Tổng quan nghiên cứu

Huyện Ứng Hòa nằm ở phía Nam Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích đất tự nhiên đạt 18.372,25 ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 12.873,16 ha (tương đương 70,07%). Là huyện thuần nông có mật độ dân số trên 1.066 người/km2 và diện tích canh tác bình quân 650 m2/người, Ứng Hòa từng đối mặt với nhiều rào cản phát triển nghiêm trọng. Hơn 50% số xã trên địa bàn nằm trong vùng chiêm trũng rốn nước thường xuyên chịu cảnh úng ngập, tập quán canh tác manh mún và tình trạng độc canh cây lúa năng suất bấp bênh khiến hiệu quả kinh tế nông thôn duy trì ở mức thấp. Vấn đề nghiên cứu then chốt là tìm kiếm giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ thuần nông tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung, đặc biệt sau bước ngoặt sáp nhập tỉnh Hà Tây vào địa giới hành chính Hà Nội năm 2008 theo Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình Đảng bộ huyện Ứng Hòa lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn bản lề từ năm 2008 đến năm 2014. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ các chủ trương, biện pháp chỉ đạo thực tiễn, phân tích thành tựu, chỉ rõ hạn chế và đúc kết những bài học kinh nghiệm lãnh đạo. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc đánh giá tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân 5,6% đến 6,0%/năm và lộ trình nâng giá trị sản xuất vượt mốc 100 triệu đồng/ha, tạo cơ sở khoa học thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí nền tảng của nông nghiệp trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Khung lý thuyết chủ đạo bám sát đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng Cộng sản Việt Nam, trọng tâm là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình hành động số 02 của Thành ủy Hà Nội. Hệ thống lý luận còn tích hợp mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển kinh tế trang trại theo tinh thần Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP và Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP của Chính phủ. Luận văn phân tích và làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, dồn điền đổi thửa lần hai, mô hình kinh tế trang trại hàng hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp sinh thái bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ kho lưu trữ Văn phòng Huyện ủy Ứng Hòa, các Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXI và XXII, cùng hệ thống báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2008 - 2014 của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi cục Thống kê huyện.

Quy mô mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 29 đơn vị hành chính cơ sở gồm 01 thị trấn và 28 xã, khảo sát chuyên sâu tại 10 xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù của huyện (vùng ven sông Đáy, vùng cao phía Bắc và vùng trũng rốn nước). Mẫu phân tích phản ánh kết quả sản xuất của 16.174 hộ nông dân tham gia dồn điền đổi thửa và 76 trang trại nông nghiệp điển hình. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình nhằm bảo đảm tính đại diện cao. Việc lựa chọn phương pháp lịch sử và logic làm phương pháp phân tích chủ đạo, kết hợp cùng các phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê so sánh và điền dã thực tế là hoàn toàn phù hợp để tái hiện khách quan tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện qua hai giai đoạn 2008 - 2010 và 2011 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác dồn điền đổi thửa và quy hoạch vùng sản xuất đạt bước đột phá quyết định. Đảng bộ huyện Ứng Hòa đã lãnh đạo thực hiện dồn đổi thành công trên 5.600 ha đất nông nghiệp, đạt 93% kế hoạch toàn huyện, giảm số thửa ruộng phân tán xuống còn 1 đến 2 thửa trên mỗi hộ. Qua đó, huyện đã quy hoạch thành công vùng chuyên canh lúa chất lượng cao 3.873 ha và vùng chuyên nuôi trồng thủy sản tập trung 870 ha.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản. Nếu năm 2005 giá trị trồng trọt chiếm 55,64% và chăn nuôi chiếm 39,42%, thì đến năm 2010 tỷ trọng chăn nuôi đã tăng lên 49,86%, cân bằng với tỷ trọng trồng trọt (49,80%). Huyện hình thành được 76 trang trại kinh tế quy mô lớn, bao gồm 35 trang trại chăn nuôi gia súc gia cầm xa khu dân cư và 26 trang trại nuôi trồng thủy sản.

