Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh" do nghiên cứu sinh Hoàng Huy Trọng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Quang Quý, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 9 62 01 15), bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ XII và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn miền núi gồm 7 đơn vị hành chính (6 xã và 1 thị trấn), có 5/6 xã biên giới và phần lớn thuộc diện đặc biệt khó khăn – phát triển kinh tế nông thôn đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,5%/năm, giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2020 ước đạt 402 tỷ đồng (tăng 38,97% so với năm 2015), thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2020 ước đạt 37,53 triệu đồng. Một số mô hình tổ chức sản xuất hàng hóa đã hình thành như vùng sản xuất miến dong Bình Liêu thuộc chương trình OCOP và mô hình liên kết 4 nhà sản xuất lúa chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP. Tuy nhiên, năm 2020 do tác động của dịch bệnh COVID-19, huyện chỉ có thêm 1 xã về đích, lũy kế đạt 4/6 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó xã Hoành Mô gặp khó khăn trong việc đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia còn dàn trải; kết cấu hạ tầng chắp vá; nguồn kinh phí hạn chế; địa bàn rộng, dân cư thưa thớt; quy hoạch phát triển kinh tế nông thôn chậm tiến độ; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất còn chậm. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện thực trạng phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Bình Liêu là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu chính: Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh; từ đó đề xuất và xây dựng các giải pháp nhằm phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Liêu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2035.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng khung lý thuyết về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới;
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2019;
    3. Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh;
    4. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế theo tiêu chí nông thôn mới; phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; chuyển giao kỹ thuật và ứng dụng mô hình sản xuất, đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ sản xuất; đầu tư công cho phát triển kinh tế; tạo việc làm, nâng cao thu nhập và xây dựng các chính sách giảm nghèo; cùng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2019; số liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2019; các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu ngoài nước được tác giả tổng hợp gồm:

  • Frans Ellits (1994) nghiên cứu vai trò đầu tư và hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển nông thôn, quy trình quản lý cấp vốn, cùng các chính sách nông nghiệp tại các nước đang phát triển thuộc Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa.
  • Tria Kerrkvliet và James Scott (2000) nghiên cứu đặc điểm, vai trò của người nông dân, thiết chế nông thôn và kinh nghiệm nghiên cứu làng truyền thống ở Việt Nam gắn với vấn đề kinh tế trang trại nhỏ, sở hữu đất đai và tiến hóa nông thôn trồng lúa.
  • Hanho Kim và Yong-Kee Lee (2004) phân tích chính sách nông nghiệp qua các thời kỳ ở Hàn Quốc và Nhật Bản từ bảo hộ nông nghiệp sang cơ chế định hướng thị trường nhằm tăng năng suất lao động và thu hẹp khoảng cách phát triển nông thôn - thành thị.
  • OECD (2006) đề xuất mô hình tiếp cận đa ngành thay thế các mô hình trợ cấp trực tiếp, chú trọng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cho trang trại, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và đa dạng hóa kinh tế khu vực nông thôn theo vị trí địa lý.
  • Daphne Meredith và cộng sự (2016) phân tích ba khía cạnh thúc đẩy biến đổi kinh tế nông thôn (đô thị hóa, thay đổi cấu trúc kinh tế, sự biến đổi của mô hình nhà nước phúc lợi/Keynes) và vai trò phân cấp quản lý cho chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện.

Các công trình nghiên cứu trong nước được tác giả phân tích gồm:

