MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: KINH TẾ BIỂN VÀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ TÍNH LÝ LUẬN. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ BIỂN. Khái niệm về kinh tế biển.
Các ngành kinh tế biển. Đặc trƣng của kinh tế biển. Vai trò của kinh tế biển đối với phát triển kinh tế. VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN.
Khái niệm vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Các nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Vai trò của vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển.
Tiêu chí đánh giá vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. KINH NGHIỆM VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Kinh nghiệm về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển ở các nƣớc. Bài học kinh nghiệm về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển ở Việt Nam.
67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 69 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội khu vực Nam trung Bộ.
Thực trạng phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Những hạn chế trong phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ. Nhu cầu vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ.
Thực trạng vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ giai đoạn 2015 - 2019. Tổng hợp các nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định lƣợng. Thảo luận kết quả nghiên cứu. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.
Những kết quả đạt đƣợc. Những hạn chế và nguyên nhân. 142 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 148 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.
CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẾN NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045. Chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam về phát triển kinh tế biển. Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển. ĐỊNH HƢỚNG VỀ VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA KHU VỰC NAM TRUNG BỘ TRONG NHỮNG NĂM TỚI.
Điều kiện để phát triển kinh tế biển của khu vực Nam Trung Bộ. Những cơ hội và thách thức đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Định hƣớng về vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƢ NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.
Các giải pháp chính. Các giải pháp bổ trợ. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với Chính Phủ.
Đối với các Bộ ngành. 191 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 193 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN. 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHPT Ngân hàng Phát triển NHTM Ngân hàng Thƣơng mại NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc KT - XH Kinh tế - Xã hội TDĐT Tín dụng đầu tƣ ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức FDI Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Tình hình nuôi trồng hải sản các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019. Số lƣợng tàu khai thác hải sản có công suất từ 90CV trở lên phân theo địa phƣơng. Danh sách cảng biển trên địa bàn Nam Trung Bộ quy hoạch đến năm 2020. Khối lƣợng hàng hóa thông qua các cảng biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.
Doanh thu du lịch biển của các tỉnh Nam Trung bộ giai đoạn 2015 – 2019. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 -2019. Vốn đầu tƣ NSNN cho các ngành nghề kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015– 2019. Doanh số cho vay của NHPT đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015-2019.
Doanh số cho vay kinh tế biển của các NHTM khu vực Nam Trung Bộ phân theo ngành nghề giai đoạn 2015 – 2019. Số doanh nghiệp thành lập mới và tổng vốn đăng ký thành lập. Kết quả huy động vốn FDI cho kinh tế biển Khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019. Tổng hợp vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển tỉnh khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.
Một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính. Thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ. Địa phƣơng công tác của nhân viên.
Đơn vị công tác của nhân viên. Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha. Kết quả phân tích KMO và Barlett. Thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ.
Kết quả EFA thang đo vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế biển. Kết quả phân tích hồi quy. 136 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Vốn Tín dụng Nhà nƣớc đầu tƣ vào kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 -2019.
Doanh số cho vay của các NHTM đối với kinh tế biển giai đoạn 2015- 2019. Tổng số vốn đăng ký thành lập của DN và DN kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Giới tính của nhân viên.
Tỷ lệ độ tuổi của nhân viên. Tỷ lệ kinh nghiệm làm việc của nhân viên. Biểu đồ Histogram: Giả định phân phối chuẩn của phần dƣ. Tính cấp thiết của đề tài Khu vực Nam Trung bộ gồm 8 tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, nằm trên các trục giao thông từ đƣờng bộ đến đƣờng sắt, hàng hải và hàng không nối liền Bắc Nam và các tỉnh trong khu vực; là cửa ngõ của Tây nguyên, của đƣờng xuyên Á ra biển nối với đƣờng hàng hải quốc tế, làm đầu mối trung chuyển và trung tâm giao thƣơng của vùng Mê Kông lớn và khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng.
Vùng có đƣờng bờ biển có chiều dài khoảng 1.000 km, với nhiều cảng biển lớn, nhiều bãi biển đẹp và với nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, có giá trị kinh tế cao nhƣ titan, liti, thiếc, vàng sa khoáng, sắt, nhôm, đá granite, vật liệu xây dựng; vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế có các mỏ dầu, khí, băng cháy và nhiều hải sản quý hiếm. Ngoài ra, ngƣ dân trong vùng có truyền thống, kinh nghiệm quý trong bám biển, đánh bắt hải sản; góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế biển gắn với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Đây là những đặc điểm thuận lợi của vùng để phát triển các ngành kinh tế quan trọng gắn với biển nhƣ kinh tế hàng hải, hải sản, khai thác và chế biến dầu khí, du lịch biển đảo, nghề làm muối, kinh tế đảo, và dịch vụ tìm kiếm cứu hộ cứu nạn. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng và chính sách phát triển nhằm phát huy những thế mạnh của vùng nhƣ nỗ lực trong việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, xây dựng nền hành chính ngày càng thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, đƣợc cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tƣ, phát triển kinh tế, nhất là các ngành kinh tế biển, du lịch và dịch vụ.
Tuy nhiên, phát triển kinh tế biển hiện nay tại khu vực Nam Trung Bộ cũng đang đối mặt với một số thách thức, khó khăn. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhƣng chủ yếu là do nguồn vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế biển còn hạn chế và thiếu tính hiệu quả. Trong thời gian qua, thông qua các cơ chế, chính sách khu vực Nam Trung Bộ đã huy động đƣợc một lƣợng vốn tƣơng đối lớn cho 2 đầu tƣ phát triển kinh tế biển của khu vực thể hiện qua số lƣợng vốn đầu tƣ tăng nhanh, các kênh huy động vốn từng bƣớc đƣợc đa dạng hóa, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tƣ. Song, vốn đầu tƣ phát triển kinh tế biển nhìn chung vẫn còn bất cập so với yêu cầu đầu tƣ, chƣa tƣơng xứng với những tiềm năng về phát triển kinh tế biển của vùng, đặc biệt là còn thiếu các giải pháp chính sách huy động vốn đầu tƣ phát triển các ngành nghề, lĩnh vực đặc thù.
Do đó, còn không ít khó khăn, vƣớng mắc cần phải khắc phục và tháo gỡ. Để thực hiện đƣợc đề án phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 đƣợc đề ra trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XII, đòi hỏi phải có sự phát triển đồng bộ của 28 tỉnh thành có biển, trong đó có khu vực Nam Trung Bộ. Điều đó đòi hỏi, mỗi địa phƣơng phải phát triển đầy đủ cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng giao thông, hệ thống cảng biển, sân bay, nhà hàng, khách sạn hiện đại và một đội ngũ nguồn nhân lực chất lƣợng cao đảm bảo cho nhu cầu phát triển. Sự phát triển đó, đặt ra yêu cầu cao từ nhiều nhân tố, trong đó vốn đầu tƣ là một nhân tố không thể thiếu.
Vì vậy, Nam Trung Bộ cần phải có một giải pháp hoàn chỉnh ngay từ ban đầu bằng biện pháp huy động vốn một cách thiết thực từ nhiều nguồn khác nhau, cả vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn trong và ngoài nƣớc, khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân và các doanh nghiệp từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau.