CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÁC CÔNG TRINH BẢO VỆ BO BIEN 1.1 Đặc điểm sóng biển miền Trung và sự tác động của nó đến công trình 11-1 Đặc điền sing biển miền Trung Vùng thém lục địa miễn Trung từ vĩ tuyển 11° đến 18° Bắc (Từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa). Vũng biển miễn Trung cỏ địa hình phức tạp, bé mặt gỗ ghé, tương đối đốc và sâu. Sông ngôi ngắn và dốc nên mực nước giữa cúc mùa chênh lệch nhau rất lớn dẫn đến lượng phù sa bồi đắp cho đường bờ không thường xuyên. Dia chất khu vực chủ yếu là cất và một phần đã xen kế nhô ra biển nhưng mang tinh không đều, có nơi vẫn tồn tại những chỗ đất yếu.
Do địa chất khá phức tạp nên khi xây ig trình bảo vệ bờ ở đây cần phải thận trọng và thăm dé khảo sát địa rình theo đúng quy định Khu vực miễn Trung nằm rong vùng khí hậu nhiệt đói gió mùa với hai mùa rõ rệt trong năm là: Mùa hè nóng 4m và mùa đông khô lạnh. Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh và khô kéo đài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa hè có nắng nóng, nhiệt độ cao với sự ảnh hưởng chủ yếu là giỏ mia Tây Nam, Mua ở đây cũng hình thành 2 mùa rõ rệt, Mùa mưa kéo dài từ thắng 6 đến tháng 11 và mùa khô là từ tháng 12 đến thing Š năm sau, “Thủy triều khu vue miền Trung có tính chit hỗn hợp thiên v nhật tiền. trong tháng thủy triéu ở đây có hau hết các loại nhật triểu, bản nhật triều và hỗn hợp.
Trong các vùng biển thì chế độ sóng và ding chảy phụ thuộc chặt chế vio chế 146 gió ở ving đó do vậy theo các mùa khác nhau thi chế độ sóng và đồng chảy cũng khác nhau. Vio thời kỳ gió mùa Đông Bắc, đường bi chịu tác động trực tiếp của sóng hướng Đông Bắc. Thời kỳ gió mùa Tây Nam thỉ sóng hướng Đông Nam sẽ chiếm ưu thé 1.2 Phân loại sóng và sự tác động của nó lên công trình: Song biển là yêu tổ hải văn chủ yếu tác động trực tiếp đến công trình bảo vệ ba. Các yếu tổ song biển như: chiều cao, chiều dải, chu ky.
là những đặc trưng, quan trong ảnh hưởng trực tiếp đến công trình bảo vệ bờ. Ta có thể căn cứ đặc điểm. của sống ma phân ra các loại như sau: = Nguyên nhân hình thành (sóng gi, sóng tiều, sống động đất.) - Tính ch lực tác dụng (sóng mao dẫn và sóng trọng lực) - Tinh chit của chuyển động (sóng đi ti, sống tring hop trong đó c6 sông tring hợp toàn phần là sóng đứng và sóng tring hợp một phần, sóng giao thoa, sóng Khúc xa, sóng nhiễu xạ sống phần xạ sống vỡ, sing xây-sơ) - Độ sâu nước (sóng nước sâu và sóng nước cạn) ~ Chiều sai sóng (Sóng dải với chu kỳ lớn và sóng ngắn với chu ky bé) - Thời điểm tác dụng (sóng cường bức và sóng lừng) ~ Vj tí so với mặt nước (sóng mặt và sóng nội) nh chất đường mặt song (sóng 2 chiều và sóng 3 chiễu, sing đều và sóng không đều, sing dao động bề và sóng dao động lớn) Trong số các loại sóng trên thi sóng gió được coi là đối tượng chính cin xem xét trong thiết kể xây đựng công trình biển, đặc biệt là sóng do gió bão (sóng bão) và sóng lừng (sóng nằm ngoài trường gió) “Sóng gid thường là sông không đều, ngắn, có tính ngẫu nhiên, Sự hình thành sông từ gió phụ thuộc vào tốc độ gi, thời gian gi thổi và đã gi tức chiều đài gió tác dung lên mặt nước. Các yêu tổ của sing giỏ luôn biển đổi theo thời gian và không gian.
Hướng sông cũng luôn bién đổi nhưng hướng chính thì luôn phù hợp với chiều gió. Khi tới vùng nước nông, năng lượng sóng chuyển thành dòng chảy. doe bờ và gây nên hiện tượng vận chuyển bùn cắt ven bờ, “Sống bão được hình thành trong vùng có bão và chúng thường rắt phức tap. Tại một thời điểm, có rit nhiễu chitu cao sóng khắc nhau, sông dưỡng như xuất hiện đột ngột và biển mắt đột ngột.
Sở đĩ mà sóng bão phức tạp như vậy là do bão không chỉ đơn gin tạo nên một loại sóng mà là ạo nên toàn bộ phổ sóng với một dai các giá trị chu kỳ và chiều cao sóng khác nhau. Tuy vậy, khi sóng di chuyển ra khỏi vùng có bão thi chúng lại trở nên đều đặn và phát triển thành. sống lừng, (swell wave), đây là các sóng có chiều cao và khoảng cách giữa các đỉnh sóng đồng đều nhau. trang thái đều đặn này, một con sóng có thể nỗi tiếp các con sóng đơn khác trên một quang đường dai đáng kể khi chúng lan truyền qua đại dương.
Sóng lừng có vai trò truyền năng lượng qua đại dương tới bờ biển, tại đó các sóng bị vờ do ảnh hưởng của ma sát đáy và giải phóng ning lượng mã nó mang theo trong vũng sống vỡ, Sóng thần là sông do động đất tạo ra, được đặc trưng bởi bước sóng rất đài (hing tầm km) và chủ kỳ sóng tính bằng phút chứ không phải h ng giấy “Thông thường những loại sng nà là do động dắt ở những độ sâu lớn len) và đĩ chuyển một quãng đường rất dài mà sự giảm chiều cao sóng không đáng kể. thần cũng như động đất rt khó dự báo trước, V mặt nguyên tắc, nó cũng cin được xem xét đến trong thiết kế mặc dù tiêu chuẩn an toàn trong trưởng hợp này sẽ không. cho lời giải kinh .3 Hiện trạng và xu thé xói lớ bờ biển miền Trung Trung diễn biến theo các mùa. khác nhau nhưng xu thé x6i là chiếm ưu thé.
Do địa hình dia mạo khúc Khuyu, răng, cưa nhiều vũng vịnh và bán đảo đá gốc nên hiện tượng xói lở chủ yếu là ở các vùng, cửa sông với quy mô nhỏ, cường độ xôi từ yếu đến trung bình Vang biển ở đây ít được che chấn và lại chíu ảnh hướng của bão lũ nhiễu nhất cho nên quá tình xối lỡ bờ bién ở khu vue này xây ra rất mạnh mẽ. Trong những năm gần đây, các hiện trợng thờ tiết cực đoạn xảy a ngày cảng dữ đội, gia tăng cả về tin suất Lin cường độ. Ngoài ra việc khai thác bùn cát của con người trên. các lưu vate sông tăng mạnh, việc xây dụng các đập thủy điện và hồ chứa ở thượng nguồn dẫn đến lượng bùn cát bi đắp cho bờ biển bị thiểu yt.
Hệ quảlà hiện tượng xôi lờ ba biển ngày cảng trở nên mãnh ligt gây nhiều thiệt hại vỀ kinh tế và ảnh hưởng lớn đến đời sống của các khu dân cự ven biển. Quá ih xói lở dang diễn ra tại hầu hết các kiễu cấu tạo bờ: nn 8 gốc, sỏi cất, bùn sét, bùn, cát. song chủ y 1 là bở cát, Đáng chú ý là một số đoạn bờ đã có các công tình chín t (như để, kẻ, rồng cây. vẫn tiếp tục bị xối Số đoạn bị xói có xu thé tăng rõ rệt trong thời gian từ năm 1930 trở lại đây.2 Đặc điểm công trình bảo vệ bờ biển Bo biển là địa bản, là căn cứ địa của tất cả các hoạt động khai thác tải nguyên.
biển, canh giữ và bảo vệ lãnh thd, inh hãi của đất nước. Việc quy hoạch để hình thành từng bước các trung tim kinh tế biển theo hướng phát triển tổng hợp phải gắn liền với việc bảo vệ bờ biển. Công trình bảo về bờ biển được thực hiện với những phương phip, chức năng và kết cầu rất đa dạng như đê kẻ biển, các công trình ngăn cát — giảm sóng, đây là giải pháp xây dựng các công tình bảo về (gin bờ hoặc xa bờ) nhằm mục đích bảo vệ khu vue phía bên tong công trình. Giải phip này phủ hợp trong điều kiện việc đầu tư xây dựng các công tinh bảo vệ bờ có chỉ phí thấp hơn nguồn lợi thu được từ khu vực đồ hoặc là những vị tí sổ vai trồ quan trong vé an nỉnh = quốc phòng, vũng đông dân cư Giải pháp công trình có tác động trực tiếp tới các tác nhân gây ra tai biển và hạn chế thigt hại cho một khu vực cụ thể một cách toần diện nhất.
Tuy nhiên, giải pháp này thường tốn kém, đôi khi có thé gây ra các tác động xấu cho khu vực khác. Do đó, nhất thiết phải có tinh toán chỉ tiết trước khi lựa chọn phương ấn cụ thể “Thông thường người sử dụng kết hợp nhiều biện pháp khác nhau để khắc phục những điểm yêu của mỗi biện pháp.1 Dé biển Dé biển li một loại công trình xây dựng dọc theo bờ biển để ngăn tru, chắn sóng nhằm chống ngập mặn cho dat dai ven biển cần được bảo vệ. Lan biến, mở mang viing đất mối tạo điều kiện cho phát triển dân sinh kinh tế của khu vực. Đây là biện pháp chủ yếu của công tình bảo vệ bi và đã được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam (từ Quảng Ninh đến Quảng Nam).
Tuy nhiên đề biển không có tác dụng chồng. lờ đường bờ trong trường hợp xối lỡ gây ra bởi dong ven, Để biển thường được dip bằng dit, mặt và diy để phía biển được bảo vệ chống sóng, phía bờ có rãnh thoát nước, Mái đê tương đối thoải, thỉnh thoảng có lỗi không thắm, có nhiệm vụ chính là ngăn sóng trin và thắm xuyên qua để, gây ngập lụt và xâm nhập mặn vào phần đắt phía sau đề, Dựa vào đặc điểm hình dạng hình học của đ ở phía biển, mặt cất chia thành 3 loại: đề tường đứng (gồm cả tường dốc gần đứng), đề mái nghiêng và đề hỗn hợp.1 Để bién dạng tròng đứng Độ đốc mái phía biến m = cotga < 1, sau tường đắp bồi dat, giữa chúng có. Khối tưởng có thé bằng đã xây hoặc bê tông. Với kết cầu đi xây có th là khối đá xây khan không có vữa mà các tảng hoặc khối đá xếp chèn lên nhau.
Điều kiện cơ bản để áp dụng công trình là nén mồng phải tốt. Dit nén lý tưởng nhất cho sông tỉnh này là nên đá Ưu điểm: “Có hình đáng gon nhẹ nên giảm được khối lượng các vật liệu xây dựng như đá và bê tổng, Từ 46 giảm bớt được thời gian thi công. huge diễm: Yêu cầu nền dia chất nơi thị công phải cao, chiều sâu nước tại chân công lớn nên áp lực sóng ngang lớn, hiện tượng xôi chân xảy ra mạnh mẽ dẫn đến công trình sẽ kém én định khi làm việc, 1.2 Bé bién mii nghiêng Độ đốc mái phía biển thông thường có hệ số mái đốc m = cotga > 1. Thân dé chủ yéu dip bằng dit, mái đề có lớp gia cổ.