Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Huỳnh Văn Đặng, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62.10), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Văn Thành và PGS.TS. Nguyễn Văn Lịch tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2018).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định |
| Tác giả | Huỳnh Văn Đặng |
| Chuyên ngành | Quản lý kinh tế (Mã số: 62.10) |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Thương mại |
| Người hướng dẫn | PGS.TS. Hoàng Văn Thành; PGS.TS. Nguyễn Văn Lịch |
| Năm bảo vệ | 2018 |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Kinh tế biển giữ vai trò chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và khẳng định chủ quyền lãnh thổ của quốc gia. Việt Nam sở hữu bờ biển dài khoảng 3.260 km, nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế trọng yếu và chiếm khoảng một phần ba đa dạng sinh học biển toàn cầu. Tỉnh Bình Định là địa phương ven biển thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, có tiềm năng tự nhiên lớn và nguồn nhân lực dồi dào để phát triển các ngành kinh tế biển then chốt gồm: kinh tế hàng hải (vận tải biển, cảng biển), kinh tế hải sản (khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản) và du lịch biển.
Trong giai đoạn 2013–2017, kinh tế biển của tỉnh Bình Định đã đạt được một số kết quả tích cực: giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng trưởng bình quân trên 9,1%/năm; hàng năm giải quyết việc làm cho hơn 15.000 lao động trực tiếp và 3.000 lao động dịch vụ hậu cần nghề cá; cơ sở hạ tầng nghề cá từng bước được củng cố. Tuy nhiên, hoạt động phát triển kinh tế biển của tỉnh chưa đạt tính bền vững và đối mặt với nhiều bất cập:
- Ngành kinh tế hàng hải đầu tư còn phân tán, thiếu quy hoạch đồng bộ, chưa thiết lập được sự kết nối liên hoàn giữa hệ thống cảng biển với mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.
- Ngành hải sản còn tồn tại tình trạng khai thác mang tính hủy diệt, vi phạm vùng biển nước ngoài; công nghệ bảo quản sau thu hoạch lạc hậu khiến chất lượng hải sản suy giảm; phương thức đánh bắt nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả khai thác xa bờ thấp và nguồn lợi thủy sản có xu hướng suy giảm.
- Ngành du lịch biển thiếu quy hoạch tổng thể và sản phẩm dịch vụ đặc sắc; năng lực bộ máy quản lý nhà nước về du lịch còn nhiều hạn chế.
Về mặt quản lý, các chủ trương, quy hoạch và chính sách phát triển kinh tế biển của chính quyền địa phương mới dừng ở bước đầu, thiếu tính liên kết, bộ máy quản lý và công tác kiểm tra, giám sát chưa đáp ứng yêu cầu. Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định là yêu cầu cấp thiết về mặt học thuật và thực tiễn quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khâu quản lý đơn lẻ (quy hoạch, vốn hoặc nguồn nhân lực), nghiên cứu một ngành riêng biệt (vận tải biển hoặc du lịch), hoặc chỉ tập trung vào một khía cạnh của phát triển bền vững (kinh tế, xã hội hoặc môi trường). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững ở cấp độ địa phương cấp tỉnh trên cả ba ngành trọng điểm (hàng hải, hải sản, du lịch biển) dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững của địa phương cấp tỉnh; khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2013–2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương cấp tỉnh và đúc rút bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong và ngoài nước.
- Phân tích, khảo sát thực chứng và đánh giá thực trạng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2013–2017; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Xây dựng các định hướng, giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu chủ yếu:
- Phát triển kinh tế biển tại tỉnh Bình Định có theo hướng bền vững không? Có đảm bảo bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trường?
- Quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về phát triển kinh tế biển hiện tại đã đáp ứng được yêu cầu quản lý phát triển theo hướng bền vững?
- Quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững đang có những điểm nghẽn, nút thắt, hạn chế cơ bản nào về nội dung, công cụ, phương thức quản lý (xây dựng chiến lược, quy hoạch, ban hành chính sách, tổ chức bộ máy quản lý, công tác kiểm tra, giám sát) cần giải quyết?
- So với cơ sở lý luận, thực tiễn quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững có những sai biệt nào cần có giải pháp khắc phục?
- Trên cơ sở lý luận, phân tích thực tiễn, đồng thời dựa vào dự báo xu hướng, bối cảnh, quan điểm, mục tiêu và phương hướng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, chính quyền tỉnh Bình Định cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào và có những kiến nghị gì để quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững đến năm 2020 và tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh đối với phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước chủ yếu theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Luật Biển Việt Nam năm 2012: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch; (2) Ban hành chính sách (hạ tầng, vốn/tín dụng, nhân lực, khoa học - công nghệ, bảo vệ tài nguyên - môi trường); (3) Tổ chức bộ máy quản lý; (4) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Đi sâu phân tích 3 ngành kinh tế biển trọng tâm: kinh tế hàng hải, hải sản và du lịch biển.
- Về không gian: Địa bàn vùng biển, bờ biển thuộc quyền quản lý của tỉnh Bình Định, tập trung tại các địa bàn trọng điểm: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực chứng được thu thập trong giai đoạn 2013–2017; các định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI CÁC CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN TÀI LIỆU |
+---------------------------+-----------------------------------------------+-----------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả, công trình tiêu biểu | Trọng tâm nghiên cứu |
+---------------------------+-----------------------------------------------+-----------------------------+
| Quản lý KTB & PTBV | Nguyễn Thị Tú (2000), Trần Quốc Quỳnh (2003), | Đề cập đến PTBV nói chung, |
| tại Việt Nam | Trần Nguyễn Tuyên (2006), Vũ Thị Minh Loan | chính sách cảng biển, du |
| | (2007), Phạm Trung Lương (2007), Trương Đình | lịch sinh thái biển, chiến |
| | Hiển (2009), Trần Đình Thiên (2011), Trương | lược biển Việt Nam nhưng |
| | Minh Tuấn (2013), Lại Lâm Anh (2013), Nguyễn | tiếp cận ở cấp độ vĩ mô |
| | Thị Thu Hà (2013) | quốc gia. |
+---------------------------+-----------------------------------------------+-----------------------------+
| Nghiên cứu quốc tế | David K., Sibel Bayar, Aydin & Alkan (2000), | Kinh nghiệm phát triển cảng |
| về kinh tế biển | Mun Wai Ho & Kim Hin Ho (2004) | biển, đầu tư hạ tầng ven |
| | | biển, quản lý rủi ro thiên |
| | | tai và thích ứng BĐKH. |
+---------------------------+-----------------------------------------------+-----------------------------+
| Quản lý KTB tại các | Trần Danh Lân et al. (2008), Đoàn Vĩnh Tường | Nghiên cứu từng khía cạnh |
| địa phương Việt Nam | (2009 - Khánh Hòa), Phan Thị Dung (2009), | riêng biệt như vốn, nhân |
| | Phạm Xuân Hậu (2011), Lê Quang Hùng (2012), | lực, sinh kế, cơ cấu kinh |
| | La Nữ Ánh Vân (2012), Lê Minh Thông (2012), | tế ven biển tại các tỉnh cụ |
| | Vũ Thị Hoài Thu (2013), Trần Anh Tuấn (2014), | thể. |
| | Đỗ Thị Hà Thương (2016 - Thanh Hóa) | |
+---------------------------+-----------------------------------------------+-----------------------------+
| Kinh tế biển tại tỉnh | Nguyễn Duy Thục (2007), Trương Thị Thu (2011),| Khảo sát riêng rẽ về vận tải|
| Bình Định | Nguyễn Cao Phát (2012), Nguyễn Duy Thục & | biển, du lịch, KKT Nhơn Hội |
| | Nguyễn Phương Quỳnh (2014), Nguyễn Ngọc Tiến | hoặc tiếp cận theo kinh tế |
| | (2015), Phạm Thanh Long (2017), Nguyễn Thị | chính trị, chưa tiếp cận |
| | Bích Ngọc (2017) | quản lý kinh tế tổng hợp. |
+---------------------------+-----------------------------------------------+-----------------------------+
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học:
- Về phạm vi nội dung: Các nghiên cứu trước thường tách rời các khâu quản lý hoặc chỉ đánh giá một trụ cột tăng trưởng đơn thuần. Luận án tích hợp đồng bộ 4 nội dung quản lý nhà nước: chiến lược/quy hoạch, chính sách, bộ máy và kiểm tra/giám sát gắn với cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường và quốc phòng - an ninh.
- Về phạm vi ngành: Nghiên cứu không tách rời từng phân ngành mà đặt trong mối quan hệ hữu cơ giữa 3 ngành kinh tế biển trụ cột của địa phương: hàng hải, hải sản và du lịch biển.
- Về phạm vi không gian thực chứng: Chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại địa bàn tỉnh Bình Định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Kinh tế biển: Gồm các hoạt động kinh tế diễn ra trực tiếp trên biển (7 nhóm ngành: giao thông vận tải biển; khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản; du lịch biển và đảo; khai thác khoáng sản biển; dịch vụ biển; xây dựng công trình biển; kinh tế đảo) và các hoạt động kinh tế ven biển phục vụ trực tiếp cho biển (8 nhóm ngành: đóng/sửa chữa tàu; chế biến dầu khí; chế biến thủy sản; dịch vụ ven biển; thông tin liên lạc biển; nghiên cứu khoa học - công nghệ biển; đào tạo nguồn nhân lực; điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển).
- Phát triển bền vững: Dựa trên Tuyên ngôn Rio de Janeiro (1992, Chương trình nghị sự 21) và Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg (2002), xác định phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa 3 trụ cột: kinh tế (tăng trưởng cao, hiệu quả, ổn định), xã hội (xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống, công bằng) và môi trường (bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm, đa dạng sinh học).
- Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững: Quá trình duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế biển ổn định, hài hòa giữa kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng - an ninh theo nguyên tắc quy định tại Điều 42 Luật Biển Việt Nam năm 2012.
- Quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững cấp tỉnh: Quá trình chính quyền địa phương cấp tỉnh sử dụng các công cụ pháp luật, kế hoạch/quy hoạch, chính sách và bộ máy để định hướng, điều tiết và kiểm soát các hoạt động kinh tế biển nhằm đạt mục tiêu bền vững.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI KINH TẾ BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 4 Trụ cột nội dung quản lý | 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch |
| | 2. Ban hành chính sách (Hạ tầng, Vốn/tín dụng, Nhân lực, |
| | KH-CN, Tài nguyên & Môi trường) |
| | 3. Tổ chức bộ máy quản lý |
| | 4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 3 Ngành kinh tế biển trọng điểm | Kinh tế hàng hải - Kinh tế hải sản - Du lịch biển |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 3 Mục tiêu phát triển bền vững | Bền vững Kinh tế - Bền vững Xã hội - Bền vững Môi trường |
| & Bảo đảm An ninh - Quốc phòng | |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập các văn bản pháp luật, chiến lược, nghị định: Luật Biển Việt Nam năm 2012, Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV.
- Thu thập các báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2013–2017 từ Cục Thống kê tỉnh Bình Định, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: "hoàn toàn không đồng ý/hoàn toàn không tốt" đến mức 5: "hoàn toàn đồng ý/hoàn toàn tốt").
- Mẫu phiếu gồm 70 biến quan sát. Dựa theo tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair et al. (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($n = 5 \times m$), cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $70 \times 5 = 350$.
- Khảo sát thực địa diễn ra từ tháng 12/2016 đến hết tháng 02/2017. Tổng số phiếu phát ra: 350 phiếu (150 phiếu cán bộ cấp tỉnh; 200 phiếu cán bộ cấp huyện và xã ven biển tại Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và TP. Quy Nhơn). Tổng số phiếu thu về và hợp lệ: 350 phiếu (đạt tỷ lệ 100%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương cấp tỉnh
Chương này làm rõ khung lý luận quản lý kinh tế biển ở cấp chính quyền địa phương với các luận điểm chính:
- Làm rõ bản chất kinh tế biển, phân định ranh giới hoạt động kinh tế trực tiếp trên biển và hoạt động công nghiệp - dịch vụ hậu cần ven biển.
- Xác định 4 nội dung quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh:
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch: Phân vùng không gian sử dụng biển, xác định khu bảo tồn, vùng đệm sinh thái, xây dựng quy hoạch không gian theo quy trình 10 bước (Đỗ Thị Trinh, 2016).
- Ban hành hệ thống 5 chính sách bộ phận: Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội); chính sách nguồn vốn và hỗ trợ tín dụng; chính sách phát triển nguồn nhân lực biển; chính sách khoa học - công nghệ; chính sách khai thác tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu bộ máy chuyên trách tinh gọn, Sở Tài nguyên và Môi trường giữ vai trò đầu mối quản lý tổng hợp biển và hải đảo; xác định cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở chuyên môn và chính quyền huyện ven biển.
- Kiểm tra, giám sát: Thanh tra, giám sát việc thực thi quy hoạch, cấp phép hoạt động, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và xử lý vi phạm pháp luật trên biển.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố khách quan (môi trường thương mại quốc tế, thể chế pháp luật của Trung ương, biến đổi khí hậu, an ninh biển) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực đội ngũ cán bộ, nhận thức của doanh nghiệp và cộng đồng cư dân, tiềm lực tài chính địa phương).
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý kinh tế biển tại Trung Quốc (Fujian), Singapore (cảng Jurong), Thổ Nhĩ Kỳ (cảng Cadarli) và một số địa phương trong nước (Khánh Hòa, Thanh Hóa, Đà Nẵng), rút ra bài học cho tỉnh Bình Định về quy hoạch liên kết vùng và quản lý rủi ro.
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định
Chương này phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2013–2017 kết hợp kết quả điều tra 350 cán bộ quản lý:
- Tiềm năng và kết quả phát triển kinh tế biển giai đoạn 2013–2017:
- Ngư nghiệp: Giá trị sản xuất tăng trưởng bình quân trên 9,1%/năm. Bình quân mỗi năm ngư dân đóng mới 189 tàu cá công suất lớn (công suất bình quân từ 156 CV trở lên/tàu); toàn tỉnh có 1.469 tàu công suất từ 90 CV trở lên. Tỉnh thành lập được 204 tổ đoàn kết và 01 hợp tác xã khai thác thủy sản; hình thành 3 doanh nghiệp và 6 cơ sở dịch vụ thu mua, chế biến hải sản, cùng 30 cơ sở cung cấp đá lạnh phục vụ hậu cần nghề cá.
- Giải quyết việc làm: Tạo việc làm ổn định cho hơn 15.000 lao động đánh bắt trực tiếp và 3.000 lao động dịch vụ hậu cần ven bờ.
- Doanh thu du lịch biển và lượt khách tăng trưởng liên tục, đóng góp tỷ trọng ngày càng cao vào ngân sách tỉnh.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ BIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2013–2017 TRONG VĂN BẢN |
+-----------------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Chỉ tiêu thực hiện | Kết quả ghi nhận |
+-----------------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngư nghiệp bình quân | > 9,1% / năm |
| Số tàu cá công suất lớn đóng mới bình quân hàng năm | 189 tàu / năm (bình quân ≥156 CV) |
| Tổng số tàu cá công suất từ 90 CV trở lên | 1.469 tàu |
| Mô hình liên kết khai thác thủy sản | 204 tổ đoàn kết, 01 hợp tác xã |
| Lao động trực tiếp trong khai thác thủy sản | > 15.000 lao động |
| Lao động dịch vụ hậu cần nghề cá | > 3.000 lao động |
| Cơ sở chế biến và dịch vụ đá lạnh | 3 DN, 6 cơ sở chế biến, 30 cơ sở đá|
+-----------------------------------------------------------+-----------------------------------+
- Thực trạng 4 nội dung quản lý nhà nước:
- Công tác quy hoạch, chiến lược: Việc lập quy hoạch còn mang tính cục bộ ngành; hạ tầng cảng Quy Nhơn và hệ thống logistics chưa được kết nối đồng bộ với mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt và các cửa khẩu liên vùng.
- Ban hành và thực thi chính sách: Các chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân đóng tàu xa bờ mang lại hiệu quả rõ nét. Tuy nhiên, chính sách khoa học - công nghệ trong khâu bảo quản sau thu hoạch còn yếu khiến giá trị gia tăng thấp; chính sách bảo vệ nguồn lợi thủy sản chưa đủ lực ngăn chặn khai thác tận diệt.
- Tổ chức bộ máy: Phân công trách nhiệm giữa Chi cục Biển - Hải đảo (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) với các sở chuyên ngành (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Du lịch) còn chồng chéo, thiếu quy chế phối hợp cụ thể.
- Kiểm tra, giám sát: Lực lượng thanh tra chuyên ngành mỏng, trang thiết bị kiểm soát trên biển hạn chế; chế tài xử lý các vi phạm xả thải ven bờ và vi phạm vùng biển nước ngoài chưa đủ sức răn đe.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định
Dựa trên bối cảnh trong nước, quốc tế và mục tiêu phát triển của địa phương, luận án đề xuất hệ thống giải pháp:
- Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch không gian biển của tỉnh theo hướng tích hợp; quy hoạch đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng biển Quy Nhơn với các trục quốc lộ và đường sắt; lập quy hoạch các phân khu du lịch biển gắn với bảo tồn cảnh quan và bảo vệ môi trường.
- Hoàn thiện các chính sách phát triển:
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách vốn và tín dụng ưu đãi, tạo điều kiện cho ngư dân đổi mới công nghệ khai thác và đóng mới tàu vỏ thép, composite.
- Ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, kỹ năng vận hành tàu biển và kỹ thuật đánh bắt, bảo quản cho lao động biển.
- Đẩy mạnh chính sách khoa học - công nghệ, hỗ trợ ngư dân ứng dụng công nghệ lạnh tiên tiến trong bảo quản hải sản nhằm giảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch.
- Triển khai chính sách kiểm soát nghiêm ngặt tài nguyên, thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án ven bờ, cấm các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy diệt.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý: Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tổng hợp biển tại Sở Tài nguyên và Môi trường; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cơ quan chức năng; bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý cấp huyện, xã ven biển.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Tăng cường tuần tra, kiểm soát hoạt động tàu cá trên biển thông qua hệ thống định vị vệ tinh; xử lý nghiêm các trường hợp khai thác vi phạm vùng biển nước ngoài; kiểm tra định kỳ nguồn thải công nghiệp, du lịch ven bờ.
- Kiến nghị với Trung ương: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ nguồn vốn đầu tư hạ tầng kết nối liên vùng, nâng cấp cảng nước sâu; kiến nghị các Bộ (Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn hoàn thiện thể chế quản lý tổng hợp và cơ chế giám sát tài nguyên biển.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Về mặt lý luận | - Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về quản lý phát triển kinh tế biển |
| | theo hướng bền vững tại địa phương cấp tỉnh. |
| | - Xác lập mô hình quản lý tích hợp 4 nội dung quản lý nhà nước (chiến lược/quy |
| | hoạch, chính sách, bộ máy, kiểm tra giám sát) trên 3 ngành kinh tế biển then |
| | chốt kết hợp hài hòa 3 trụ cột phát triển bền vững và an ninh - quốc phòng. |
+-------------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Về mặt thực tiễn | - Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển và quản lý kinh tế biển tỉnh Bình Định |
| | giai đoạn 2013–2017 bằng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực chứng 350 |
| | cán bộ quản lý tại địa phương. |
| | - Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quy hoạch phân tán, chuỗi logistics |
| | thiếu kết nối, công nghệ bảo quản sau thu hoạch yếu và cơ chế phối hợp liên |
| | ngành chưa chặt chẽ. |
| | - Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể có căn cứ khoa học |
| | nhằm nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế biển tại Bình Định đến năm 2020 và |
| | giai đoạn tiếp theo. |
+-------------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp và điều tra thực chứng tập trung phản ánh thực trạng trong mốc thời gian giai đoạn 2013–2017.
- Mẫu khảo sát sơ cấp tập trung vào đối tượng cán bộ quản lý nhà nước tại 5 địa bàn ven biển của tỉnh Bình Định (Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước, TP. Quy Nhơn), chưa mở rộng điều tra sâu đối với khối doanh nghiệp và cộng đồng ngư dân trực tiếp đánh bắt.
- Phạm vi phân tích tập trung chủ yếu vào 3 ngành kinh tế biển trọng điểm (hàng hải, hải sản, du lịch biển), các ngành kinh tế biển khác chưa được nghiên cứu sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra đối với các chủ thể kinh tế trực tiếp tham gia chuỗi giá trị biển (doanh nghiệp chế biến, hợp tác xã, hộ ngư dân).
- Nghiên cứu cập nhật các tác động mới từ biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các mô hình quản trị kinh tế biển xanh, kinh tế tuần hoàn trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Bình Định: Các cơ quan như UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể sử dụng khung giải pháp tại Chương 3 để rà soát quy hoạch không gian biển, xây dựng các chính sách hỗ trợ ngư dân và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.
- Chính quyền các địa phương ven biển: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và các tỉnh ven biển có điều kiện tương đồng trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế biển bền vững.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản lý tài nguyên môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn nghiên cứu trọng tâm vào những ngành kinh tế biển nào tại tỉnh Bình Định?
Luận án tập trung đi sâu vào 3 ngành kinh tế biển then chốt có tiềm năng và đóng góp lớn nhất cho tỉnh Bình Định, bao gồm: kinh tế hàng hải (vận tải biển, cảng biển), kinh tế hải sản (khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản) và du lịch biển.
2. Giai đoạn 2013–2017, kết quả nổi bật trong lĩnh vực khai thác hải sản của tỉnh Bình Định là gì?
Trong giai đoạn 2013–2017, giá trị sản xuất ngư nghiệp của tỉnh tăng bình quân trên 9,1%/năm. Bình quân mỗi năm ngư dân đóng mới 189 tàu cá công suất lớn (từ 156 CV trở lên/tàu); toàn tỉnh có 1.469 tàu công suất từ 90 CV trở lên; thành lập được 204 tổ đoàn kết và 01 hợp tác xã khai thác thủy sản; giải quyết việc làm cho hơn 15.000 lao động trực tiếp và 3.000 lao động dịch vụ hậu cần nghề cá.
3. Quy mô và phương pháp khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát từ tháng 12/2016 đến tháng 02/2017 bằng phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên 70 biến quan sát. Mẫu khảo sát đạt 350 phiếu hợp lệ (gồm 150 phiếu cán bộ cấp tỉnh và 200 phiếu cán bộ cấp huyện, xã tại Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước, TP. Quy Nhơn), đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu theo công thức của Hair et al. (2006).
4. Bốn nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững được luận án xác định là gì?
Bốn nội dung quản lý nhà nước được xây dựng theo Điều 5 và Điều 7 Luật Biển Việt Nam năm 2012 gồm: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển; (2) Ban hành hệ thống chính sách phát triển (hạ tầng, vốn/tín dụng, nhân lực, khoa học - công nghệ, bảo vệ tài nguyên - môi trường); (3) Tổ chức bộ máy quản lý; (4) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
5. Những điểm nghẽn chính trong công tác quản lý kinh tế biển tại Bình Định giai đoạn 2013–2017 là gì?
Các hạn chế chính gồm: quy hoạch các ngành kinh tế biển còn phân tán, thiếu kết nối liên hoàn giữa cảng biển với hệ thống giao thông liên vùng; công nghệ bảo quản sau thu hoạch của nghề cá còn lạc hậu; năng suất khai thác xa bờ chưa cao trong khi nguồn lợi ven bờ suy giảm; cơ chế phối hợp liên ngành trong bộ máy quản lý còn chồng chéo; công tác thanh tra, xử lý vi phạm khai thác trái phép và ô nhiễm môi trường chưa đủ mạnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Văn Đặng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương cấp tỉnh. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực chứng 350 cán bộ quản lý giai đoạn 2013–2017, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng, tiềm năng cùng các điểm nghẽn quản lý trong 3 ngành kinh tế biển then chốt tại tỉnh Bình Định. Hệ thống các giải pháp đồng bộ về quy hoạch không gian biển, chính sách hỗ trợ chuỗi giá trị, kiện toàn bộ máy và tăng cường giám sát được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác chỉ đạo, điều hành kinh tế biển của chính quyền địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.