  • Dự án MISPA (2006, Cù Ngọc Hưởng dịch) nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc về hệ thống chỉ tiêu, cơ chế giám sát và phân bổ vốn.
  • Nguyễn Hữu Tập (2010) nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn gắn với thế trận quốc phòng toàn dân và đề xuất 6 nhóm giải pháp chiến lược.
  • Nguyễn Thành Lợi (2012) phân tích 3 giai đoạn phát triển nông thôn của Nhật Bản (tập trung hạ tầng và tín dụng; đẩy mạnh sản xuất; lựa chọn sản phẩm đặc trưng địa phương theo mô hình mỗi làng một sản phẩm).
  • Lê Thế Cương (2013) nghiên cứu kinh nghiệm hiện đại hóa nông nghiệp của Trung Quốc về tuyên truyền, cơ chế chính sách và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp.
  • Nguyễn Quế Hương (2013) phân tích mức độ tham gia của người dân và công tác truyền thông vận động trong xây dựng nông thôn mới theo phương pháp tiếp cận có sự tham gia.
  • Lê Văn Nam (2014) nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng an ninh tại các tỉnh biên giới phía Bắc.
  • Hoàng Vũ Quang (2014) hệ thống hóa các trường phái lý thuyết phát triển nông thôn (lý thuyết khai thác nông nghiệp để công nghiệp hóa, lý thuyết công nghiệp hóa bỏ qua nông nghiệp và lý thuyết kết hợp hài hòa nông nghiệp - công nghiệp nông thôn).
  • Hoàng Văn Hoan (2014) đề xuất các giải pháp huy động vốn phát triển nông thôn vùng Tây Bắc thông qua quy hoạch lại dân cư và lồng ghép chương trình mục tiêu.
  • Trần Tiến Khai (2015) phân tích thực tiễn và cơ chế phối hợp nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguyễn Văn Hùng (2015) nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Bắc Ninh.
  • Trần Hồng Quảng (2015) phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, chỉ ra 5 quan điểm và 8 giải pháp.
  • Lê Sỹ Thọ (2016) nghiên cứu cơ chế huy động và sử dụng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn Hà Nội.
  • Hà Văn Đổng (2018) nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, nhấn mạnh vai trò kiến tạo của chính quyền cấp tỉnh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây đa phần tiếp cận ở quy mô toàn quốc, cấp tỉnh hoặc đi sâu vào từng khía cạnh riêng biệt như nguồn vốn đầu tư hạ tầng hoặc quốc phòng an ninh. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp huyện miền núi, biên giới cụ thể là huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích đồng bộ 7 nội dung cốt lõi của phát triển kinh tế nông thôn, kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp từ đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã, cấp huyện và các doanh nghiệp, hợp tác xã tại địa phương để nhận diện các yếu tố tác động thông qua ma trận SWOT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng khái niệm nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và quan điểm phát triển kinh tế của nhà kinh tế học E.Wayne Nafziger (tăng trưởng kinh tế đi kèm sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thể chế và chất lượng cuộc sống). Tác giả xác định: Phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới là một quá trình tăng trưởng về kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nhằm nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân thông qua sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác nhằm đạt các chỉ tiêu kinh tế trong xây dựng nông thôn mới.

Tiến trình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam được hệ thống hóa qua ba giai đoạn:

  1. Giai đoạn chính trị hóa thuần túy (từ đầu những năm 1950 đến cuối thập niên 1970);
  2. Giai đoạn hướng tới hiện đại hóa (từ đầu thập niên 1980 đến cuối thập niên 1990);
  3. Giai đoạn phát triển toàn diện (từ đầu thế kỷ XXI đến nay, với dấu mốc bãi bỏ thuế nông nghiệp từ ngày 01/01/2006).

Khung khổ tiêu chí đánh giá dựa trên Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 4335/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020:

TT Nhóm tiêu chí Nội dung tiêu chí tiêu biểu Mức đạt tiêu chí theo QĐ 4335
I Quy hoạch Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt, công bố công khai và ban hành quy chế quản lý Đạt
II Hạ tầng kinh tế - xã hội Tỷ lệ đường trục thôn, bản, đường ngõ xóm cứng hóa sạch sẽ; tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động 100% đường trục; 90% diện tích tưới tiêu
III Kinh tế và tổ chức sản xuất Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động; có hợp tác xã hoạt động theo Luật HTX 2012 và có mô hình liên kết sản xuất Thu nhập ≥ 50 triệu đồng/người; Hộ nghèo ≤ 2%; Lao động có việc làm ≥ 90%; Đạt tiêu chí tổ chức sản xuất
IV Văn hóa - Xã hội - Môi trường Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo; tỷ lệ người dân tham gia BHYT; tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh; thu gom rác thải Lao động qua đào tạo ≥ 45%; BHYT ≥ 85%; Nước sạch, môi trường đạt chuẩn
V Hệ thống chính trị và An ninh Cán bộ công chức xã đạt chuẩn; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đạt chuẩn an toàn giao thông Đạt chuẩn theo quy định
- Khu dân cư kiểu mẫu Thôn đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; hộ gia đình kiểu mẫu; vườn mẫu 50-60% thôn đạt chuẩn; 70% hộ kiểu mẫu; 70% vườn mẫu

Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án:

  • Hướng tiếp cận nghiên cứu: Kết hợp định tính và định lượng.
  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp, phân tích so sánh kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương có nét tương đồng (tỉnh Nam Định với bài học dồn điền đổi thửa đạt 99,7%, giải phóng mặt bằng tự nguyện hiến đất; thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa) và phương pháp phân tích ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats).
  • Phương pháp định lượng:
    • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê tổng hợp từ UBND huyện Bình Liêu, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Bình Liêu trong giai đoạn 2015 - 2019 về giá trị sản xuất, cơ cấu kinh tế (giá so sánh 2010), tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ giảm nghèo, hệ thống giao thông, thủy lợi.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2019 đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cấp huyện, cán bộ chính quyền cấp xã và cán bộ điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng thang đo khoảng Likert đo lường mức độ đồng ý để đánh giá 5 nhóm yếu tố tác động: (1) Công tác tổ chức và thực hiện; (2) Chính sách và thể chế; (3) Cơ sở vật chất hạ tầng; (4) Nguồn nhân lực; (5) Sự tham gia của người dân.

Hệ thống 7 nhóm chỉ tiêu nghiên cứu được thiết lập:

  1. Chỉ tiêu về quy hoạch phát triển kinh tế theo tiêu chí nông thôn mới;
  2. Chỉ tiêu đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn;
  3. Chỉ tiêu về phát triển các hình thức tổ chức sản xuất;
  4. Chỉ tiêu về chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng mô hình sản xuất và đào tạo nghề;
  5. Chỉ tiêu về chính sách hỗ trợ sản xuất;
  6. Chỉ tiêu về đầu tư công cho phát triển kinh tế;
  7. Chỉ tiêu về tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chính sách giảm nghèo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Tác giả phân tích các luận điểm của Frans Ellits, Daphne Meredith, Hanho Kim về vai trò kiến tạo chính sách và hỗ trợ tài chính công của Nhà nước; kinh nghiệm mô hình Saemaul Undong (Hàn Quốc), phong tràu OVOP (Nhật Bản), xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc (Dự án MISPA). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tập, Hoàng Vũ Quang, Trần Hồng Quảng, Hà Văn Đổng được phân tích nhằm làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp toàn diện, vai trò chủ thể của người nông dân và sự cần thiết phải phân cấp quản lý kinh tế. Tác giả xác định rõ các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết trọn vẹn mô hình phát triển kinh tế gắn với xây dựng nông thôn mới tại các huyện miền núi, biên giới có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao như huyện Bình Liêu, khẳng định sự cần thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế nông thôn là nền kinh tế đa ngành, trong đó nông, lâm, thủy sản giữ vai trò nền tảng, gắn kết với công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cơ bản của kinh tế nông thôn: gắn liền điều kiện tự nhiên sinh thái; đối tượng sản xuất mang tính sinh học; kết hợp công nghệ truyền thống với bán hiện đại và hiện đại; kinh tế hộ gia đình là đơn vị sản xuất phổ biến mang tính tản mạn; thị trường nông thôn phát triển ở trình độ sơ khai. Luận án phân tích chi tiết 6 nội dung cơ bản của phát triển kinh tế nông thôn (quy hoạch, tổ chức sản xuất, chuyển giao công nghệ - dạy nghề, cơ chế hỗ trợ, đầu tư công và an sinh - giảm nghèo). Về mặt thực tiễn, chương này đúc rút kinh nghiệm từ 3 địa bàn: bài học huy động sức dân và hoàn thành 99,7% dồn điền đổi thửa tại tỉnh Nam Định theo phương châm "Dân cần - dân biết - dân bàn - dân làm - dân giám sát - dân hưởng thụ"; bài học quy hoạch vùng sản xuất tập trung tại thị xã Đông Triều (Quảng Ninh); và bài học phát triển kinh tế lâm nghiệp giảm nghèo tại huyện Quan Hóa (Thanh Hóa).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày khung phân tích của luận án (Sơ đồ 3.1) biểu diễn mối quan hệ giữa các nguồn lực đầu vào, chính sách can thiệp của Nhà nước, việc triển khai 6 nội dung kinh tế và các chỉ tiêu đầu ra theo Bộ tiêu chí nông thôn mới. Tác giả nêu chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2019 của huyện Bình Liêu) và dữ liệu sơ cấp (phiếu khảo sát cán bộ huyện, xã và chủ doanh nghiệp/HTX tiến hành từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2019). Thiết kế nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng Likert để đo lường mức độ đồng thuận của các nhóm đối tượng khảo sát đối với 5 nhóm biến số ảnh hưởng. Quy trình xử lý dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, thống kê so sánh và ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế tại huyện.

Chương 4: Thực trạng phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

Chương này đánh giá chi tiết tình hình thực tế tại huyện Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2019:

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Huyện có địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi còn nhiều khó khăn.
  • Thực trạng thực hiện các nội dung kinh tế:
    • Công tác quy hoạch: Huyện đã triển khai lập và quản lý quy hoạch chung nông thôn mới tại các xã, tuy nhiên tiến độ còn chậm và chất lượng chưa đồng đều.
    • Tổ chức sản xuất: Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình sang liên kết chuỗi giá trị; củng cố các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã 2012; triển khai mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất lúa chất lượng cao (lúa bao thai); xây dựng thương hiệu miến dong Bình Liêu theo Đề án OCOP.
    • Đầu tư công và hạ tầng: Huy động nguồn lực kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi, nâng cấp hệ thống đường trục liên thôn, đường ngõ xóm và đường nội đồng.
  • Kết quả đạt tiêu chí kinh tế:
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,5%/năm.
    • Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2020 ước đạt 402 tỷ đồng, tăng 38,97% so với năm 2015, bình quân tăng 6,8%/năm.
    • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ qua sự gia tăng tỷ trọng của ngành thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái và công nghiệp - xây dựng nông thôn, giảm dần tỷ trọng thuần nông.
    • Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2020 ước đạt 37,53 triệu đồng/người/năm (tăng 59,3% so với giai đoạn 2011 - 2015).
    • Tính đến năm 2020, toàn huyện có 4/6 xã đạt chuẩn nông thôn mới; bình quân các xã đạt 17/20 tiêu chí và 48/53 chỉ tiêu theo chuẩn tỉnh Quảng Ninh.
  • Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá: Điểm đánh giá theo thang đo Likert ghi nhận sự đồng thuận cao về hiệu quả của các chính sách hỗ trợ trực tiếp và phát triển hạ tầng, nhưng các tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực và tính chủ động tham gia của người dân còn ở mức trung bình.
  • Kết quả phân tích SWOT: Xác định thế mạnh về sản phẩm OCOP đặc thù (miến dong, dược liệu) và cảnh quan du lịch; điểm yếu về quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu doanh nghiệp dẫn dắt; cơ hội từ chính sách đầu tư phát triển hạ tầng của tỉnh; thách thức từ biến đổi khí hậu, dịch bệnh COVID-19 và biến động thị trường tiêu thụ.

Chương 5: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035

Chương 5 xác định quan điểm phát triển kinh tế nông thôn Bình Liêu theo hướng sinh thái, bền vững, gắn nông nghiệp đặc sản với dịch vụ du lịch biên giới và giữ vững quốc phòng an ninh. Tác giả đề xuất các mục tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ kiên cố hóa hạ tầng, mức thu nhập bình quân đầu người và mục tiêu 100% các xã đạt chuẩn nông thôn mới, tiến tới xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới gắn với quy hoạch vùng huyện;
  2. Nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, phát huy lợi thế kinh tế đồi rừng;
  3. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, huy động các nguồn vốn và đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp;
  4. Xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả hệ thống các chính sách hỗ trợ sản xuất;
  5. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, đẩy mạnh cải cách hành chính;
  6. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững nhằm nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn vùng cao, biên giới; làm rõ khái niệm, bản chất, đặc điểm và vai trò nền tảng của các tiêu chí kinh tế trong tổng thể 19 tiêu chí nông thôn mới quốc gia.
  • Đúc rút và chuyển hóa các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước (tỉnh Nam Định, thị xã Đông Triều, huyện Quan Hóa) thành những bài học thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Bình Liêu.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Luận án đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển kinh tế cấp huyện theo 7 nội dung then chốt: (1) Quy hoạch kinh tế; (2) Chuyển dịch cơ cấu ngành; (3) Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; (4) Chuyển giao kỹ thuật và đào tạo nghề; (5) Chính sách hỗ trợ sản xuất; (6) Đầu tư công cho hạ tầng; (7) Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và giảm nghèo.
  • Luận án đánh giá mức độ đạt chuẩn tiêu chí kinh tế trong Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh tại huyện Bình Liêu giai đoạn 2015 - 2019, chỉ ra những kết quả cụ thể về tốc độ tăng trưởng (13,5%/năm), thu nhập nông thôn (37,53 triệu đồng/người vào năm 2020), giá trị sản xuất nông nghiệp (402 tỷ đồng năm 2020), tiến độ đạt chuẩn của 4/6 xã và phân tích nguyên nhân khiến xã Hoành Mô chưa đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
  • Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới tổ chức sản xuất (mô hình lúa bao thai, miến dong OCOP), chính sách hỗ trợ, phát triển hạ tầng đến cải cách hành chính và giảm nghèo bền vững với lộ trình thực hiện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp của luận án chỉ tập trung trong giai đoạn 2015 - 2019; số liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2019, chưa bao quát được toàn diện những biến động kinh tế sâu rộng phát sinh do ảnh hưởng kéo dài của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 và giai đoạn tiếp theo.
  • Khảo sát sơ cấp giới hạn ở nhóm cán bộ quản lý cấp xã, cấp huyện và lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chưa tiến hành điều tra diện rộng trên mẫu ngẫu nhiên đại diện cho toàn thể các hộ nông dân tại các thôn bản vùng sâu, vùng xa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật số liệu kinh tế giai đoạn sau năm 2020 nhằm đánh giá tác động của quá trình phục hồi kinh tế hậu COVID-19 đối với tiến độ xây dựng nông thôn mới nâng cao tại các xã biên giới như Hoành Mô.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trực tiếp các hộ gia đình nông dân thuộc các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau để đánh giá toàn diện hành vi kinh tế hộ và mức độ hưởng lợi từ các chính sách nông thôn mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng quy hoạch nông thôn mới cấp huyện, phân bổ nguồn lực đầu tư công và điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản tại huyện Bình Liêu cũng như các huyện miền núi, biên giới có điều kiện tương đồng.
  • Đối với các cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn: Cung cấp tư liệu chi tiết về tổ chức thực hiện chương trình OCOP, xây dựng thương hiệu sản phẩm bản địa (miến dong Bình Liêu) và mô hình liên kết 4 nhà đối với cây lương thực đặc sản.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung phân tích lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế nông thôn cấp huyện và quy trình kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả và phân tích ma trận SWOT trong ngành Kinh tế nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn huyện Bình Liêu đạt được trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Trong giai đoạn nghiên cứu, kinh tế huyện Bình Liêu duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,5%/năm. Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2020 ước đạt 402 tỷ đồng, tăng 38,97% so với năm 2015 (tăng bình quân 6,8%/năm). Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2020 ước đạt khoảng 37,53 triệu đồng/người/năm, tăng bình quân 9,76%/năm và tăng 59,3% so với giai đoạn 2011 - 2015.

2. Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới của các xã trên địa bàn huyện Bình Liêu tính đến năm 2020 diễn ra như thế nào? Tính đến hết năm 2020, huyện Bình Liêu có 4/6 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chưa đạt mục tiêu đề ra là 5/6 xã do chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19). Bình quân các xã đạt 17/20 tiêu chí và 48/53 chỉ tiêu theo Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh; xã Hoành Mô gặp nhiều khó khăn trong việc hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao.

3. Luận án ghi nhận những mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp tiêu biểu nào tại địa phương? Luận án ghi nhận huyện Bình Liêu đã phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và chương trình OCOP, nổi bật là mô hình phát triển sản phẩm chủ lực miến dong Bình Liêu và Mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất lúa chất lượng cao (lúa bao thai) theo tiêu chuẩn VietGAP.

4. Luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ tỉnh Nam Định để vận dụng cho huyện Bình Liêu? Luận án chỉ ra ba bài học kinh nghiệm then chốt từ Nam Định: (1) Công tác dồn điền đổi thửa quyết liệt, đạt tỷ lệ 99,7% thôn đội hoàn thành để tạo quỹ đất hình thành cánh đồng mẫu lớn; (2) Phương án giải phóng mặt bằng theo cơ chế xây dựng nông thôn mới dựa trên sự tự nguyện hiến đất, góp đất của nhân dân để hoàn thiện giao thông, thủy lợi; (3) Xã hội hóa nguồn lực dựa trên quan điểm người dân là chủ thể theo phương châm "Dân cần - dân biết - dân bàn - dân làm - dân giám sát - dân hưởng thụ".

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn mới tại huyện Bình Liêu? Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế; (2) Nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý; (3) Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp và ứng dụng khoa học - công nghệ; (4) Xây dựng và thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất; (5) Phát triển hạ tầng đồng bộ và cải cách hành chính; (6) Cải thiện môi trường đầu tư và xây dựng chính sách giảm nghèo bền vững.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hoàng Huy Trọng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn miền núi, biên giới huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2019. Kết quả nghiên cứu làm rõ các thành tựu về tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới, đồng thời chỉ ra các hạn chế về quy mô sản xuất nhỏ lẻ, hạ tầng chắp vá và ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý và định hướng phát triển kinh tế nông thôn tại huyện Bình Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.