Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đặt ra yêu cầu gia tăng mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với Trung Quốc. Trong cấu trúc này, hành lang kinh tế Côn Minh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giữ vai trò là cầu nối trực tiếp, đưa tỉnh Quảng Ninh trở thành cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Đông - Tây. Nhằm hiện thực hóa vai trò cửa ngõ và khai thác hiệu quả các tiềm năng nội tại của tỉnh Quảng Ninh nói chung và các đơn vị hành chính cấp huyện nói riêng, công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được xác định là nhiệm vụ trọng tâm theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc giữa nhiệm kỳ.

Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài "Một số ý kiến hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ thời kỳ 2001-2010".

Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ giai đoạn 2000-2010, trọng tâm là phân tích thực trạng giai đoạn 2000-2005.
  2. Đánh giá và xem xét quá trình huy động các nguồn lực nội sinh, ngoại sinh trên địa bàn huyện trong thời gian gần đây nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện phương án quy hoạch đến năm 2010.
  3. Xác định hệ thống giải pháp và chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch, tạo tiền đề xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm cho từng ngành, từng lĩnh vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các ngành sản xuất, các lĩnh vực kinh tế - xã hội và không gian tổ chức lãnh thổ trên địa bàn huyện Hoành Bồ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2000-2005 và xây dựng định hướng, giải pháp hoàn thiện quy hoạch đến năm 2010.

Căn cứ pháp lý và thực tiễn chủ yếu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XII.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hoành Bồ lần thứ XXII.
  • Điều chỉnh, định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2010.
  • Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ thời kỳ 2000-2010 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt.
  • Các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và số liệu thống kê thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ giai đoạn 2000-2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về quy hoạch vùng lãnh thổ cấp huyện trong hệ thống kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân. Nghiên cứu tiếp cận quy hoạch vùng huyện như một chỉnh thể không gian thống nhất, trong đó việc phân vùng phát triển và tổ chức cơ sở vật chất kỹ thuật phải bảo đảm tính liên kết hữu cơ giữa các ngành sản xuất nông - công nghiệp, mạng lưới dân cư, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu củng cố quốc phòng - an ninh ("huyện pháo đài").

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong công trình gồm:

  • Phương pháp thu thập và thống kê dữ liệu: Tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Hoành Bồ, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh và Niên giám thống kê Việt Nam các năm từ 2000 đến 2005.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nội ngành, biến động thu - chi ngân sách và đầu tư phát triển.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện Hoành Bồ trong mối tương quan với mặt bằng chung của tỉnh Quảng Ninh và cả nước.
  • Phương pháp dự báo phát triển dân số và lao động: Tính toán quy mô dân số và nguồn lao động dựa trên quy luật biến động tự nhiên (sinh, tử) kết hợp với biến động cơ học (di dân kinh tế mới, nhập cư) theo định hướng điều chỉnh mật độ dân số từng vùng.
  • Phương pháp phân vùng chức năng lãnh thổ: Sử dụng trục hành lang giao thông đường 18B cũ (nay là đường tỉnh 326) làm trục phân định các tiểu vùng kinh tế - sinh thái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận xây dựng, hoàn thiện quy hoạch vùng lãnh thổ cấp huyện

Chương I trình bày hệ thống nguyên tắc, nhiệm vụ và phương pháp luận thiết lập đồ án quy hoạch tổng thể cấp huyện:

  1. Nguyên tắc phân vùng lãnh thổ: Phân chia không gian huyện thành 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế dựa trên trục giao thông đường 18B cũ (đường tỉnh 326):

    • Vùng cao (5 xã: Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Tân Dân, Đồng Lâm, Hòa Bình): Trọng tâm phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây đặc sản, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và phát triển kinh tế đồng bào dân tộc thiểu số theo các cụm dân cư nhỏ.
    • Vùng trung du (độ cao 300-600m, gồm các xã ven đường 326: Bằng Cả, Quảng La, Dân Chủ, Sơn Dương, Vũ Oai, Thống Nhất): Trọng tâm xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả, trồng gỗ trụ mỏ, khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn.
    • Vùng thấp (vùng đồng bằng và đất thấp ven biển gồm các xã: Việt Hưng, Đại Yên, Thống Nhất, Lê Lợi và thị trấn Trới): Phát triển toàn diện hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp, trung tâm kinh tế - văn hóa và là vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tập trung của toàn huyện.
  2. Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch:

    • Điều tra khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội.
    • Luận chứng cơ sở vật chất kỹ thuật cho mô hình kinh tế "nông - công nghiệp".
    • Dự báo dân số, lao động và tính toán phân bố lại mạng lưới dân cư trên toàn huyện.
    • Tổ chức hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tập trung và khớp nối mạng lưới hạ tầng (giao thông, điện, cấp thoát nước, thủy lợi).
    • Cân đối quỹ đất xây dựng cơ bản và đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái.
    • Cân đối vốn đầu tư theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", kết hợp chặt chẽ quy hoạch kinh tế với xây dựng thế trận phòng thủ địa phương.
  3. Cấu trúc tổ chức hệ thống trung tâm phục vụ công cộng: Phân định thành 3 cấp phục vụ:

    • Cấp cơ sở (xã, cụm 3.000 - 5.000 dân, bán kính phục vụ $\le$ 2 km): Trụ sở hành chính, trạm y tế 10-15 giường, trường mầm non và trường phổ thông cơ sở (9-29 lớp), nhà văn hóa xã, sân thể thao, chợ và hợp tác xã mua bán.
    • Cấp liên xã / tiểu vùng (phục vụ 40.000 - 60.000 dân, bán kính $\le$ 6 km): Phòng khám đa khoa khu vực (30-50 giường), trường phổ thông trung học (9-15 lớp), nhà văn hóa khu vực (từ 500 chỗ trở lên), bưu điện, chi nhánh ngân hàng, cửa hàng thương nghiệp tổng hợp.
    • Cấp toàn huyện (tại thị trấn huyện lị, bán kính phục vụ 7-10 km): Bệnh viện huyện, trung tâm hành chính cấp huyện, trường dạy nghề, nhà văn hóa huyện ($\ge$ 800 chỗ), sân vận động tiêu chuẩn, trung tâm thương mại và các chi nhánh ngân hàng huyện.
  4. Trình tự lập quy hoạch: Được chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Bước chuẩn bị và điều tra cơ bản; (2) Bước triển khai lập các phương án quy hoạch; (3) Bước thông qua và xét duyệt đồ án; (4) Bước thể chế hóa và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm.


Chương II: Quy hoạch và tình hình thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh 1999-2010

Chương II tập trung phân tích nguồn lực tự nhiên, nhân văn và kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001-2005.

1. Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên và dân số

  • Vị trí địa lý: Nằm ở tọa độ $106^\circ 50'$ đến $107^\circ 15'$ Đ và $20^\circ 54'47''$ đến $21^\circ 15'$ B; giáp huyện Ba Chẽ, huyện Sơn Động (Bắc Giang) ở phía Bắc; giáp Vịnh Cửa Lục (thành phố Hạ Long) ở phía Nam; giáp thị xã Cẩm Phả ở phía Đông; giáp thị xã Uông Bí và huyện Yên Hưng ở phía Tây. Tuyến Quốc lộ 279 chạy qua địa bàn kết nối với các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Địa hình và khí hậu: Địa hình gồm 70% đồi (độ cao 20-500m), 12% đồng bằng, 10% núi thấp (500-1.090m) và 8% thung lũng. Khí hậu nhiệt độ trung bình năm $23,1^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình $1.766\text{ mm}$, độ ẩm $82%$.
  • Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt $54.396\text{ ha}$ (chiếm $64,5%$ diện tích tự nhiên). Đất rừng sản xuất đạt $17.568\text{ ha}$; đất rừng phòng hộ đạt $20.525\text{ ha}$; đất rừng đặc dụng thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt $62,7%$ (theo Quyết định số 1268/QĐ-UB ngày 09/06/2006). Rừng trồng đạt $9.330\text{ ha}$ (chủ yếu là thông nhựa, keo, trám, quế).
  • Tài nguyên khoáng sản: Trữ lượng lớn về than đá (Tân Dân, Quảng La, Vũ Oai, Hòa Bình); đá dầu Đồng Ho ($4.205$ nghìn tấn); đá vôi sản xuất xi măng chất lượng cao (Sơn Dương, Thống Nhất); đất sét xi măng trên $20$ triệu $\text{m}^3$ (Yên Mỹ, Xích Thổ, Làng Bang); photphorit $40.000$ tấn (Đá Trắng).
  • Tài nguyên biển: Bờ biển dài trên $40\text{ km}$; vùng bãi triều Bắc Cửa Lục rộng khoảng $3.000\text{ ha}$, diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2005 đạt $799\text{ ha}$.
  • Dân số và lao động: Dân số năm 2005 là $41.302$ người, mật độ $50\text{ người/km}^2$ (thị trấn Trới $747\text{ người/km}^2$, xã Kỳ Thượng $6\text{ người/km}^2$). Tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm $79,42%$; đồng bào dân tộc thiểu số (Dao, Sán Dìu, Tày) chiếm khoảng $35%$. Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2001-2005 là $1,28%$/năm; tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2005 còn $0,8%$. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đạt $58,78%$; lao động nông nghiệp chiếm $71,3%$; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng $20%$.

2. Kết quả phát triển kinh tế giai đoạn 2001-2005

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của huyện giai đoạn 2001-2005 đạt $15,10%$/năm (giá so sánh), vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra ($7,1%$) và cao hơn mức $8,6%$ của giai đoạn 1996-2000. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2005 đạt trên $563$ tỷ đồng (giá thực tế), gấp $2,64$ lần năm 2000. GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt $5,963$ triệu đồng/người/năm.

Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005 Tăng trưởng BQ (%)
Tốc độ tăng GDP % 14,6 14,5 14,7 14,0 14,0 15,10
Tổng sản phẩm (GDP - Giá HH) Triệu đ 122.694 141.561 169.570 215.262 245.157 -
- Nông, lâm, ngư nghiệp Triệu đ 42.282 44.171 51.299 57.504 62.008 -
- Công nghiệp - Xây dựng Triệu đ 27.986 37.113 49.529 72.357 94.083 -
- Thương mại - Dịch vụ Triệu đ 52.426 60.211 68.697 85.401 89.066 -
Tổng sản phẩm (GDP - Giá SS) Triệu đ 98.109 110.979 127.709 158.740 175.274 15,10
- Nông, lâm, ngư nghiệp Triệu đ 36.316 38.113 43.086 47.180 49.162 7,44
- Công nghiệp - Xây dựng Triệu đ 22.034 28.230 36.698 52.315 66.558 28,34
- Thương mại - Dịch vụ Triệu đ 39.759 44.636 47.925 59.245 59.554 12,33
Cơ cấu GDP % 100 100 100 100 100 -
- Nông, lâm, ngư nghiệp % 34,5 31,2 30,3 26,7 25,3 -
- Công nghiệp - Xây dựng % 22,8 26,2 29,2 33,6 38,4 -
- Thương mại - Dịch vụ % 42,7 42,6 40,5 39,7 36,6 -

Cơ cấu kinh tế theo ngành có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa:

Chỉ tiêu cơ cấu GDP (%) Huyện Hoành Bồ (2000) Huyện Hoành Bồ (2005) Tỉnh Quảng Ninh (2005) Cả nước (2005) Chuyển dịch của Hoành Bồ (2000-2005)
Nông, lâm, thủy sản 37,0 25,4 8,3 20,89 -11,6
Công nghiệp - Xây dựng 22,2 38,4 50,3 41,04 +16,2
Dịch vụ 40,8 36,2 41,4 38,07 -4,6

3. Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực

  • Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt $134.039$ triệu đồng (giá so sánh), tăng trưởng bình quân $24,9%$/năm. Công nghiệp khai thác chiếm $62,71%$, công nghiệp chế biến chiếm $37,29%$. Toàn huyện có 365 cơ sở sản xuất và $2.739$ lao động công nghiệp. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có 40 doanh nghiệp; thu hút các dự án lớn như Xi măng Hạ Long, Xi măng Thăng Long, Công ty Gốm xây dựng Hạ Long, Công ty TNHH Hưng Long.
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu Đơn vị tính Năm 2000 Năm 2002 Năm 2004 Năm 2005
Than đá 1.000 tấn 122 154 226 324
Gạch nung 1.000 viên 2.920 6.434 30.840 75.000
Đá các loại $1.000\text{ m}^3$ 17 53 121 145
Vôi Tấn 2.800 3.880 3.500 3.500
  • Thương mại - Dịch vụ: Tổng giá trị sản xuất năm 2005 đạt $252.737$ triệu đồng (chiếm $44,9%$ tổng GTSX toàn huyện). Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng trưởng bình quân $7,25%$/năm. Có $1.167$ cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ, khách sạn, nhà hàng. Doanh thu vận tải năm 2005 đạt $54,5$ tỷ đồng (tăng $61,45%$/năm); doanh thu bưu chính viễn thông đạt 5 tỷ đồng (tăng $16,8%$/năm), mật độ điện thoại đạt 6 máy/100 dân.
  • Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân $10%$/năm. Cơ cấu nội ngành năm 2005: nông nghiệp chiếm $61,9%$, lâm nghiệp chiếm $16,9%$, thủy sản chiếm $21,7%$ (tăng từ $1,5%$ năm 2001). Năng suất lúa bình quân năm 2005 đạt 73 tạ/ha/2 vụ, sản lượng lương thực có hạt đạt $10.238,8$ tấn (bằng $120%$ kế hoạch). Tổng đàn trâu năm 2005 đạt $7.431$ con.
  • Tài chính và đời sống xã hội: Tổng thu ngân sách 5 năm (2001-2005) ước đạt $47.933$ triệu đồng (tăng $11,4%$/năm); tổng chi ngân sách đạt $177.944$ triệu đồng (trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản chiếm $23,2%$). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ $14,83%$ (năm 2000) xuống còn $4,59%$ (năm 2005); tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ $29,7%$ xuống $21%$; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt $60%$.

Chương III: Đánh giá chung về lợi thế và hạn chế chủ yếu tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện và những giải pháp thực hiện quy hoạch

Chương III tổng hợp các lợi thế so sánh và các mặt hạn chế nội tại của huyện Hoành Bồ:

  • Lợi thế: Vị trí cửa ngõ tiếp giáp thành phố Hạ Long và cảng Cái Lân; nguồn tài nguyên khoáng sản đá vôi, sét, than đá dồi dào phục vụ công nghiệp vật liệu xây dựng; quỹ đất rừng lớn ($54.396\text{ ha}$) và vùng bãi triều $3.000\text{ ha}$ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái (Khu bảo tồn Đồng Sơn - Kỳ Thượng, hang Đá Trắng).
  • Hạn chế: Quy mô nền kinh tế còn nhỏ, GDP bình quân đầu người ($5,963$ triệu đồng/năm 2005) còn thấp so với bình quân cả nước; chất lượng lao động thấp ($20%$ qua đào tạo); hạ tầng du lịch chưa được đầu tư đồng bộ; môi trường thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) còn hạn chế; chi ngân sách phụ thuộc lớn vào điều tiết cấp trên.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối các trục liên xã; mở rộng các khu vực công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng; chuyển đổi mạnh cơ cấu mùa vụ nông nghiệp và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng gắn với phát triển kinh tế vùng cao; quy hoạch mạng lưới cấp điện, trạm biến áp và cấp thoát nước nông thôn.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa số liệu phát triển giai đoạn 2000-2005: Cung cấp bức tranh định lượng toàn diện về kinh tế huyện Hoành Bồ, chứng minh tốc độ tăng trưởng GDP đạt $15,10%$/năm và sự chuyển dịch tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng từ $22,2%$ lên $38,4%$.
  2. Xác lập mô hình phân vùng không gian cụ thể: Đề xuất phân định 3 tiểu vùng phát triển (vùng cao, vùng trung du, vùng thấp) dựa trên hành lang đường 326 (18B cũ), gắn kết với chức năng kinh tế đặc thù của từng cụm xã.
  3. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành trong tương quan so sánh: Làm rõ vị trí và tốc độ công nghiệp hóa của huyện Hoành Bồ khi đối sánh với tốc độ chuyển dịch của tỉnh Quảng Ninh và bình quân cả nước.
  4. Hoàn thiện căn cứ điều chỉnh quy hoạch đến 2010: Đưa ra các định mức, chỉ tiêu phân cấp trung tâm phục vụ công cộng (3 cấp) và tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới hạ tầng làm cơ sở thực hiện các kế hoạch 5 năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn số liệu thực trạng dừng lại ở mốc thống kê năm 2005; các phân tích về ngành du lịch còn ở mức sơ khởi do huyện chưa hình thành lực lượng lao động chuyên trách và cơ sở hạ tầng du lịch còn thiếu thốn; chưa lượng hóa chi tiết tác động môi trường của các dự án công nghiệp nặng (xi măng, khai thác than, đá vôi).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2006-2010; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường và cân bằng sinh thái do quá trình khai thác khoáng sản; đánh giá hiệu quả lan tỏa của các công trình hạ tầng trọng điểm và các nhà máy xi măng công suất lớn sau khi đi vào vận hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Quy hoạch vùng và đô thị, Địa lý kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng kinh tế - xã hội địa phương cấp huyện và quy trình lập đồ án quy hoạch lãnh thổ.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên kế hoạch cấp huyện/tỉnh: Sử dụng tư liệu lịch sử và chuỗi dữ liệu kinh tế giai đoạn 2000-2005 của huyện Hoành Bồ (trước khi sáp nhập vào thành phố Hạ Long) phục vụ công tác nghiên cứu diễn tiến phát triển vùng.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần phương pháp luận phân cấp hệ thống trung tâm phục vụ công cộng và các bảng tổng hợp số liệu chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, nông nghiệp giai đoạn 2001-2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001-2005 đạt bao nhiêu và ngành nào có tốc độ tăng cao nhất?
Tốc độ tăng GDP bình quân của huyện giai đoạn 2001-2005 đạt $15,10%$/năm (vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra là $7,1%$). Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh nhất với tốc độ $28,34%$/năm, tiếp theo là thương mại - dịch vụ ($12,33%$/năm) và nông - lâm - thủy sản ($7,44%$/năm).

2. Tác giả phân chia không gian lãnh thổ huyện Hoành Bồ thành mấy vùng và định hướng chính của từng vùng là gì?
Tác giả chia huyện thành 3 vùng:

  • Vùng cao (5 xã: Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Tân Dân, Đồng Lâm, Hòa Bình): Phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, bảo vệ rừng phòng hộ và nguồn nước.
  • Vùng trung du (các xã ven đường 326 cũ: Bằng Cả, Quảng La, Dân Chủ, Sơn Dương, Vũ Oai, Thống Nhất): Xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả, gỗ trụ mỏ, khai thác khoáng sản và kinh tế trang trại.
  • Vùng thấp (Việt Hưng, Đại Yên, Thống Nhất, Lê Lợi, thị trấn Trới): Phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tập trung.

3. Cơ cấu kinh tế huyện Hoành Bồ đã chuyển dịch như thế nào giữa năm 2000 và 2005?
Tính theo GDP (giá hiện hành), tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng mạnh từ $22,2%$ năm 2000 lên $38,4%$ năm 2005 (tăng $16,2%$). Ngược lại, tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ $37,0%$ xuống $25,4%$ (giảm $11,6%$), và ngành dịch vụ giảm từ $40,8%$ xuống $36,2%$ (giảm $4,6%$).

4. Những nguồn tài nguyên khoáng sản chủ lực nào của huyện Hoành Bồ được phân tích trong khóa luận?
Các khoáng sản chủ lực gồm: than đá (Tân Dân, Quảng La, Vũ Oai, Hòa Bình); đá dầu Đồng Ho ($4.205$ nghìn tấn); đá vôi làm xi măng chất lượng cao (Sơn Dương, Thống Nhất); đất sét xi măng trên $20$ triệu $\text{m}^3$ (Yên Mỹ, Xích Thổ, Làng Bang); và photphorit trữ lượng $40.000$ tấn (Đá Trắng).

5. Kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo và chăm sóc sức khỏe của huyện đến năm 2005 đạt được những chỉ số nào?
Đến năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm xuống còn $4,59%$ (từ mức $14,83%$ năm 2000 theo tiêu chí cũ); tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ $29,7%$ xuống $21%$; và tỷ lệ số hộ dân trong toàn huyện được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt $60%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ cấp huyện và phân tích sâu sắc bức tranh kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001-2005. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu ngành và tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt bậc của địa phương, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và vật liệu xây dựng. Các đề xuất phân vùng phát triển và tiêu chuẩn tổ chức hạ tầng kỹ thuật trong tài liệu là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác hoàn thiện quy hoạch tổng thể huyện Hoành Bồ đến năm 2010.