Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có khó khăn về nói học hòa nhập" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn (Mã số: 9.11), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Tính cấp thiết: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp và tư duy cốt lõi. Đối với học sinh lớp 1, kĩ năng nói (KNN) giữ vai trò then chốt giúp các em tiếp nhận thông tin, tạo lập văn bản và thích ứng với môi trường học tập. Khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, năng lực giao tiếp được xác định là năng lực chung cốt lõi. Tuy nhiên, trên thực tế có một bộ phận không nhỏ học sinh khi bước vào lớp 1 gặp khó khăn về nói (KKVN), phát âm không rõ lời, nói ngọng, nói lắp, nói chậm hoặc không thành câu, dẫn đến việc đọc sai, viết sai chính tả và gây trở ngại tâm lý trong giao tiếp.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Giáo dục hòa nhập (GDHN) là mô hình giáo dục phổ biến, song phần lớn giáo viên tiểu học chưa được đào tạo chuyên sâu về GDHN và phương pháp can thiệp cho học sinh KKVN. Việc chỉnh âm, trị liệu ngôn ngữ chủ yếu được thực hiện bởi các bác sĩ hoặc chuyên viên y tế trong môi trường lâm sàng, chưa có sự kết nối và tích hợp vào tiến trình dạy học môn Tiếng Việt trong nhà trường phổ thông. Nguồn tài liệu, quy trình nhận diện và hệ thống bài tập hỗ trợ chỉnh âm dành riêng cho giáo viên đứng lớp hòa nhập còn thiếu vắng và mang tính rời rạc.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hoà nhập nhằm cải thiện KNN, giúp học sinh đáp ứng mục tiêu học môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực và tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục khác trong trường tiểu học.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được các biện pháp phát triển KNN được giáo viên áp dụng trong giờ học môn Tiếng Việt của lớp học hòa nhập cấp Tiểu học tính đến:
    1. Đặc điểm của học sinh nói ngọng với cả ba hình thức là ngọng sinh lí, ngọng chức năng và ngọng thực thể;
    2. Điều chỉnh nội dung dạy học, phương pháp dạy học cho phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh nói ngọng;
    3. Môi trường lớp học hòa nhập thì chất lượng dạy học KNN cho học sinh nói ngọng sẽ được cải thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xác định cơ sở lí luận của đề tài (hệ thống khái niệm công cụ, những quan điểm và nguyên tắc lí luận chỉ đạo) và định hướng phương pháp, kĩ thuật nghiên cứu liên quan đến biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hòa nhập.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hòa nhập của đội ngũ giáo viên và thực trạng KNN của học sinh lớp 1 có KKVN học hòa nhập.
  3. Đề xuất một số biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 nói ngọng học hoà nhập.
  4. Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy - học và các hoạt động giáo dục liên quan đến phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN học hòa nhập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển KNN cho học sinh lớp 1 có KKVN trong điều kiện học hòa nhập.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Nghiên cứu lí luận và thực trạng của 04 nhóm đối tượng KKVN (nói ngọng, nói khó, nói lắp, rối loạn giọng điệu). Trong đó, đi sâu nghiên cứu biện pháp tác động và thực nghiệm sư phạm đối với nhóm đối tượng học sinh lớp 1 nói ngọng.
    • Không gian: Địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
    • Tiêu chí loại trừ: Không nghiên cứu các trường hợp do phương ngữ và các dạng khuyết tật phối hợp như thiểu năng trí tuệ, khiếm thính, tự kỉ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về phát triển KNN: Maria Montessori nhấn mạnh trẻ phải được khuyến khích thể hiện bản thân bằng lời nói; L.S. Vygotsky khẳng định ngôn ngữ trước hết là công cụ giao tiếp xã hội; Phedorenco xác lập nguyên tắc phát triển lời nói miệng trước lời nói viết. Các tác giả Wilson, Julie, Ane (tài liệu A program to Develop the listening and speaking skill of children in a first grade classroom) chỉ ra nguy cơ lâu dài nếu trẻ thiếu hụt KNN ở đầu cấp tiểu học. Chương trình dạy tiếng tại Quebec (Canada), CHDC Đức và Malaysia đều xác định rèn KNN phục vụ trực tiếp cho năng lực giao tiếp thực tiễn.
  • Nghiên cứu về phân loại và nhận diện rối loạn âm lời nói: Ferdinand de Saussure đặt nền móng phân tách ngôn ngữ và lời nói. Hiệp hội Nghe - Nói và Ngôn ngữ Hoa Kỳ (ASHA) xác định rối loạn ngôn ngữ và rối loạn âm lời nói (Speech Sound Disorders - SSD). Ludo Verhoeven và Han Van Balkom (2004) tập hợp các nghiên cứu về bệnh lý lời nói, trong đó Ben Maassen phân tích rối loạn phát âm đầu ra (Speech output Disorders), James Law nghiên cứu mối liên hệ giữa phân loại và can thiệp. Cẩm nang DSM-IV đưa ra 04 tiêu chí xác định tật ngôn ngữ. Anderson N.B. (2006) phân loại theo nguyên nhân (nguyên phát, thứ phát, bẩm sinh, mắc phải) và biểu hiện (tiếp nhận, biểu đạt, hỗn hợp; hình thức, nội dung, ngữ dụng). Paul R. nghiên cứu chậm phát triển ngôn ngữ khởi phát và thứ phát. Sharynne McLeod và Elise Baker (2011) phân loại SSD thành 05 dạng (rối loạn âm vị, rối loạn lời nói bất ổn định, khiếm khuyết cấu âm, mất điều khiển hữu ý lời nói CAS, rối loạn vận ngôn). Dodd (Differential Diagnosis System - DDS) chia thành 04 nhóm nhỏ.
  • Công cụ đo lường và đánh giá: Quy trình DEAP (Diagnostic Evaluation of Articulation and Phonology) của Dodd tính toán điểm số PCC; thang AusTOMS (Australian Therapy Outcomes Measures); thang ICS (Intelligibility in Context Scale) của McLeod và cộng sự gồm 7 câu hỏi theo thang Likert 5 mức độ; công cụ BAS3 của Elliot C., BPVSIII của Dunn L., ERB của Seeff-Gabriel B.; khảo sát của Shriberg và Tomblin trên 1328 trẻ 6 tuổi xác định tỉ lệ chậm nói và chậm phát triển ngôn ngữ. Về phương pháp dạy học, Sinclair và Coulthard nghiên cứu mô hình hội thoại thầy - trò, Florez cùng Sherwyn Morreale, Rebecca B. Rubin, Elizabeth Jones phân tích bản chất tương tác và độ chính xác, lưu loát trong kĩ năng nói.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Phương pháp dạy học tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp: Lê Phương Nga xác định ba lĩnh vực phát triển năng lực giao tiếp (tiếp nhận ngôn bản, tạo lập văn bản, tri thức tiếng Việt theo mục tiêu giao tiếp); Nguyễn Thúy Hồng xác lập 4 bước phát triển kĩ năng tạo lập văn bản nói; Nguyễn Quang Ninh nghiên cứu rèn KNN qua chuẩn bị nội dung và hoàn cảnh giao tiếp; Nguyễn Trí phân tích bản chất nhân quả giữa kĩ năng lời nói và sử dụng lời nói; Trần Thị Hiền Lương đề xuất các biện pháp rèn phát âm, nói độc thoại và hội thoại; Nguyễn Thị Xuân Yến nghiên cứu dạy học nói cho học sinh lớp 1 qua môn Tiếng Việt.
  • Lĩnh vực y tế và giáo dục đặc biệt: Vũ Thị Bích Hạnh (1998, 2004), Đặng Thái Thu Hương và Lê Khánh Điền cung cấp nền tảng âm ngữ trị liệu, giải phẫu sinh lý và phân loại bệnh lý lời nói; Trung tâm Giáo dục trẻ có tật thuộc Viện Khoa học Giáo dục (1993) phân loại 8 dạng tật ngôn ngữ; Nguyễn Thị Kim Hiền (2006) định nghĩa và phân loại tật ngôn ngữ đơn tật, khởi phát; Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (2009 - Bùi Thế Hợp) và tài liệu của Bộ GD&ĐT (2012) phân chia học sinh có khó khăn về nói gồm nói ngọng, nói lắp, nói khó, rối loạn về giọng và nhu cầu giao tiếp thay thế.
  • Công cụ lượng giá âm lời nói tiếng Việt: Phạm Thị Vấn, Phạm Thị Bền, Sharynne McLeod, Võ Nguyên Trung tổng hợp các tiêu chuẩn chẩn đoán SSD (dựa trên điểm phần trăm âm vị đúng PCC, quy trình âm vị, độ dễ hiểu, lo lắng của phụ huynh/giáo viên); Nguyễn Thị Hằng, Đỗ Văn Dũng nghiên cứu thích ứng thang đo ICS-VN; Nguyễn Thị Ly Kha và Phạm Hải Lê tổng hợp, đối sánh các bảng từ lượng giá (Cheng L., Hwa-Froelich, Ducote, Giang Phạm, Melanie West, Tarsh Cameron & Carley Watt, Đại học Sư phạm Hà Nội, Tang & Barlow, Trương Thị Tuyết & Lilian van Erkel, Hoàng An & Kim Sanders) và đề xuất bảng từ 56 từ cho trẻ mầm non.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu vắng một công cụ sàng lọc ngữ âm phù hợp với học sinh lớp 1 tại địa bàn nghiên cứu và sự thiếu hụt quy trình sư phạm giúp giáo viên tiểu học trực tiếp can thiệp, chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh nói ngọng trong giờ học Tiếng Việt chính khóa và hoạt động bổ trợ mà không tách rời chương trình GDHN.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm

  • Lời nói và âm lời nói: Lời nói là kết quả vận động tổng hòa của các cơ quan môi, cằm, vòm miệng, ngạc mềm, họng, lưỡi tạo thành chuỗi âm thanh kế tục mang thông tin.
  • Cấu tạo ngữ âm tiếng Việt:
    • 22 phụ âm đầu: /b, m, f, v, t, t’, d, n, z, ʐ, s, ş, c, ʈ, ɲ, l, k, χ, ŋ, ɣ, h, ʔ/ (âm tắc thanh hầu /ʔ/ không xét khi lập bảng từ thử).
    • 16 nguyên âm (13 nguyên âm đơn: /i, e, ε, ɤ, ɤˇ, a, ɯ, ă, u, o, ɔ, ɔˇ, εˇ/; 3 nguyên âm đôi: /ie, ɯɤ, uo/).
    • 6 phụ âm cuối (/m, n, ŋ, p, t, k/) và 2 bán nguyên âm (/-w, -j/).
    • 6 thanh điệu (thanh 1 đến thanh 6: ngang, huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng).
Nhóm nguyên âm Hàng trước (Không tròn môi) Hàng sau (Không tròn môi) Hàng sau (Tròn môi)
Độ mở hẹp i ư u
Độ mở hơi hẹp ê ơ, â ô
Độ mở hơi rộng e o
Độ mở rộng a, ă
Phương thức phát âm Môi - Môi Môi - Răng Đầu lưỡi - Răng Đầu lưỡi - Lợi Đầu lưỡi - Ngạc cứng Quặt lưỡi Mặt lưỡi Cuối lưỡi Họng
Tắc vô thanh t tr ch c (k, q)
Tắc hữu thanh b đ
Tắc bật hơi th
Tắc mũi m n nh ng (ngh)
Xát vô thanh ph x s kh h
Xát hữu thanh v d, gi r g (gh)
Phụ âm bên l
Thanh điệu Không dấu (1) Huyền (2) Ngã (3) Hỏi (4) Sắc (5) Nặng (6)
Âm tiết khép - - - - + +
Âm tiết không khép + + + + + +
  • Khái niệm Kĩ năng nói: Là hình thức biểu hiện của năng lực giao tiếp bằng lời nói miệng; là thao tác, hành động được thực hiện đúng, tích cực, tự giác dựa trên sự kết hợp giữa tri thức ngôn ngữ, hiểu biết văn hóa - xã hội và các điều kiện sinh học - tâm lý của cá thể nhằm đạt mục đích giao tiếp.
  • Khái niệm Học sinh khó khăn về nói: Là những học sinh gặp vấn đề ở bộ máy phát âm hoặc không có khuyết tật ở bộ máy phát âm nhưng có bất thường (từ 15% tổng số âm vị hoặc sai khoảng 1/5 tổng số âm vị trở lên) về khả năng phát âm, tính lưu loát hoặc giọng điệu, gây cản trở trong học tập và giao tiếp.
  • Phân loại 04 dạng KKVN:
    1. Nói ngọng: Sai lệch, mất hoặc biến dạng thành phần âm tiết (gồm ngọng thực thể, ngọng sinh lý, ngọng chức năng; phân theo cấu trúc có ngọng âm đầu, vần, thanh điệu).
    2. Nói lắp: Rối loạn âm điệu, nhịp điệu, tính lưu loát (nói lắp giật rung và nói lắp co thắt, chiếm hơn 10% số từ nói ra).
    3. Nói khó: Phát âm khó khăn, chảy nhiều nước dãi, co cứng cơ quan phát âm và cơ mặt/cổ.
    4. Rối loạn giọng điệu: Mất giọng, giọng quá cao/thé, quá trầm/khàn, quá to hoặc quá nhỏ, sai cữ giọng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận cá nhân hóa; tiếp cận giáo dục hòa nhập; tiếp cận đảm bảo tính khách quan và đạo đức nghiên cứu (mã hóa dữ liệu học sinh).
  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra xã hội học giáo dục: Sử dụng phiếu hỏi dành cho giáo viên, phiếu hỏi phụ huynh và phiếu khảo sát học sinh.
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn chuyên gia, giáo viên, phụ huynh và học sinh.
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ, ghi chép hành vi giao tiếp và phát âm của học sinh trong lớp học hòa nhập bằng phiếu quan sát và thiết bị ghi âm.
    • Nghiên cứu điển hình (Case study): Nghiên cứu chuyên sâu 03 trường hợp học sinh lớp 1 nói ngọng.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức đo đầu vào, tiến hành tác động và đo đầu ra để đánh giá mức độ tiến bộ.
  • Phương pháp hỗ trợ: Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê toán học (xử lý số liệu, kiểm định độ tin cậy bằng phần mềm SPSS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở khoa học về việc phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có khó khăn về nói học hòa nhập

Chương 1 dày 52 trang, tập trung xây dựng bức tranh tổng quan và nền tảng lý luận:

  • Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: lời nói, âm lời nói, kĩ năng nói, nhận thức ngữ âm của học sinh lớp 1, học sinh KKVN và trường tiểu học hòa nhập.
  • Xác định 5 kĩ năng nói bộ phận của học sinh tiểu học: Sử dụng nghi thức lời nói; Đặt và trả lời câu hỏi; Thuật việc - kể chuyện; Trao đổi - thảo luận; Phát biểu - thuyết trình.
  • Phân tích bản chất âm học và giải phẫu - sinh lý của hệ thống nguyên âm, phụ âm và thanh điệu tiếng Việt; chỉ rõ cơ chế nhận thức ngữ âm trong giai đoạn học vần ở lớp 1.
  • Phân định các mức độ KKVN: dưới 15% lỗi (theo dõi), từ 15-24% (rối loạn mức nhẹ, cần điều trị), từ 25-49% (mức trung bình, cần điều trị), trên 50% (mức nặng, rất cần điều trị).
  • Phân tích nguyên nhân dẫn đến KKVN gồm 04 nhóm yếu tố: quá trình thai nghén/sinh nở của mẹ; bệnh lý/chấn thương của trẻ; yếu tố tâm lý - thần kinh; môi trường chăm sóc, tương tác ngôn ngữ và giao tiếp.

Chương 2. Thực trạng phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có khó khăn về nói học hòa nhập ở môn Tiếng Việt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Chương 2 dày 34 trang, trình bày quy trình và kết quả khảo sát thực trạng:

  • Phân tích chương trình: So sánh yêu cầu cần đạt về chuẩn kĩ năng nói lớp 1 giữa CTGDPT 2006 và CTGDPT 2018, làm rõ tính tích hợp và mở của môn Tiếng Việt 2018.
  • Bộ công cụ khảo sát: Xây dựng bảng từ thử dựa trên các công cụ chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy qua SPSS.
  • Thực trạng nhận thức và năng lực của giáo viên:
    • Giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và rèn KNN cho học sinh KKVN, nhưng gặp lúng túng trong phân loại bệnh lý lời nói và thiếu kĩ thuật chỉnh âm chuyên biệt.
    • Các khó khăn chính của giáo viên trong lớp hòa nhập: sĩ số lớp đông, áp lực hoàn thành nội dung bài học theo phân phối chương trình, thiếu tài liệu hướng dẫn can thiệp cá nhân hóa.
  • Thực trạng học sinh KKVN:
    • Khảo sát tổng hợp trên mẫu 34 học sinh KKVN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, phân tích các dạng tật (trong đó nói ngọng chiếm tỉ lệ cao nhất).
    • Khảo sát sâu 28 học sinh nói ngọng: phân tích tần suất và dạng lỗi (ngọng âm đầu, ngọng vần, ngọng thanh điệu; ngọng chức năng, ngọng sinh lý, ngọng thực thể).
    • Đánh giá khả năng giao tiếp, nhu cầu giao tiếp và mức độ nhạy cảm/tự ti của học sinh nói ngọng trong môi trường hòa nhập.
  • Thực trạng từ phía gia đình: Đánh giá mức độ quan tâm của phụ huynh, nhận thức về nguyên nhân và các hướng khắc phục của gia đình khi con gặp KKVN.

Chương 3. Biện pháp phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 nói ngọng học hòa nhập và thực nghiệm sư phạm

Chương 3 dày 58 trang, đề xuất giải pháp và kiểm chứng thực nghiệm:

  • 05 Nguyên tắc dạy học chỉ đạo:
    1. Đảm bảo học sinh lớp 1 nói ngọng là chủ thể của hoạt động dạy học trong lớp hòa nhập.
    2. Đảm bảo bám sát mục tiêu và yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018 môn Tiếng Việt cấp tiểu học.
    3. Đảm bảo tích hợp rèn luyện KNN với dạy học các kĩ năng nghe, đọc, viết.
    4. Đảm bảo dạy học phát triển KNN theo tiến trình khoa học.
    5. Đảm bảo tính khoa học, tính cá biệt, tính hiệu quả và tính khả thi mang lại giá trị thực tiễn.
  • Hệ thống 08 biện pháp cụ thể:
    • Nhóm biện pháp lập kế hoạch tác động:
      • Biện pháp 1: Nhận diện, sàng lọc và đánh giá phân loại học sinh nói ngọng qua bảng từ thử và quy trình kiểm tra 3 bước.
      • Biện pháp 2: Xây dựng Kế hoạch giáo dục cá nhân (KHGDCN) điều chỉnh mục tiêu, nội dung dạy học phát âm phù hợp với từng học sinh.
    • Nhóm biện pháp can thiệp bằng phương pháp đặc thù (chỉnh âm):
      • Biện pháp 3: Rèn luyện cơ quan cấu âm (môi, hàm, lưỡi, vòm miệng) và điều hòa hơi thở thông qua trò chơi vận động cấu âm.
      • Biện pháp 4: Sử dụng bộ thẻ chữ, hình ảnh trực quan và mô hình cấu hình miệng để hướng dẫn phát âm chính xác các âm vị bị lỗi.
      • Biện pháp 5: Tích hợp bài tập chỉnh âm vào các hoạt động học vần, đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi và kể chuyện trong giờ Tiếng Việt chính khóa.
      • Biện pháp 6: Xây dựng môi trường giao tiếp tích cực thông qua mô hình "Vòng tay bạn bè" và các hoạt động tương tác nhóm trong lớp học hòa nhập.
    • Nhóm biện pháp về điều kiện hỗ trợ:
      • Biện pháp 7: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và kĩ năng âm ngữ sư phạm cho giáo viên dạy lớp hòa nhập.
      • Biện pháp 8: Phối hợp đồng bộ giữa giáo viên chủ nhiệm, nhà trường và gia đình trong việc duy trì luyện tập phát âm tại nhà.
  • Thực nghiệm sư phạm:
    • Tiến hành nghiên cứu trường hợp (Case study) trên 03 học sinh lớp 1 nói ngọng điển hình (mã số 001, 005, 016).
    • Thiết kế quy trình đo đạc 3 giai đoạn: trước thực nghiệm, trong thực nghiệm và sau thực nghiệm.
    • Kết quả thống kê lỗi phát âm và biểu đồ tiến trình cho thấy sự suy giảm rõ rệt các lỗi sai âm vị, học sinh cải thiện độ rõ lời, nâng cao tính lưu loát và tự tin hơn trong giao tiếp lớp học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển KNN cho học sinh có KKVN trong môi trường GDHN cấp tiểu học, gắn kết lý luận giáo dục học với âm ngữ trị liệu.
  • Phân tích và xác lập mối quan hệ giữa các thành tố ngữ âm tiếng Việt với quá trình nhận thức ngữ âm của học sinh lớp 1 theo CTGDPT 2018.
  • Xác định hệ thống 05 nguyên tắc sư phạm chỉ đạo việc thiết kế và tổ chức các biện pháp can thiệp phát triển KNN cho học sinh nói ngọng học hòa nhập.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Điều chỉnh và hoàn thiện bộ công cụ lượng giá, bảng từ thử nhận diện lỗi âm lời nói phù hợp với học sinh lớp 1 tại địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; bộ công cụ được kiểm định độ tin cậy bằng phần mềm SPSS.
  • Cung cấp dữ liệu thực trạng toàn diện về nhận thức của giáo viên, khả năng giao tiếp của 34 học sinh KKVN và mẫu khảo sát sâu 28 học sinh nói ngọng tại địa bàn nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống 08 biện pháp liên hoàn, có tính ứng dụng thực tế cao, cho phép giáo viên tiểu học vừa dạy học hòa nhập vừa hỗ trợ chỉnh âm cá nhân hóa.
  • Minh chứng qua thực nghiệm sư phạm trên 03 trường hợp điển hình khẳng định tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp trong việc khắc phục lỗi phát âm và phát triển KNN.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với các cơ quan quản lý GD&ĐT: Đưa nội dung GDHN cho trẻ KKVN vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên; trang bị tài liệu và phương tiện hỗ trợ cho các trường tiểu học.
  • Đối với các cơ quan nghiên cứu: Tiếp tục mở rộng các nghiên cứu liên ngành giữa Giáo dục học, Ngôn ngữ học và Âm ngữ trị liệu nhằm xây dựng chuẩn đánh giá âm lời nói thống nhất toàn quốc.
  • Đối với nhà trường phổ thông và chuyên biệt: Tạo điều kiện cơ sở vật chất, xây dựng phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập và thúc đẩy văn hóa hòa nhập không phân biệt đối xử.
  • Đối với giáo viên chủ nhiệm: Chủ động lập KHGDCN, kiên trì áp dụng các biện pháp chỉnh âm tích hợp trong giờ học và xây dựng môi trường giao tiếp thân thiện.
  • Đối với phụ huynh: Tăng cường phối hợp với giáo viên, dành thời gian tương tác, sửa lỗi phát âm cho con theo hướng dẫn sư phạm tại gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Luận án chỉ tập trung khảo sát thực trạng và thực nghiệm sâu trên nhóm đối tượng học sinh lớp 1 nói ngọng, chưa đi sâu thực nghiệm can thiệp đối với 03 nhóm đối tượng KKVN còn lại (nói khó, nói lắp, rối loạn giọng điệu).
  • Phạm vi địa bàn nghiên cứu và mẫu thực nghiệm điển hình giới hạn tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; chưa mở rộng so sánh liên vùng miền.
  • Các trường hợp khuyết tật ngôn ngữ thứ phát do thiểu năng trí tuệ, khiếm thính, tự kỉ và hiện tượng biến thể phương ngữ thuần túy không thuộc phạm vi giải quyết của luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu và kiểm chứng hệ thống biện pháp phát triển KNN cho các nhóm học sinh nói lắp, nói khó và rối loạn giọng điệu học hòa nhập.
  • Thử nghiệm bộ công cụ lượng giá và quy trình can thiệp trên diện rộng tại nhiều địa phương thuộc các vùng phương ngữ khác nhau.
  • Nghiên cứu xây dựng phần mềm hoặc ứng dụng số hóa hỗ trợ giáo viên và phụ huynh tự động nhận diện lỗi phát âm và hướng dẫn luyện tập tương tác cho học sinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khoa học giáo dục và âm ngữ trị liệu, kĩ thuật xây dựng bảng từ thử và xử lý số liệu thực nghiệm đơn đối tượng (Single-case experimental design).
  • Đối với giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt: Cung cấp nguồn học liệu chi tiết về đặc điểm ngữ âm học tiếng Việt, cơ chế nhận thức ngữ âm của học sinh lớp 1 và các phương pháp dạy học phân hóa trong lớp học hòa nhập.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Cung cấp cẩm nang thực hành với các bước nhận diện lỗi, bộ hình ảnh khẩu hình miệng trực quan, bài tập cấu âm và kĩ thuật tích hợp rèn nói trong phân môn Học vần môn Tiếng Việt.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và phụ huynh: Cung cấp khung định hướng xây dựng chính sách hỗ trợ học sinh có nhu cầu đặc biệt và cẩm nang phối hợp gia đình - nhà trường trong can thiệp sớm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa học sinh có khó khăn về nói theo tiêu chí định lượng nào?

Theo luận án, học sinh KKVN là những học sinh có bất thường về khả năng phát âm (thừa, thiếu, biến dạng âm thanh), tính lưu loát hoặc giọng điệu với mức độ sai lỗi từ 15% tổng số âm vị (hoặc khoảng 1/5 tổng số âm vị theo thành phần âm tiết) trở lên, gây cản trở trực tiếp đến học tập và giao tiếp hàng ngày.

2. Hệ thống ngữ âm tiếng Việt dùng làm căn cứ xây dựng công cụ khảo sát trong luận án gồm những yếu tố nào?

Hệ thống gồm 22 phụ âm đầu (không tính âm tắc thanh hầu /ʔ/ khi lập bảng từ thử), 16 nguyên âm (13 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi), 6 phụ âm cuối, 2 bán nguyên âm và 6 thanh điệu (ngang, huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng).

3. Ba hình thức nói ngọng căn cứ theo cơ chế gây khó khăn được luận án phân loại là gì?

  • Ngọng thực thể: Do tổn thương hoặc dị tật ở cơ quan cấu âm (dính thắng lưỡi/hãm lưỡi ngắn, khe hở môi, vòm miệng, liệt cơ hàm, cơ lưỡi...).
  • Ngọng sinh lý: Do cơ thể suy nhược sau ốm kéo dài, giảm trương lực cơ, hơi thở ngắn, không đều.
  • Ngọng chức năng: Không có tổn thương thực thể hay thần kinh, mà do lỗi hình thành thói quen trong quá trình tiếp nhận và phát triển ngôn ngữ.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nguyên tắc dạy học và biện pháp phát triển KNN?

Luận án xác lập 05 nguyên tắc dạy học chỉ đạo và đề xuất hệ thống 08 biện pháp cụ thể, phân thành 3 nhóm: nhóm lập kế hoạch tác động (sàng lọc, lập KHGDCN), nhóm tác động can thiệp đặc thù (vận động cấu âm, thẻ chữ/khẩu hình miệng trực quan, tích hợp giờ học môn Tiếng Việt, mô hình "Vòng tay bạn bè") và nhóm điều kiện nâng cao hiệu quả (bồi dưỡng giáo viên, phối hợp gia đình - nhà trường).

5. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai trên đối tượng nào và đo lường ra sao?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study) trên 03 học sinh lớp 1 nói ngọng (mã số 001, 005, 016) tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Quy trình thực nghiệm đo đạc lỗi phát âm tại 3 thời điểm: trước thực nghiệm, trong thực nghiệm và sau thực nghiệm, biểu diễn qua bảng thống kê lỗi và đồ thị tiến trình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 có khó khăn về nói học hòa nhập" là công trình nghiên cứu toàn diện thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn, giải quyết yêu cầu cấp thiết của việc dạy học môn Tiếng Việt theo CTGDPT 2018. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên ngành giữa giáo dục học và âm ngữ trị liệu, đồng thời khảo sát sâu thực trạng học sinh KKVN tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Hệ thống 05 nguyên tắc và 08 biện pháp sư phạm đề xuất mang tính đồng bộ, khoa học và đã được kiểm chứng tính hiệu quả qua thực nghiệm trên 03 trường hợp điển hình. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên tiểu học, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục hòa nhập.