Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 62.21) với đề tài "Phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Đoàn Thị Hồng Anh thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Đình Đào và TS. Nguyễn Văn Long (năm 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dịch vụ logistics được xác định là ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, tối ưu hóa ba dòng luân chuyển gồm hàng hóa, tài chính và thông tin. Với tốc độ phát triển bình quân từ 12% đến 14%/năm, lĩnh vực logistics được ước tính sẽ đóng góp từ 8% đến 10% GDP của Việt Nam vào năm 2025. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động logistics trong các khâu từ khai thác, cung ứng nguyên liệu, đóng gói, lưu kho đến vận chuyển, phân phối và quản lý chất thải đã làm phát sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường, phát thải khí nhà kính và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Phát triển logistics xanh được xem là cơ chế nhằm giải quyết các xung đột môi trường trong chuỗi giá trị và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
Tại Việt Nam, hoạt động logistics tập trung mật độ cao tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Phát triển kinh tế xanh và logistics xanh đã nhận được sự quan tâm của Nhà nước và chính quyền địa phương qua nhiều văn bản quy phạm:
- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;
- Quyết định số 855/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải;
- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 16/2019/QĐ-TTg ngày 28/03/2019 quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô tham gia giao thông và xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu;
- Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 22/07/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về Hành động tăng trưởng xanh thành phố Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Mặc dù có định hướng chính sách rõ ràng, tại thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là khoảng trống nghiên cứu thực tiễn mà tác giả lựa chọn giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở khoa học về phát triển logistics xanh, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Luận giải và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển logistics xanh;
- Xác định nội hàm và các chỉ tiêu đánh giá phát triển logistics xanh;
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển logistics xanh;
- Phân tích thực trạng phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Đưa ra phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu chính:
- Logistics xanh là gì? Phát triển logistics xanh bao gồm những thành phần nào và nội dung các tiêu chí đánh giá phát triển logistics xanh?
- Thực trạng phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Đâu là những giải pháp phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển logistics xanh thông qua việc xanh hóa các hoạt động vận tải, xanh hóa hoạt động kho bãi, xanh hóa hoạt động phân phối, phát triển logistics ngược và xanh hóa các hoạt động logistics trong doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào xanh hóa 5 hoạt động logistics (vận tải hàng hóa, kho bãi, phân phối, logistics ngược, logistics đầu vào và đầu ra trong doanh nghiệp) và các yếu tố tạo lập môi trường phát triển (cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực).
- Về chủ thể: Nghiên cứu chủ yếu ở góc độ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics; vai trò kiến tạo môi trường của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cùng các sở ban ngành liên quan.
- Về không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành luận án; dữ liệu sơ cấp được khảo sát và thu thập trong giai đoạn từ tháng 12/2018 đến hết tháng 11/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm hướng chính:
1. Hướng nghiên cứu khái quát về logistics và doanh nghiệp logistics
- Công trình trong nước: Các giáo trình và chuyên khảo nền tảng của Đoàn Thị Hồng Vân (2003, 2006) về Logistics - Những vấn đề cơ bản và Quản trị logistics; Nguyễn Quang Hồng và Trần Trí Thiện (2017) về Kinh tế và Quản lý chuỗi cung ứng: Những vấn đề lý luận và thực tiễn; đề tài ĐTĐL 2010/33 và các công trình của Đặng Đình Đào (2010, 2013) về phát triển dịch vụ logistics Việt Nam trong hội nhập quốc tế; Đặng Đình Đào và Vũ Thị Minh Loan (2010); Đặng Thu Hương (2010) về phát triển doanh nghiệp logistics; Đặng Thị Thúy Hồng và Nguyễn Thị Diệu Chi (2015); Nguyễn Đông Phong (2007) về phát triển dịch vụ thời kỳ hậu WTO; Nguyễn Thanh Minh (2010) về kinh nghiệm logistics Trung Quốc; Nguyễn Thị Xuân Hương (2002) về phân phối và logistics hàng hóa thu nhập cao tại Hà Nội; Đặng Đình Đào về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại Hà Nội; Nguyễn Văn Chương (2009) về quản lý nhà nước đối với logistics ngành giao thông vận tải.
- Công trình quốc tế: Gianpaolo Ghiani, Gilbert Laporte và Roberto Musmanno (2004) với Introduction to Logistics Systems Planning and Control; Pierre A. David và Richard D. Stewart (2006) với International Logistics; Donald F. Wood, Anthony Barone, Paul Murphy và Daniel L. (2002, 2006) với International Logistics; Martin Christopher (2005) với Logistics & Supply Chain Management: creating value-adding networks; Viện Nghiên cứu Nomura (2002) nghiên cứu về phát triển logistics và giảm nghèo tại Việt Nam; Kent Gourdin (2006) với Global Logistics Management: A Competitive Advantage for the 21st Century; André Langevin và Diane Riopel (2005) với Logistics Systems - Design and Optimization; hệ thống chỉ số Logistics Performance Index (LPI) của Ngân hàng Thế giới từ năm 2007 định kỳ 2 năm một lần với 6 tiêu chí đánh giá năng lực logistics quốc gia.
2. Hướng nghiên cứu tiếp cận theo logistics và phát triển kinh tế xanh, logistics đô thị
- Công trình trong nước: Trịnh Thị Thu Hương và cộng sự (2010) nghiên cứu logistics trên hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC); Nguyễn Quang Ngọc về phát triển bền vững thủ đô Hà Nội; Đặng Đình Đào (2016, 2017) về logistics biển và trung tâm logistics liên kết vùng; Đặng Thị Thúy Hồng (2012, 2014) về phát triển logistics bền vững và giải pháp logistics trên địa bàn Hà Nội; Ngô Ngọc Khánh (2015) về logistics dầu khí; Trịnh Thị Thu Hương về chuyển đổi công ty giao nhận vận tải thành công ty logistics.
- Công trình quốc tế: Ana Wang (2010) phân tích quan hệ nhân quả Granger giữa logistics và tăng trưởng GDP vùng tại Trung Quốc; Liu Xianghui nghiên cứu tác động của chi phí logistics tới kinh tế Thái Lan; Zhanarys Raimbekov và Bakyt Syzdykbayeva nghiên cứu hồi quy tác động của hạ tầng logistics tới kinh tế vùng tại Kazakhstan; Pinar Hayaloglu nghiên cứu tác động của logistics tới tăng trưởng kinh tế các nước OECD; nhóm tác giả Eiichi Taniguchi và Russell G. (2001, 2003, 2007, 2014) với các công trình nền tảng về City Logistics, Logistics Systems for Sustainable Cities, Innovations in City Logistics, và City Logistics: Mapping The Future.
3. Hướng nghiên cứu tiếp cận chuỗi cung ứng xanh và nguồn nhân lực logistics
- Chuỗi cung ứng xanh: Đặng Đình Đào và Nguyễn Thị Diệu Chi; Đặng Đình Đào và nhóm nghiên cứu (2013, 2016) trong các đề tài hợp tác Đức - Việt về logistics bền vững (đóng góp luận cứ cho Quyết định 200/QĐ-TTg năm 2017); Dương Văn Bảy nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chuỗi cung ứng xanh (5 phạm vi: quản lý môi trường nội bộ, phục hồi đầu tư, thiết kế sinh thái, mua sắm xanh, giao vận ngược); Bùi Duy Linh (2018) về năng lực cạnh tranh ngành logistics; Trần Thị Thu Hương (2018) về phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng ngành nhựa.
- Nguồn nhân lực: Đặng Đình Đào (2006, 2016); Trịnh Thị Thu Hương (2016) trên Tạp chí Giao thông vận tải (nhân lực mới đáp ứng 40% nhu cầu chuyên môn); Lê Thu Sao (2015) trích dẫn số liệu Viện Nghiên cứu Phát triển TP.HCM (53,3% doanh nghiệp thiếu nhân sự chuyên môn, 30% phải đào tạo lại, chỉ 6,7% hài lòng); Nguyễn Thành Nam (2016) đề xuất 6 nhóm giải pháp nhân lực; Công văn 2299/VPCP-KTTH (2015) và Quyết định 200/QĐ-TTg về đào tạo đại học ngành logistics.
4. Hướng nghiên cứu về tạo lập môi trường và bản chất logistics xanh
- Môi trường thể chế và hạ tầng: Lê Đăng Phúc (2018) về trung tâm logistics Lạch Huyện; Ngô Ngọc Khánh (2016) về logistics dầu khí; Đoàn Văn Tạo (2018) về chính sách hạ tầng logistics Hải Phòng; Nguyễn Quốc Tuấn (2015) về quản lý nhà nước đối với logistics cảng biển.
- Lý luận logistics xanh quốc tế: A. Piecyk (2010) với Logistics 2050: Moving Freight by road in a very low carbon world; McKinnon, Sharon Cullinane, Michael Browne và Anthony Whiteing về mô hình tác động môi trường của logistics; Rodrigue và cộng sự (2001) với The Paradoxes of Green Logistics; Nikolas Geroliminis và Carlos F. Daganzo (2005) về mô hình logistics xanh đô thị; Bojan Beskovnik (Ba Lan) phân tích chính sách logistics xanh châu Âu trên 3 trụ cột (xã hội, kinh tế, môi trường); Marcus Thiell (Colombia); Liwen Zheng (Trung Quốc); Jedlinski về mục tiêu sinh thái, kinh tế, xã hội theo Hội nghị Rio 1992; Shaban (2019); Syed Abdul Rehman Khan và Yu Zhang (2020); Oksana Seroka-Stolka; Guoyi Xiu và Xiaohua Chen; Li Xue về logistics xanh tại Trung Quốc; Lê Anh Tuấn về các thành phần cốt lõi của logistics xanh.
Khoảng trống nghiên cứu của đề tài
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào logistics nói chung, chuỗi cung ứng xanh ở cấp độ doanh nghiệp đơn lẻ hoặc kinh nghiệm quốc tế tại các quốc gia phát triển. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích toàn diện việc phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội gắn với cơ cấu 5 phân hệ hoạt động và các điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm logistics xanh: Là hệ thống các giải pháp và hoạt động quản lý nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường (phát thải khí nhà kính, tiếng ồn, ô nhiễm đất, nước, chất thải rắn) do các hoạt động logistics gây ra.
- Khái niệm phát triển logistics xanh: Là quá trình biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện hơn, hướng đến xanh hóa các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, phân phối, logistics ngược, logistics nội bộ doanh nghiệp) nhằm cân bằng và tối ưu hóa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.
- Khung phân tích của luận án: Được thiết lập trên 3 trụ cột có mối quan hệ tương tác hữu cơ:
- Hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng xanh hóa: Xanh hóa hoạt động vận tải, xanh hóa hoạt động kho bãi, xanh hóa hoạt động phân phối, phát triển logistics ngược, xanh hóa hoạt động logistics trong doanh nghiệp (đầu vào và đầu ra).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Cơ chế chính sách và pháp luật; cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; trình độ phát triển công nghệ thông tin; nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics xanh; quy mô và thị phần doanh nghiệp logistics; nguồn nhân lực logistics.
- Phương hướng và giải pháp: Định hướng mục tiêu đến năm 2025, tầm nhìn 2030; đề xuất 5 nhóm giải pháp xanh hóa cụ thể và các nhóm kiến nghị cơ chế chính sách đối với Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các Bộ ngành.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả dựa trên quy trình nghiên cứu chuẩn:
| Bước thực hiện |
Nội dung chi tiết |
| 1. Nghiên cứu tại bàn (Desk research) |
Tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, giáo trình, báo cáo thống kê, văn bản quy phạm pháp luật và bài báo khoa học liên quan đến logistics và logistics xanh. |
| 2. Phương pháp chuyên gia |
Trao đổi trực tiếp và qua điện thoại với các chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học để hoàn thiện cơ sở lý luận và bảng hỏi. |
| 3. Xác định quy mô mẫu điều tra |
Áp dụng công thức cỡ mẫu tối thiểu theo Comrey và Lee (1973): $n = 5 \times m$ ($m$ là số câu hỏi trong bảng hỏi). |
| 4. Thiết kế và khảo sát thử |
Thiết kế 2 bộ bảng hỏi riêng biệt cho DN cung cấp và DN sử dụng dịch vụ logistics; khảo sát thử nghiệm quy mô nhỏ để hiệu chỉnh nội dung. |
| 5. Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Điều tra trực tiếp kết hợp trực tuyến (thư điện tử, Zalo, Messenger) từ tháng 12/2018 đến tháng 11/2019. |
| 6. Xử lý và phân tích số liệu |
Làm sạch dữ liệu, loại bỏ phiếu không hợp lệ; sử dụng phương pháp thống kê mô tả (bảng, biểu, tỷ lệ %) để phân tích thực trạng. |
Chi tiết mẫu khảo sát của luận án:
- Bộ bảng hỏi dành cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics: Số lượng $m = 17$ câu hỏi; cỡ mẫu tối thiểu lý thuyết $n = 5 \times 17 = 85$ mẫu. Số lượng phiếu phát ra thực tế là 124 mẫu. Số phiếu hợp lệ thu về sau làm sạch đạt 115 phiếu.
- Bộ bảng hỏi dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics: Số lượng $m = 13$ câu hỏi; cỡ mẫu tối thiểu lý thuyết $n = 5 \times 13 = 65$ mẫu. Số lượng phiếu phát ra thực tế là 76 mẫu. Số phiếu hợp lệ thu về sau làm sạch đạt 70 phiếu.
- Tổng thể: Phát ra tổng cộng 200 phiếu, thu về và làm sạch được 185 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 92,5%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về PT logistics và logistics xanh
Chương này tổng thuật chi tiết bức tranh toàn cảnh về nghiên cứu logistics và logistics xanh trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả chỉ rõ sự chuyển dịch từ logistics truyền thống (chỉ chú trọng tối ưu hóa thời gian và chi phí tiền tệ) sang logistics bền vững và chuỗi cung ứng xanh (tính toán chi phí môi trường và ngoại tác xã hội). Các công trình nghiên cứu về City Logistics của Taniguchi và chính sách giao thông xanh tại Đức, Ba Lan, Trung Quốc được phân tích nhằm đúc rút bài học kinh nghiệm. Chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về logistics xanh tại các đô thị đặc thù như Hà Nội, xác lập tính cần thiết và khoảng trống nghiên cứu cho đề tài.
Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về PT logistics xanh trên địa bàn TP
Chương 2 luận giải sâu sắc bản chất, vai trò của phát triển logistics xanh đối với tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng đời sống xã hội:
- Vai trò kinh tế: Trong quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, thời gian dành cho sản xuất chỉ chiếm khoảng 10%, trong khi gần 90% thời gian dành cho các hoạt động vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, đóng gói và xử lý thông tin. Tối ưu hóa logistics xanh giúp giảm mạnh chi phí vận hành dài hạn.
- Vai trò môi trường: Khí $\text{CO}_2$ đóng góp khoảng 50% vào hiệu ứng nhà kính ($\text{CH}_4$ chiếm 13%, nitơ chiếm 5%). Ngành vận tải chiếm 25% lượng phát thải carbon toàn cầu vào năm 2016 và dự kiến tăng lên 60% vào năm 2050 nếu không có giải pháp can thiệp. Hoạt động vận tải tạo ra 80% đến 90% tổng lượng khí thải trong hoạt động logistics.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá xanh hóa 5 hoạt động logistics:
- Xanh hóa vận tải: Tiêu chuẩn hóa phương tiện đường bộ theo Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 22:2018/TCDBVN của Tổng cục Đường bộ Việt Nam với trọng tâm là tỷ lệ phương tiện đạt chuẩn khí thải Euro IV, thực hiện bảo dưỡng định kỳ, đào tạo lái xe sinh thái và tham gia sàn giao dịch vận tải để giảm xe chạy rỗng; tăng cường vận tải đường sắt (phát thải thấp hơn đường bộ 7-8 lần, học tập mô hình đường sắt chạy điện mặt trời tại Anh, Ấn Độ, Australia); mở rộng vận tải đường thủy (phát thải thấp hơn đường bộ 4-5 lần; tuân thủ quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế - IMO từ 01/01/2020 giảm hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu từ 3,5% xuống 0,5%, giúp giảm 77% lượng phát thải $\text{SO}_x$ toàn cầu tương đương 8,5 triệu tấn $\text{SO}_x$/năm); tối ưu hóa hàng không và phát triển vận tải đa phương thức.
- Xanh hóa kho bãi: Thiết kế kho bền vững, sử dụng năng lượng tái tạo, bố trí vị trí kho tối ưu để giảm quãng đường di chuyển và giảm lãng phí tồn trữ.
- Xanh hóa phân phối: Tối ưu tuyến đường giao hàng, giảm đi lại nhàn rỗi, cải tiến bao bì (hiện nay bao bì chiếm đến 12% chi phí sản phẩm nhưng lãng phí 23% về khối lượng và 37% về thể tích, cần chuyển đổi sang vật liệu tái chế, tự phân hủy sinh học và thay thế pallet gỗ bằng pallet nhựa tái sử dụng).
- Phát triển logistics ngược: Tổ chức quy trình thu hồi, sửa chữa, tái chế hàng hóa và xử lý phế phẩm sau tiêu dùng nhằm giảm thiểu chất thải chôn lấp.
- Xanh hóa logistics nội bộ doanh nghiệp: Tích hợp tiêu chí môi trường trong quản lý thu mua đầu vào xanh và phân phối đầu ra bền vững.
- Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình phát triển logistics xanh tại Đức (hệ thống vận tải đa phương thức hoàn hảo, 80% xe tải vận chuyển đường dài là xe thuê được chính phủ hỗ trợ phí đường cao tốc, đào tạo lái xe tiết kiệm 10-20% nhiên liệu, sử dụng container tháo rời giảm 30-40% tỷ lệ chạy không tải, ứng dụng GPS quản lý lộ trình).
Chương 3: Thực trạng PT logistics xanh trên địa bàn TP HN
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng phát triển logistics xanh tại Hà Nội dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2019 và dữ liệu sơ cấp từ 185 bảng hỏi (115 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và 70 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics):
- Đánh giá mức độ xanh hóa trong từng khâu hoạt động: vận tải, kho tàng bến bãi, phân phối, thu hồi bao bì và phế thải (logistics ngược), và quản trị nội bộ doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến logistics xanh trên địa bàn: cơ chế chính sách của trung ương và thành phố; hạ tầng mạng lưới đường bộ, đường sắt, cảng sông và cảng cạn kết nối với sân bay Nội Bài; trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong điều phối phương tiện; nhu cầu tiêu dùng và nhận thức của doanh nghiệp đối với dịch vụ xanh; quy mô doanh nghiệp phần lớn nhỏ lẻ và phân tán; chất lượng nguồn nhân lực logistics tại địa phương.
- Đánh giá các kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại, điểm nghẽn hạ tầng và nguyên nhân cản trở quá trình xanh hóa dịch vụ logistics tại thủ đô.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp PT logistics xanh trên địa bàn TP HN
Trên cơ sở phân tích thực trạng và bối cảnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:
- Đưa ra quan điểm, mục tiêu và định hướng cụ thể về chuyển đổi phương thức vận tải, đầu tư hạ tầng xanh và giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động lưu thông hàng hóa.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp phát triển chuyên ngành: giải pháp xanh hóa hoạt động vận tải; giải pháp xanh hóa kho bãi; giải pháp xanh hóa phân phối; giải pháp phát triển logistics ngược; giải pháp xanh hóa logistics trong nội bộ doanh nghiệp.
- Đề xuất các nhóm kiến nghị chính sách: kiến nghị đối với Chính phủ về khung khổ pháp lý và cơ chế thuế/hỗ trợ tài chính; kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về quy hoạch đất đai, bến bãi và hạ tầng công nghệ; kiến nghị đối với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn kỹ thuật và đào tạo nhân lực.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận cơ bản về logistics xanh và phát triển logistics xanh trong mối quan hệ với phát triển kinh tế bền vững ở cấp độ vùng/đô thị.
- Thiết lập nội hàm khoa học và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển logistics xanh dựa trên 5 lĩnh vực hoạt động chức năng của logistics (vận tải, kho bãi, phân phối, logistics ngược, logistics nội bộ doanh nghiệp).
- Làm rõ hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình phát triển logistics xanh trên địa bàn một thành phố lớn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu điều tra sơ cấp thực tế từ 185 doanh nghiệp (115 doanh nghiệp cung cấp và 70 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics) tại Hà Nội, phản ánh mức độ xanh hóa và những rào cản kỹ thuật - kinh tế hiện hành.
- Đánh giá toàn diện thực trạng, tiềm năng, hạn chế và nguyên nhân cản trở phát triển logistics xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi gắn với lộ trình đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, phân cấp trách nhiệm thực hiện rõ ràng giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý đô thị Hà Nội và các Bộ ngành trung ương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đối chiếu định lượng sâu với các địa phương lân cận trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Số liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018-2019 với cỡ mẫu 185 doanh nghiệp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện/ngẫu nhiên từ các mối quan hệ thực địa, chưa mở rộng khảo sát ở quy mô mẫu lớn hơn trong toàn bộ các phân ngành sản xuất đặc thù.
- Phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên thống kê mô tả tần suất và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp hay mô hình hồi quy đa biến để kiểm định độ nhạy giữa các biến số chính sách.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hành lang kinh tế và chuỗi cung ứng liên vùng kết nối giữa Hà Nội với các cụm cảng biển (Hải Phòng, Quảng Ninh).
- Ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá tác động của các công cụ chính sách kinh tế (thuế carbon, trợ cấp phương tiện xanh) đến quyết định chuyển đổi xanh của doanh nghiệp logistics.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng: Tham khảo cấu trúc khung phân tích 5 nội dung logistics xanh, phương pháp xác định cỡ mẫu theo Comrey & Lee (1973), hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật vận tải đường bộ xanh (TCCS 22:2018/TCDBVN), quy chuẩn nhiên liệu hàng hải theo IMO 2020 và tổng quan tài liệu học thuật trong/ngoài nước.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, UBND TP. Hà Nội, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách quy hoạch trung tâm logistics đô thị, tiêu chuẩn kiểm soát khí thải phương tiện giao thông và chương trình hành động tăng trưởng xanh cấp địa phương.
- Các doanh nghiệp dịch vụ logistics và doanh nghiệp chủ hàng: Tham khảo các chỉ tiêu kỹ thuật về tiết kiệm nhiên liệu, phương thức chuyển đổi đội xe sang chuẩn Euro IV, tối ưu hóa bao bì tự hủy, ứng dụng pallet nhựa tái chế và tổ chức quy trình logistics ngược nhằm cắt giảm chi phí vận hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số lượng phiếu điều tra thực tế là bao nhiêu?
Luận án áp dụng công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu theo nghiên cứu của Comrey và Lee (1973): $n = 5 \times m$ (với $m$ là số câu hỏi trong bảng hỏi).
- Bảng hỏi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics gồm 17 câu hỏi $\rightarrow n_{\min} = 5 \times 17 = 85$ mẫu. Khảo sát thực tế phát ra 124 mẫu, thu về 115 phiếu đạt yêu cầu.
- Bảng hỏi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics gồm 13 câu hỏi $\rightarrow n_{\min} = 5 \times 13 = 65$ mẫu. Khảo sát thực tế phát ra 76 mẫu, thu về 70 phiếu đạt yêu cầu.
- Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu, tổng số phiếu hợp lệ sau làm sạch là 185 phiếu (đạt tỷ lệ 92,5%).
2. Nội dung phát triển logistics xanh được luận án xác định gồm những cấu phần nào?
Luận án xác định phát triển logistics xanh gồm 5 nội dung chính:
- Xanh hóa hoạt động vận tải hàng hóa;
- Xanh hóa hoạt động kho bãi;
- Xanh hóa các hoạt động phân phối hàng hóa;
- Phát triển hoạt động logistics ngược;
- Xanh hóa các hoạt động logistics trong nội bộ doanh nghiệp (bao gồm cả đầu vào và đầu ra).
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật nào được luận án trích dẫn làm căn cứ đánh giá xanh hóa vận tải đường bộ?
Luận án căn cứ vào Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 22:2018/TCDBVN của Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) về tiêu chí doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ xanh. Trọng tâm đánh giá là tỷ lệ phương tiện đạt tiêu chuẩn khí thải Euro IV, thực hiện bảo trì định kỳ cho đội xe, đào tạo lái xe sinh thái, công khai mục tiêu giảm phát thải $\text{CO}_2$ và tham gia giao dịch trên sàn giao dịch vận tải để tối ưu tải trọng.
4. Quy định quốc tế nào về vận tải đường thủy được luận án nêu ra để minh chứng cho yêu cầu giảm phát thải?
Luận án trích dẫn quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) có hiệu lực từ ngày 01/01/2020: bắt buộc giảm hàm lượng lưu huỳnh trong dầu nhiên liệu của tàu thuyền hoạt động toàn cầu từ mức 3,50% xuống còn tối đa 0,50% (và 0,10% tại các khu vực kiểm soát khí thải đặc biệt). Quy định này giúp cắt giảm 77% tổng lượng khí thải $\text{SO}_x$ từ tàu thuyền hàng năm (tương đương khoảng 8,5 triệu tấn $\text{SO}_x$).
5. Khung thời gian và tầm nhìn của các giải pháp được đề xuất trong luận án là gì?
Hệ thống giải pháp và kiến nghị trong luận án được thiết kế cho giai đoạn thực hiện đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn phát triển đến năm 2030, bám sát các mục tiêu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội và Kế hoạch số 149/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Hồng Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển logistics xanh thông qua 5 phân hệ hoạt động cốt lõi và các nhân tố ảnh hưởng trong môi trường đô thị. Dựa trên dữ liệu điều tra thực tế từ 185 doanh nghiệp cung cấp và sử dụng dịch vụ tại Hà Nội, công trình đã làm rõ thực trạng xanh hóa vận tải, kho bãi, phân phối, logistics ngược và logistics nội bộ trên địa bàn thủ đô giai đoạn 2015-2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030, phục vụ việc hoạch định chính sách tăng trưởng xanh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội.