Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kinh tế di sản là một phương thức phát triển kinh tế dựa trên nguồn lực văn hóa đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng thành công như Anh, Pháp, Tây Ban Nha, và Italy. Tại Italy, ngành du lịch di sản thu hút trên 50 triệu lượt khách quốc tế mỗi năm, mang lại doanh thu gần 170 tỷ USD. Ở cấp độ châu lục, Liên minh các nhóm bảo tồn di sản châu Âu tổ chức định kỳ sự kiện "Những ngày Di sản châu Âu" vào tuần thứ ba của tháng 9 nhằm mở rộng quyền tiếp cận di sản cho công chúng. Sự hình thành của kinh tế di sản gắn liền với nỗ lực đưa văn hóa và di sản trở thành một bộ phận cấu thành trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

Việt Nam sở hữu bề dày lịch sử hàng nghìn năm với cộng đồng 54 dân tộc cùng sinh sống, tạo nên kho tàng di sản văn hóa đa dạng. Tính đến thời điểm nghiên cứu, cả nước có hơn 40.000 di tích và danh lam thắng cảnh, trong đó có hơn 3.000 di tích cấp quốc gia, hơn 7.000 di tích cấp tỉnh, 105 di tích quốc gia đặc biệt và 8 di sản thế giới được UNESCO công nhận. Những năm gần đây, nhiều mô hình kinh tế di sản đã hình thành như du lịch di sản, chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), và sản xuất các sản phẩm mang giá trị biểu tượng của di sản với quy mô vốn đầu tư lên đến hàng tỷ USD. Tuy nhiên, việc khai thác giá trị kinh tế của di sản tại nhiều địa phương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng; còn tồn tại mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát triển, khai thác tài nguyên thiếu hợp lý và xung đột lợi ích giữa các bên tham gia.

Khóa luận xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:

  1. Nội dung phát triển kinh tế di sản bao gồm những vấn đề gì?
  2. Thực trạng phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam diễn ra như thế nào?
  3. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phát triển kinh tế di sản ở Việt Nam thời gian qua là gì?
  4. Những giải pháp nào cần thực hiện để khắc phục hạn chế và thúc đẩy phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm rõ thực trạng xu hướng phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp thúc đẩy lĩnh vực này. Để đạt được mục tiêu, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế di sản dưới góc độ kinh tế chính trị; (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam giai đoạn 2012–2023; (iii) Phân tích bối cảnh mới và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế di sản.

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Các tỉnh, thành phố có nguồn lực di sản nổi bật tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị, tập trung vào việc bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể, khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường và làm rõ vai trò quản lý, kiến tạo của chính quyền địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và học thuật chuẩn mực:

  • Khái niệm di sản: Căn cứ theo Luật Di sản văn hóa năm 2013 (quy định về di sản văn hóa phi vật thể, di sản văn hóa vật thể, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bản sao và bảo tàng); Công ước UNESCO năm 1972 về Bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (Điều 1 và Điều 2); Chiến lược Châu Âu 2020 (EU 2020 Strategy); và các luận điểm của GS. Đặng Văn Bài về tính tích hợp giá trị của di sản.
  • Lý thuyết vốn văn hóa và định giá di sản: Khung phân tích của Throsby (2012), Rypkema (2015), Hà Hữu Nga (2017), Phạm Quỳnh Phương (2022), Bùi Minh Hảo (2021), Trần Hữu Sơn (2023); phân loại giá trị kinh tế của di sản của Nguyễn Công Thanh (2019) bao gồm giá trị sử dụng (trực tiếp, gián tiếp, lựa chọn) và giá trị phi sử dụng (giá trị để lại/thừa kế, giá trị tồn tại); các phương pháp định giá phi thị trường (Revealed Preference Methods, Stated Preference Methods, chuyển giao lợi ích - benefit transfer) từ các nghiên cứu quốc tế (Noonan, 2003; Wright & Eppink, 2016; Tuan & Navrud, 2008).

Phương pháp luận của nghiên cứu là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, thứ yếu để tập trung vào bản chất quan hệ lợi ích và cơ chế vận động của kinh tế di sản.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng trong tổng quan y văn, phân tích điều kiện nguồn lực di sản, đánh giá số liệu thực trạng tại các địa phương giai đoạn 2012–2023 và luận giải điều kiện thực thi giải pháp.
  • Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Xem xét sự hình thành và phát triển của các loại hình kinh tế di sản theo tiến trình lịch sử và bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research), bao gồm:

  1. Công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, bài báo tạp chí trong nước và quốc tế.
  2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, Văn kiện Đại hội Đảng bộ và Niên giám thống kê giai đoạn 2012–2023 của các tỉnh, thành phố.
  3. Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về doanh thu du lịch, lượng khách, lao động trong các ngành kinh tế di sản và dữ liệu chương trình OCOP.
  4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Di sản văn hóa 2013, Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" giai đoạn 2018–2020.
Nhóm tài liệu Nguồn thu thập chính Nội dung khai thác
Văn bản pháp lý Luật Di sản văn hóa 2013, Quyết định 490/QĐ-TTg Khái niệm, phân loại di sản, khung chính sách OCOP
Dữ liệu thống kê ngành Tổng cục Thống kê, Bộ NN&PTNT Doanh thu du lịch, cơ cấu sản phẩm OCOP, lao động
Báo cáo địa phương Niên giám thống kê, báo cáo KT-XH cấp tỉnh (2012–2023) Thực trạng phân bổ di tích, vốn đầu tư, việc làm tại địa phương
Công trình học thuật Tạp chí khoa học, sách chuyên khảo trong và ngoài nước Lý thuyết kinh tế di sản, mô hình định giá, kinh nghiệm quốc tế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến kinh tế di sản:

  • Nghiên cứu trong nước: Hà Hữu Nga (2017) tiếp cận kinh tế học di sản và phương pháp phân tích chi phí - lợi ích; Phạm Quỳnh Phương (2022) nghiên cứu về vốn văn hóa, định giá di sản và thách thức bảo tồn - phát triển; Bùi Minh Hảo (2021) phân tích kinh tế di sản tại Nghệ An dựa trên 4 thành tố vốn văn hóa (cộng đồng, cá nhân, thể chế, mạng lưới xã hội); Trần Hữu Sơn (2023) gắn Đề cương về văn hóa Việt Nam 1943 với 3 nguyên tắc (dân tộc hóa, đại chúng hóa, khoa học hóa) vào kinh tế di sản; Nguyễn Công Thanh (2019), Bùi Đại Dũng (2021) về định giá di sản đô thị và phố cổ Hội An; Đặng Văn Bài và Nguyễn Thị Thu Mai (2021), Phan Huy Xu và Võ Văn Thanh (2020) khẳng định di sản là tài nguyên chiến lược của du lịch.
  • Nghiên cứu quốc tế: Tüzin Baycan và Luigi Fusco Girard (2011) về tác động trực tiếp và gián tiếp của di sản; Hilal Yildirir Keser (2016) về kinh tế văn hóa tại Thổ Nhĩ Kỳ; Tudorache Petronela (2016) khảo sát chi tiêu du lịch di sản tại 5 nước châu Âu (Áo, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Slovenia); Frédérick Brousseau-Gauthier và Yvon Brousseau (2013) về chuyển dịch mô hình kinh doanh quản trị di sản; Guangyu Fei và cộng sự (2023) tổng quan hệ thống 179 nghiên cứu về bảo tồn và du lịch tại các di sản thiên nhiên thế giới.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình làm rõ toàn diện vai trò của phát triển kinh tế di sản đối với kinh tế - xã hội địa phương; chưa phân tích sâu quan hệ lợi ích giữa các chủ thể và các khuyết tật thị trường dưới góc độ kinh tế chính trị; chưa chỉ rõ vai trò, nội dung can thiệp cụ thể của chính quyền địa phương và thực trạng từng loại hình kinh tế di sản tại Việt Nam.
  • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện qua 5 bước logic: (1) Xác định khoảng trống nghiên cứu; (2) Hoàn thiện khung lý thuyết; (3) Thu thập dữ liệu thứ cấp; (4) Phân tích, đánh giá thực trạng và rút ra vấn đề cần giải quyết; (5) Đề xuất quan điểm và giải pháp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế di sản

