hóa hệ thống thông quan hải quan điện tử và nâng cao Chỉ số Hiệu quả Logistics (LPI) của Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa và tổng hợp bức tranh phát triển logistics xanh tại Công ty Cổ phần VNT Logistics giai đoạn 2017 – 2020:

Chỉ tiêu / Dữ liệu thực tế Giá trị ghi nhận
Vốn đầu tư thực góp (năm 2020) 119,491 tỷ đồng (Vinafreight 24,78%, VNT Holdings 23,25%, Lionas Fund 14,34%)
Doanh thu năm 2020 1.238,97 tỷ đồng (đạt 206,5% so với kế hoạch)
Lợi nhuận trước thuế năm 2020 9,61 tỷ đồng (đạt 96,1% so với kế hoạch)
Tỷ trọng phương thức vận tải hàng không (2020) 70,2% (tăng từ 65,0% năm 2017)
Tỷ trọng phương thức vận tải đa phương thức (2020) 3,7% (sụt giảm từ mức 10,2% năm 2017)
Tỷ trọng phương tiện có vòng đời >10 năm Chiếm đa số (chênh lệch so với nhóm <5 năm: xe tải 39,6%, container 32,3%)
Tỷ lệ phương tiện dùng xăng dầu Xấp xỉ 90%
Tỷ lệ xe tải chạy rỗng một chiều 80% (do hạn chế trong kết nối thông tin và điều phối)
Cơ cấu sử dụng vốn cho vận tải (2020) Hạ tầng: 57,6%; ICT: 23,8%; Máy móc: 15,2%; Nhân lực: 3,4%

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Tổng hợp và hoàn thiện mô hình hệ thống logistics xanh tích hợp; xây dựng bộ 3 tiêu chí đánh giá và làm rõ tác động của 5 nhóm nhân tố môi trường - kỹ thuật đối với dịch vụ vận tải hàng hóa.
  • Đóng góp thực tiễn: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đó (vốn chỉ dừng ở phân tích chung toàn ngành hoặc thiếu số liệu doanh nghiệp cụ thể). Đề tài cung cấp số liệu nội bộ chi tiết tại một doanh nghiệp logistics quy mô lớn của Việt Nam, chỉ rõ các điểm nghẽn hạ tầng và tỷ lệ xe chạy rỗng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2021 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu phân tích chuyên sâu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và báo cáo nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần VNT Logistics) trong giai đoạn 2017 – 2020; các chỉ số phát thải khí nhà kính (CO2) chưa được đo lường trực tiếp bằng thiết bị đo kiểm kỹ thuật chuyên dụng trên từng phương tiện mà dựa vào tỷ lệ tiêu thụ xăng dầu; phương thức vận tải đường sắt và đường ống chưa được đánh giá sâu do giới hạn danh mục dịch vụ của doanh nghiệp nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong hiệp hội logistics; áp dụng mô hình định lượng tính toán chi tiết chỉ số dấu chân carbon (Carbon Footprint) cho từng tuyến vận tải đa phương thức; nghiên cứu tác động của các cam kết thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và lộ trình phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) đối với chi phí chuyển đổi logistics xanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics; cán bộ nghiên cứu tại các viện chính sách kinh tế và môi trường; các nhà quản trị doanh nghiệp vận tải, giao nhận hàng hóa.
  • Nội dung giá trị nhất: Khung lý thuyết và mô hình hệ thống logistics xanh tích hợp (Chương 1); Bộ số liệu khảo sát thực tế về hiệu quả phần mềm ICT, tỷ lệ xe chạy rỗng, và cơ cấu vốn đầu tư vận tải (Chương 2); Khung giải pháp tái cấu trúc phương thức vận tải và tích hợp hệ thống công nghệ thông tin điều vận (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ đông và nguồn vốn đầu tư của Công ty Cổ phần VNT Logistics năm 2020 gồm những đơn vị nào?

Tính đến ngày 30/06/2020, tổng vốn đầu tư vào VNT Logistics đạt 119,491 tỷ đồng. Trong đó: Công ty CP Vinafreight chiếm 24,78% (29,615 tỷ đồng); Công ty CP VNT Holdings chiếm 23,25% (27,780 tỷ đồng); Quỹ Lionas Fund Co.LTD (Nhật Bản) chiếm 14,34% (17,136 tỷ đồng); Công ty CP Transimex chiếm 14,30% (17,087 tỷ đồng); Công ty CP Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam chiếm 7,53% (9,000 tỷ đồng); các đối tượng khác chiếm 15,80% (18,872 tỷ đồng).

2. Sự chuyển dịch cơ cấu dịch vụ vận tải của VNT Logistics giai đoạn 2017 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu dịch vụ vận tải của công ty có sự mất cân đối lớn và đi ngược lại định hướng logistics xanh: Vận tải đường hàng không (phương thức phát thải cao, chi phí đắt) chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục từ 65,0% (2017) lên 70,2% (2020); vận tải đường biển tăng nhẹ từ 11,2% lên 12,3%; vận tải đường bộ giảm từ 9,2% xuống 8,5%; trong khi đó, vận tải đa phương thức (phương thức thân thiện môi trường) sụt giảm mạnh từ 10,2% (2017) xuống chỉ còn 3,7% (2020).

3. Những hạn chế kỹ thuật lớn nhất trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại VNT Logistics là gì?

Mặc dù công ty ứng dụng hệ thống WMS và khai báo hải quan điện tử (trên 20.000 tờ khai/năm), hạ tầng ICT vẫn mang tính manh mún. Khảo sát nội bộ cho thấy khả năng quản lý thời gian chỉ đạt 34,6% và quản lý chiều đi/về của phương tiện chỉ đạt 43,9%. Hạn chế này dẫn đến tỷ lệ xe tải chạy rỗng một chiều lên tới 80%, gây lãng phí nhiên liệu và gia tăng phát thải khí nhà kính.

4. Yếu tố cơ sở hạ tầng nào tác động mạnh nhất đến phương thức xanh hóa logistics của công ty?

Theo kết quả phân tích trong khóa luận, mức độ ùn tắc giao thông là yếu tố tác động lớn nhất (81,8%), tiếp theo là tính kết nối của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (63,6%), vị trí phân bố hạ tầng (54,5%), số lượng phương tiện vận tải (36,6%) và vòng đời sử dụng của phương tiện (27,3%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thúy Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về logistics xanh và phản ánh sát thực bức tranh chuyển đổi tại Công ty Cổ phần VNT Logistics giai đoạn 2017 – 2020. Công trình chỉ rõ những bất cập nội tại như cơ cấu dịch vụ phụ thuộc lớn vào đường hàng không, tỷ lệ xe chạy rỗng cao (80%), đội phương tiện già cỗi và nguồn vốn đầu tư công nghệ chưa đồng bộ. Hệ thống giải pháp giai đoạn 2021 – 2025 được đề xuất mang tính khả thi cao, kết hợp giữa nâng cấp hạ tầng - công nghệ của doanh nghiệp với hoàn thiện chính sách vĩ mô từ phía Nhà nước.