Thứ ba, năng suất cây trồng và giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác tăng trưởng vượt bậc. Huyện đã chuyển đổi hơn 3.000 ha đất cấy lúa trũng kém hiệu quả sang mô hình đa canh kết hợp lúa - cá - vịt, mang lại nguồn thu từ 42 đến 78 triệu đồng/ha, cao gấp 1,5 đến 2,5 lần so với trồng lúa thuần túy. Doanh thu bình quân của mỗi trang trại đạt 1,332 tỷ đồng/năm, riêng các trang trại chuyên thủy sản đạt mức 2,191 tỷ đồng/năm.

Thảo luận kết quả

Kết quả tích cực trên khẳng định tính đúng đắn trong công tác chỉ đạo của Đảng bộ huyện khi dám nghĩ, dám làm, biến nhược điểm vùng trũng ngập lụt thành lợi thế phát triển thủy sản và đa canh. Thành công này được củng cố bởi việc đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tiêu biểu là trạm bơm Mạnh Tân với 14 tổ máy công suất 4.000 m3/giờ và tỷ lệ kiên cố hóa đường giao thông liên xã đạt 80%, đường liên thôn đạt 76%. So với các huyện lân cận cùng thời kỳ, Ứng Hòa là địa phương tiên phong trong tích tụ ruộng đất và đổi mới mô hình quản lý kinh tế hộ.

Về mặt trình bày dữ liệu, các chỉ số về sản lượng lương thực, diện tích cây vụ đông và cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2014 có thể được trực quan hóa hiệu quả nhất thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng ba phân ngành trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản, kết hợp cùng bảng số liệu so sánh doanh thu trước và sau dồn điền đổi thửa. Phát hiện của luận văn có ý nghĩa sâu sắc trong việc khẳng định vai trò lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy cơ sở đối với tiến trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ven đô.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, mở rộng diện tích tích tụ ruộng đất và quy hoạch nuôi trồng thủy sản bền vững. Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần tiếp tục chuyển đổi từ 600 đến 700 ha đất lúa trũng kém hiệu quả sang sản xuất đa canh, phấn đấu nâng tổng diện tích nuôi trồng thủy sản tập trung đạt 3.000 ha vào năm 2015, đồng thời nâng tỷ lệ gieo trồng lúa chất lượng cao lên trên 35% diện tích canh tác.

Hai là, hiện đại hóa hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí nguồn vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa để nâng tỷ lệ cứng hóa đường trục chính ra đồng từ mức 12% lên 50% trong giai đoạn 2015 - 2018, đồng thời nạo vét lòng dẫn sông Đáy và sông Nhuệ nhằm chủ động chống úng ngập mùa mưa bão.

Ba là, xây dựng chuỗi giá trị và thương hiệu nông sản an toàn. Phòng Kinh tế huyện chủ trì phối hợp với Hội Nông dân đẩy mạnh xây dựng nhãn hiệu thịt lợn an toàn Vạn Thái và gạo chất lượng cao Ứng Hòa, đặt mục tiêu đến năm 2018 đưa tối thiểu 30% sản lượng nông sản tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết với các chuỗi siêu thị tại nội thành Hà Nội.

Bốn là, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trung tâm Dạy nghề huyện phối hợp với các đoàn thể triển khai các khóa tập huấn kỹ thuật sinh học và cơ giới hóa nông nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50% vào năm 2015 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Năm là, đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy Đảng cơ sở. Ban Thường vụ Huyện ủy Ứng Hòa cần chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ xã, bảo đảm trên 80% cán bộ chủ chốt đạt trình độ trung cấp trở lên, tăng cường kiểm tra giám sát và xử lý dứt điểm 100% các vi phạm liên quan đến quản lý đất đai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách cấp huyện, cấp xã: Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các cấp quản lý tham khảo quy trình triển khai dồn điền đổi thửa, xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và quản lý kinh tế tập thể tại các địa bàn nông thôn.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Đảng và Kinh tế phát triển: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo sâu với nguồn tư liệu gốc xác thực về phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp cơ sở trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp sau mở rộng địa giới hành chính.

Thứ ba, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và chủ trang trại: Nhóm độc giả này có thể học hỏi trực tiếp bài học kinh nghiệm trong việc bố trí mô hình đa canh lúa - cá - vịt, chăn nuôi xa khu dân cư và ứng dụng công nghệ sinh học nhằm đạt doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm.

Thứ tư, cán bộ các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên: Tài liệu hỗ trợ công tác tuyên truyền, hướng dẫn hội viên tiếp cận các chính sách hỗ trợ vốn, khoa học kỹ thuật và xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là khâu đột phá lớn nhất trong công tác lãnh đạo kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ huyện Ứng Hòa giai đoạn 2008 - 2014? Khâu đột phá trung tâm là công tác dồn điền đổi thửa lần hai gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Toàn huyện đã dồn đổi hơn 5.600 ha đất, giảm số thửa ruộng xuống 1 đến 2 thửa/hộ, hình thành 76 trang trại quy mô lớn với thu nhập bình quân đạt 1,332 tỷ đồng mỗi trang trại mỗi năm.

Huyện Ứng Hòa đã giải quyết bài toán khó khăn về địa hình chiêm trũng bằng những giải pháp nào? Đảng bộ huyện đã chủ động phân vùng kinh tế thành 3 tiểu vùng sinh thái, biến 11 xã vùng rốn nước trũng thấp thành lợi thế nuôi trồng thủy sản và đa canh lúa - cá - vịt. Hơn 3.000 ha đất lúa trũng được chuyển đổi đã mang lại thu nhập từ 42 đến 78 triệu đồng/ha, cao gấp 1,5 đến 2,5 lần so với cấy hai vụ lúa.

Sự kiện sáp nhập vào Thành phố Hà Nội năm 2008 tạo ra những thời cơ gì cho nông nghiệp Ứng Hòa? Việc sáp nhập địa giới theo Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12 giúp Ứng Hòa tiếp cận trực tiếp thị trường tiêu thụ rộng lớn tại nội đô. Đồng thời, huyện nhận được nguồn vốn đầu tư lớn từ thành phố để nâng cấp các tuyến đường huyết mạch như 428, 429 và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản địa phương.

Cơ cấu nội ngành nông nghiệp của huyện Ứng Hòa có sự biến chuyển cụ thể như thế nào? Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch mạnh từ trồng trọt sang chăn nuôi và thủy sản. Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng nhanh từ 39,42% năm 2005 lên 49,86% năm 2010, cân bằng với ngành trồng trọt (49,80%), đưa giá trị tăng thêm của ngành nông nghiệp năm 2009 đạt mức 426,3 tỷ đồng, tăng trưởng vượt chỉ tiêu kế hoạch.

Luận văn đúc kết những bài học kinh nghiệm cốt lõi nào cho công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện? Luận văn rút ra 5 bài học then chốt: vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương vào điều kiện thực tiễn địa phương; đẩy mạnh dồn điền đổi thửa và quy hoạch vùng chuyên canh; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo lao động; gắn phát triển kinh tế nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện và sinh động đường lối, chủ trương lãnh đạo của Đảng bộ huyện Ứng Hòa đối với sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2014.
  • Làm sáng tỏ những thành tựu nổi bật trong công tác dồn điền đổi thửa trên 5.600 ha đất canh tác và chuyển đổi hơn 3.000 ha đất trũng sang mô hình đa canh, kinh tế trang trại giá trị cao.
  • Phân tích sâu sắc sự chuyển dịch tích cực của cơ cấu nội ngành với tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản đạt xấp xỉ 50% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
  • Chỉ rõ các mặt hạn chế về tính liên kết chuỗi giá trị, chất lượng nguồn nhân lực và đề xuất hệ thống 5 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn to lớn.
  • Đặt nền móng vững chắc cho định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao của huyện giai đoạn 2015 - 2020 hướng tới mục tiêu đạt giá trị canh tác trên 100 triệu đồng/ha.

Đóng góp khoa học lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh lịch sử chân thực, khẳng định vai trò quyết định của sự lãnh đạo cấp ủy trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vùng trũng ven đô. Nghiên cứu là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.