Chương 2 thiết lập hệ thống khái niệm, đặc trưng, nội dung và các mối quan hệ kinh tế cốt lõi:

  • Khái niệm: Kinh tế di sản là loại hình kinh tế phát triển dựa trên các giá trị của di sản văn hóa, sử dụng vốn văn hóa để tạo ra doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phát triển kinh tế di sản là quá trình chính quyền tạo lập môi trường, hỗ trợ nguồn lực, thực thi chính sách và bảo tồn di sản song hành với phát triển kinh tế nhằm tạo chuyển biến tiến bộ về quy mô, chất lượng và cơ cấu.
  • Đặc điểm kinh tế:
    1. Đa giá trị: Kết hợp giữa giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng. Thực tế cho thấy giá trị phi sử dụng thường tạo ra giá trị gia tăng kinh tế vượt trội (ví dụ: túi thổ cẩm của người Mông khi thêu thủ công tại làng nghề truyền thống có giá trị tăng từ 15.000–20.000 đồng lên 50.000 đến hàng trăm nghìn đồng).
    2. Sự liên kết chặt chẽ giữa các bên tham gia: Cần sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền, cộng đồng cư dân bản địa nắm giữ tri thức dân gian, doanh nghiệp du lịch/thương mại, nhà khoa học và truyền thông (điển hình như sản phẩm ruộng bậc thang Mù Cang Chải).
    3. Dễ bị xâm phạm quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ: Nguy cơ cộng đồng bản địa – chủ thể sáng tạo di sản – bị tước đoạt quyền lợi kinh tế và trở thành đối tượng bị khai thác (dẫn chứng tại bản du lịch Cát Cát, Sa Pa, doanh nghiệp thu hàng chục tỷ đồng tiền vé nhưng chi trả lại cho cộng đồng chỉ vài trăm triệu đồng; nguy cơ đăng ký nhãn hiệu thương mại độc quyền đối với các sản phẩm tri thức truyền thống như Tương Nam Đàn, Nhút Thanh Chương).
  • Các loại hình kinh tế di sản chủ yếu: Du lịch di sản (du lịch tâm linh, du lịch về nguồn, du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa, tham quan bảo tàng/di tích); Sản xuất OCOP (phát triển từ phong trào OVOP năm 1979 tại Oita, Nhật Bản); Sản xuất các sản phẩm mang giá trị biểu tượng của di tích/di sản (quà lưu niệm, biểu trưng tại Hà Nội, Hội An).
  • Vai trò: Tạo việc làm cho cư dân địa phương (dẫn chứng nghiên cứu của ThS. Nguyễn Phúc Lưu: Cố đô Huế được công nhận Di sản Thế giới đã tạo hơn 1,2 triệu việc làm trực tiếp và 3,6 triệu việc làm gián tiếp); khai thác nguồn lực bản địa; bảo tồn văn hóa truyền thống; đóng góp vào GDP và ngân sách nhà nước; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn sang công nghiệp, dịch vụ và nâng cao năng suất lao động.
  • Quan hệ lợi ích và khuyết tật thị trường: Phân tích quan hệ kinh tế giữa 5 nhóm chủ thể: Điểm du lịch di sản, tổ chức sản xuất OCOP, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư và tổ chức trung gian (ngân hàng, doanh nghiệp phân phối). Thị trường tồn tại khuyết tật do hạ tầng là hàng hóa công, nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa và xung đột lợi ích nội tại đòi hỏi sự can thiệp của chính quyền địa phương.
  • Nội dung phát triển: (1) Tạo lập môi trường (chính trị, văn hóa, thông tin, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội); (2) Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ (nhân lực, xúc tiến thị trường, nguồn vốn); (3) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên; (4) Bảo tồn di sản song hành với phát triển kinh tế.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012–2023:

  • Đánh giá quy mô tài nguyên di sản Việt Nam (hơn 40.000 di tích, 105 di tích quốc gia đặc biệt, 8 di sản thế giới).
  • Phân tích thực trạng phát triển các loại hình kinh tế di sản: du lịch di sản, chương trình OCOP và sản phẩm lưu niệm biểu tượng. Minh họa qua hệ thống bảng và biểu đồ: cơ cấu sản phẩm OCOP theo nhóm (Hình 3.1), số lượng sản phẩm OCOP theo vùng (Hình 3.2), danh mục di sản thế giới vật thể và phi vật thể (Bảng 3.1), phân bổ di tích tại các địa phương (Bảng 3.2), nguồn vốn thực hiện chương trình OCOP (Bảng 3.3), cơ cấu chủ thể tham gia OCOP (Bảng 3.4), và lực lượng lao động trực tiếp, gián tiếp trong du lịch di sản (Bảng 3.5).
  • Đánh giá vai trò thực thi của chính quyền địa phương trong việc đầu tư kết cấu hạ tầng, ban hành chính sách hỗ trợ vốn, đào tạo nhân lực và xúc tiến thương mại.
  • Phân tích thực trạng chia sẻ lợi ích và bảo tồn di sản; chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân xuất phát từ quản lý, cơ chế thị trường và nhận thức của các chủ thể.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng chính sách và các nhóm giải pháp:

  • Xác lập các quan điểm phát triển kinh tế di sản trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ dành cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý: hoàn thiện thể chế và quy hoạch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, đổi mới phương thức xúc tiến quảng bá và thiết lập cơ chế bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, phân phối hài hòa lợi ích cho cộng đồng bản địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp khoa học sau:

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và xác lập định nghĩa khoa học về "kinh tế di sản" và "phát triển kinh tế di sản" dưới giác độ Kinh tế chính trị.
    • Phân tích cấu trúc giá trị của di sản dựa trên lý thuyết giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng; chứng minh vai trò của vốn văn hóa trong việc tạo ra giá trị gia tăng kinh tế.
    • Luận giải bản chất quan hệ lợi ích kinh tế giữa 5 nhóm chủ thể (Chính quyền địa phương – Cộng đồng bản địa – Doanh nghiệp – Điểm du lịch/Hộ OCOP – Ngân hàng) và chỉ ra các khuyết tật thị trường trong khai thác di sản.
    • Xác định 4 trụ cột nội dung quản lý nhà nước cấp địa phương nhằm kiến tạo môi trường và bảo đảm hài hòa lợi ích.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế di sản Việt Nam giai đoạn 2012–2023 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp về di tích, du lịch, lao động và chương trình OCOP.
    • Nhận diện các bất cập thực tế: hiện tượng thương mại hóa tước đoạt sinh kế của cộng đồng địa phương (dẫn chứng thực tế tại bản Cát Cát), nguy cơ tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức bản địa (Tương Nam Đàn, Nhút Thanh Chương).
    • Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền các tỉnh, thành phố hoạch định chính sách khai thác tài nguyên di sản bền vững, gắn bảo tồn với tăng trưởng kinh tế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng hoàn toàn phương pháp nghiên cứu tại bàn với nguồn dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ các báo cáo ngành và niên giám thống kê giai đoạn 2012–2023; chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng sơ cấp với cỡ mẫu lớn tại từng điểm di sản cụ thể để đo lường chính xác mức độ sẵn lòng chi trả (WTP) hoặc lượng hóa mức độ xung đột lợi ích giữa cộng đồng và doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm bằng các phương pháp định giá phi thị trường (phương pháp chi phí du lịch - TCM, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên - CVM) cho từng quần thể di sản cụ thể; xây dựng mô hình kinh tế lượng đo lường tác động của vốn văn hóa và cơ chế điều tiết của chính quyền đến thu nhập của cư dân bản địa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Văn hóa học và Quản trị du lịch khi nghiên cứu về vốn văn hóa, kinh tế di sản và chính sách công.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở lý luận và gợi ý chính sách để xây dựng đề án phát triển du lịch, triển khai chương trình OCOP gắn với bảo tồn di sản văn hóa.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về quan hệ lợi ích và khuyết tật thị trường trong Chương 2; hệ thống tổng thuật tài liệu trong và ngoài nước cùng sơ đồ quy trình nghiên cứu 5 bước trong Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa "Phát triển kinh tế di sản" như thế nào?
Khóa luận định nghĩa phát triển kinh tế di sản là quá trình chính quyền tạo lập môi trường, hỗ trợ nguồn lực, thực hiện các chính sách và bảo tồn di sản song hành với phát triển kinh tế nhằm tạo ra sự tiến bộ về mọi mặt của kinh tế di sản (quy mô, chất lượng, cơ cấu), qua đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung.

2. Giá trị kinh tế của di sản bao gồm những loại giá trị nào theo khung lý thuyết của đề tài?
Căn cứ nghiên cứu của Nguyễn Công Thanh (2019), giá trị kinh tế của di sản gồm hai nhóm chính:

  • Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng trực tiếp (tham quan, giải trí, nghiên cứu), giá trị sử dụng gián tiếp (dịch vụ phục vụ du khách, sản xuất hàng hóa mang hình ảnh di sản), và giá trị lựa chọn (nhu cầu bảo tồn để sử dụng trong tương lai).
  • Giá trị phi sử dụng: Giá trị để lại (sự thỏa dụng khi thế hệ tương lai được thụ hưởng) và giá trị tồn tại (sự thỏa dụng khi biết di sản vẫn tiếp tục tồn tại).

3. Khóa luận nêu ra những loại hình kinh tế di sản chủ yếu nào tại Việt Nam?
Đề tài xác định 3 nhóm loại hình kinh tế di sản chính:

  • Du lịch di sản: Du lịch tâm linh, du lịch về nguồn, du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa, và tham quan bảo tàng/di tích.
  • Sản xuất OCOP: Các sản phẩm nông nghiệp và phi nông nghiệp kết tinh tri thức dân gian và vốn văn hóa bản địa theo chuỗi giá trị.
  • Sản phẩm mang giá trị biểu tượng: Hàng lưu niệm, quà tặng, sản phẩm văn hóa gắn logo/hình ảnh di tích danh thắng (Hà Nội, Hội An...).

4. Dưới góc độ kinh tế chính trị, nguy cơ lớn nhất đối với cộng đồng bản địa trong phát triển kinh tế di sản là gì?
Nguy cơ lớn nhất là cộng đồng bản địa – chủ thể sáng tạo và gìn giữ di sản – bị tách rời khỏi quyền sở hữu và hưởng lợi kinh tế. Khi di sản được thương mại hóa, doanh nghiệp có thể độc chiếm quyền khai thác dịch vụ hoặc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đối với tri thức bản địa, biến người dân địa phương thành lao động làm thuê bị bóc lột hoặc đẩy họ ra ngoài chuỗi giá trị.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích nào để xử lý dữ liệu?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp logic kết hợp lịch sử trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng niên giám thống kê các địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Phương Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển kinh tế di sản tại Việt Nam dưới góc độ Kinh tế chính trị, làm rõ cấu trúc đa giá trị của di sản và sự cần thiết phải hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2023, nghiên cứu chỉ ra tiềm năng to lớn cùng những khuyết tật thị trường và xung đột sinh kế của cộng đồng bản địa trong thực tế khai thác di sản. Công trình cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách của chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy kinh tế di sản phát triển bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.