phần mở đầu, kết luận, tài liệu và phụ lục, được chia thành 04 chương gồm: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Chương này đánh giá tổng quan các nghiên cứu, các khái niệm có liên quan, xây dựng lý thuyết tiếp cận, khung phân tích và mô tả mẫu khảo sát. Thực trạng dự án đầu tư xây dựng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Thực trạng đời sống người dân tại các dự án đầu tư xây dựng phát triển kinh tế - xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Chƣơng 4. Chính sách hỗ trợ người dân tại các dự án quy hoạch chậm triển khai trong thời gian qua và đề xuất giải pháp hỗ trợ 6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI a. Ý nghĩa về khoa học 7 Đề tài vận dụng lý thuyết sinh kế bền vững để đánh giá tác động của các dự án chậm tiến độ đến đời sống người dân và các lý thuyết về quản lý xã hội dựa vào sự tham gia của người dân để đánh giá việc thực hiện công tác quy hoạch.
Khi nào sự tham gia của công dân đạt đến mức độ công dân có quyền quyết định đối với các kế hoạch phát triển của cộng đồng họ thì khi đó các lợi ích giữa nhà nước – doanh nghiệp – người dân được hài hòa, các xung đột lợi ích hạn chế. Ý nghĩa về thực tiễn Kết quả nghiên cứu là luận chứng khoa học, làm cơ sở để tham mưu các cấp lãnh đạo Thành phố thực hiện tốt chính sách quản lý dự án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng trong thời gian tới. Qua nghiên cứu, theo mô hình từ dưới lên giúp cho các cấp lãnh đạo có cái nhìn tổng thể về thực trạng đời sống của người dân dưới sự tác động của các dự án chậm triển khai, để từ đó triển khai các chính sách hỗ trợ thiết thực, góp phần ổn định đời sống của người dân ở khu vực bị ảnh hưởng. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu nƣớc ngoài Ở các nước phát triển, pháp luật đã định chế mang tính chất hoàn thiện về chính sách đất đai, chính sách thu hồi đất đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người dân và lợi ích của doanh nghiệp.
Vì vậy, các vấn đề về thu hồi đất, trưng dụng đất đai không là vấn đề nóng của xã hội và trong công tác quản lý Nhà nước. Ở các nước đang phát triển, việc Chính phủ thu hồi một lượng lớn đất nông nghiệp và cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cho sự phát triển đô thị. Tại Trung Quốc, nghiên cứu của Mi Zhou (2012)1 cho thấy người dân khu vực nông thôn ở Chongqing và Changsha, Trung Quốc đã không thành công trong việc tìm kiếm việc làm, phúc lợi xã hội thấp, yếu kém trong hỗ trợ của các mạng lưới xã hội bởi quá trình thu hồi đất. Vì vậy, nông dân bị mất đất chính là những người bần cùng tiềm tàng trong tương lai và là nhóm người dễ bị tổn thương nhất.
Rất khó có thể chuyển đổi nông dân thành những công dân thành thị, trong dài hạn nên có những hỗ trợ như là một phần của chính sách an sinh xã hội. Ngoài ra, các nghiên cứu của Tan và cộng sự (2005)2 cho rằng quá trình công nghiệp hóa và biến đổi khí hậu đã làm diện tích đất sản xuất khan hiếm dần, đã làm gia tăng lên sự quan tâm của xã hội về an ninh lương thực và sinh kế khu vực nông thôn. Nghiên cứu cũng cho thấy, trong giai đoạn 1987 - 2000, có khoảng 10 triệu ha đất nông nghiệp ở Trung Quốc đã chuyển mục đích sử dụng cho phát triển đô thị hoặc bị phá hủy bởi các thảm họa thiên nhiên. Has Farmers ’ Livelihood Improved ? Case Studies about the Impacts of Compulsory Land Acquisition on Farmers’ Livelihood in China.
Swedish University of Agricultural Sciences 2 Tan, M. Urban land expansion and arable land loss in China—a case study of Beijing–Tianjin–Hebei region (Mở rộng đất đô thị và mất đất canh tác ở Trung Quốc – Nghiên cứu trường hợp tại Bắc Kinh, Thiên Tân khu vực Hà Bắc. Land Use Policy, [online] 22(3), pp.187–196 9 trình này là nguyên nhân của 1,5 triệu nông dân sống ở các vùng ngoại ô đông dân cư bị mất đất sản xuất hàng năm. Một số nghiên cứu tại các địa phương của Trung Quốc cho thấy việc giảm diện tích đất nông nghiệp đã làm ảnh hưởng đến sinh kế của người dân sinh sống ở khu vực nông thôn (Xie & cộng sự, 2005; Deng & cộng sự, 2006; Chen, 2007; Wei & cộng sự, 2009)3.
Trong nghiên cứu ở 15 nước đang phát triển, Winters và cộng sự (2009)4 đã cho thấy rằng các hộ gia đình có ít đất thì có cả hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp. Điều này dẫn tới việc tăng phúc lợi trong các hộ gia đình. Vì vậy, vai trò của các hoạt động phi nông nghiệp là rất quan trọng đối với các nông hộ ở khu vực nông thôn. Như vậy, cũng có rất nhiều bằng chứng cho thấy rằng ít đất cũng là nhân tố thuận lợi cho việc đa dạng hóa sinh kế ở khu vực nông thôn.
Nghiên cứu Impacts of Urbanization on Land use Planning Livehood and environment in the Nairobi rural – urban Fringe, Kenya (Aggrey Daniel Maina Thuo, PhD). Quá trình đô thị hóa chính là một trong những chiều cạnh của kinh tế, xã hội; sự phổ biến của đô thị ở châu Phi được mong đợi sẽ tăng lên gấp đôi vào năm 2025. Sự mở rộng của thành phố tác động đến các rìa đô thị và tất yếu sẽ ảnh hưởng đến các khía cạnh khác nhau của cuộc sống. Tác giả có mục tiêu cung cấp các giải pháp cho đô thị hóa – đặc biệt là khảo cứu ở vùng rìa đô thị, với một trường hợp nghiên cứu cụ thể, tiêu biểu là vùng rìa ngoại ô Nairobi, Kenya.
Bài viết sử dụng phương pháp đa lĩnh vực và thực hiện tiếp cận với những nghiên cứu chất lượng cuộc sống để nhằm mục tiêu miêu tả sự tích cực, chủ động, các tác động trái ngược của đô thị hóa trong các kế hoạch sử dụng đất, sinh sống và môi trường của vùng rìa ngoại ô này. Tác giả thực hiện nghiên cứu về các hệ quả của đô thị hóa gồm có sự thay đổi của các điều kiện lao động và thị trường, chuyển nhượng và chuyển biến về đất đai, thay đổi cấu trúc xã hội, văn hóa, phong cách sống, kiểm soát trồng trọt và phát triển, thay đổi sử dụng đất và môi trường. Socio-economic driving forces of arable land conversion: A case study of Wuxian City, China. Global Environmental Change, [online] 15(3), pp.
Available at: <http://www.com/science/article/pii/S0959378005000294> [Accessed 6 Oct. Assets, Activities and Rural Income Generation: Evidence from a Multicountry Analysis. World evelopment, 37(9), pp. 10 Công trình Trends in Urbanization and Implication for Peri – Urban Livehoods in Accra, Ghana Cynthia Adom.
Tác phẩm phân tích xu hướng của quá trình đô thị hóa và sự áp dụng của quá trình này vào khu vực sống Peri ở Accra, Ghana. Đô thị hóa chính là sự xuất hiện mang tính chất phổ biến ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến các hệ quả có liên quan thuộc về các lĩnh vực nghèo đói, thất nghiệp, sức khỏe. Tác động của vấn đề tăng quá trình đô thị hóa đối với sinh kế ven đô có thể có sự khác biệt nhau giữa các dân tộc và các địa điểm.
Tác giả thực hiện chủ đề nghiên cứu bằng cách thức đo lường đô thị hóa, thay đổi việc sử dụng đất, sinh kế có sự phân biệt giữa khu dân cư và sinh kế giới, và có thể đánh giá cách thức các hiện tượng này tương tác như thế nào trong các khu phố khác nhau của cùng một khu vực đô thị. Tác giả nghiên cứu các vấn đề: đo lường mức độ đô thị hóa, đô thị hóa và sinh kế giới đồng thời thực hiện việc đánh giá mức độ khác biệt trong việc đô thị hóa ở các khu vực khác nhau, thay đổi các chiến lược sinh kế và kiến tạo các kết quả sinh kế khác nhau ở các khu vực đô thị được lựa chọn của Accra. Bên cạnh đó, tác giả cũng thực hiện tìm hiểu mức độ mà động lực giới được sử dụng làm trung gian cho mối quan hệ giữa đô thị hóa và kết quả sinh kế. Luận án sử dụng dữ liệu nghiên cứu chủ yếu đến từ dữ liệu Landsat và các cuộc phỏng vấn được thực hiện tại Accra vào mùa thu năm 2007.
Công trình nghiên cứu ―Compulsory land acquisition and voluntary land conversion in Vietnam: The conceptual approach, land valuation and grience redress mechanisms‖ (Cơ chế Nhà nước thu hồi đất và chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam: Phương pháp tiếp cận, định giá đất và giải quyết khiếu nại của dân) do The World Bank (Ngân hàng Thế giới) xuất bản năm 2011, trong đó có đề cập đến nội dung chuyển dịch đất đai bắt buộc (Nhà nước thu hồi đất và giao đất), chuyển dịch đất đai tự nguyện (các nhà đầu tư trực tiếp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất) ở Việt Nam. Cuốn sách đã có khuyến nghị về hoàn thiện chính sách Nhà nước thu hồi đất và cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam với các nội dung: Đề xuất đổi mới, điều chỉnh cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện, bắt buộc; Xác định giới hạn cơ chế chuyển dịch đất đai bắt buộc và chuyển dịch đất đai tự nguyện; Các biện pháp tăng hiệu quả của triển khai thực tế. Tài liệu cũng đã đề xuất về hoàn chỉnh quy 11 định của pháp luật định giá đất áp dụng cho bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bao gồm: (i) Quy định về phương pháp định giá đất phù hợp với thị trường; (ii) Hoàn chỉnh hệ thống khung pháp luật cho hoạt động cung cấp dịch vụ định giá đất; (iii) Bổ sung quy định về trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất, quyết định về giá đất phục vụ tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.2 Nghiên cứu trong nƣớc 1.1 Nghiên cứu đời sống của người dân sau tái định cư Công tác quy hoạch sử dụng đất gắn liền với việc thu hồi, bồi thường và tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi.