CHƯƠNG I. TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CUU lý va đặc điểm địa hình, di chat LLL Vj tri địa lý Binh Thuận là tinh duyên hải thuộc Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tính Ninh Thuận, phía Tây Bắc giáp tinh Lâm Đồng, phía Tây giáp tinh Dong Nai, phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và phía Đông giáp biển Đông. Bình Thuận gồm 10 đơn vị hành chính và thành phổ Phan Thiết là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa chính của tỉnh. ‘Thanh phố Phan Thiết được công nhận là thành phố cấp 3 vào tháng 8 năm 1999 trên cơ sở thị xã Phan Thiết với tổng diện tích tự nhiên là 20.645,36 ha, chiếm 2,62% diện tích toàn tỉnh Bình Thuận, tiếp giáp với huyện Bắc Bình ở phía Bắc, huyện Hàm Thuận Bắc ở phía Tây, giáp với huyện Hàm.
“Thuận Nam ở phía Nam và giáp với Biển Đông ở phía Đông. Thanh phố Phan “Thiết có đường bờ biển dài 57,4 km kéo dai từ xã Tién Thành đến Mũi Ne. Khu vực nghiên cứu được giới hạn bởi tọa độ 10142'10° đến 11°00°00" vĩ độ Bắc và 108!00"10° đến 108”21°30” độ kinh Đông T sand cn TRĂNH BIỂN TE r— “CHỦ THÍCH au giới huyện ——. j— "Ranh gởi phường —.
Sơ đồ hành chính thành phố Phan Thiết 1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo a. Các hệ tang địa chất tại khu vực nghiên cứu PHAN THIET Te aa TER Hình 1. Sơ đô địa chat khu vực Phan Thiết hức hệ Béo Cú, pha 3 (GKy-P des) Trong phạm vi khu vực Phan Thiết, các đá xâm nhập mới chỉ được. phat hiện có một diện lộ rat nhỏ (khoảng 500m”) ở khu vực bãi biển gần cửa.
sông Cả Ty. Các đá lộ ra ở khu vực sát mép biển, đài không liên tục dài khoảng 150m, rộng khoảng 20-25m, bị phủ bởi các trim tích biển tuổi Holocen muộn. Thành phan chủ yếu gồm các đá granite có biotite hạt trung có cấu tạo khối màu xám hồng. Hệ ting Trà Mỹ (J;a-bjIm) Đá tram tích hệ tang Trà Mỹ không lộ ra trên mặt, be day khoảng.
200m, thành phần chủ yếu là đá phiến sét mau đen xen bột kết và ít cát kết màu xám den, Các. ầm tích hệ tang Trà Mỹ thường bị phủ bắt chỉnh hợp bởi. các tram tích của hệ ting Liên Hương (N2/h), hệ ting Mũi Né (mQ; znn), hệ tầng Phan Thiết (mbQ,”“pr). “Hệ ting Nha Trang (K;m) Các trầm tích hệ ting Nha Trang phân bố ở khu vực đồi Ông Hoang với bể dày khoảng 100m trên diện tích khoảng 0,8 km”.
Thành phần thạch học chủ yếu các đá phun trio dacite, ryodacite porphyr va tuff của chúng. Các đá của hệ tang bị phủ bởi tram tích hệ tằng Phan Thiết (mbQ. Hệ tầng Liên Hương (N;lh) Các tram tích hệ ting Liên Hương có nguồn gốc vũng vịnh ven bờ, hình thành trong các graben. Trim tích của hệ ting không lộ ra trên mặt, chỉ gặp trong các hồ khoan sân.
Hệ tng gdm 3 tập: + Tập 1: day 3m, thành phần cuội sỏi lẫn cát sét có chứa di tích chứa tảo biển.9m, bột sét loang lỗ chứa di ích tảo biễn. + Tập 3: đầy 7,1m, c¡ sỏi màu xám chứa đi tích tảo nước ngọt và nước mặn wu thể lục địa. Hệ ting Mũi Né (mQ;Ïmn) Hệ tang Mũi Né có thành phần chủ yếu là At có pha bột sét mau xám, sắn kết trung bình, phần đáy có lớp mong sạn sỏi. Trim tích của hệ ting phủ.
bắt chỉnh hợp trên các trim tích 1g Trà Mỹ và bị các trim tích sông lũ wi Pleistocen, thời muộn (apQu°) phủ lên, day 11,7m. Hệ tầng Phan Thiết (mbQ,*“p) ‘Trim tích hệ tng Phan Thiết lộ ra tại khu vực sân bay Phan Thiết và phía bắc đổi Ông Hoàng. Khu vực sân bay Phan Thi L, sự thay màu sic của trầm tích rõ rệt, có thé quan sát được tại các vách xâm thực và trong các lỗ khoan. Thành phần gồm thạch anh hạt nhỏ đến trung màu đỏ, phủ bắt chỉnh.
hợp lên hệ ting Liên Hương (N2/h). Bề day hệ ting khoảng 52m. Tram tích biển (mQ,*") Các trim tích biển tuổi Pleistocen muộn phân bố hạn chế ở khu vực Phú Lam, ria phía Tây đô thị ở độ cao 10-20m, thành phần là cát thạch anh. hạt mịn-trung màu trắng.
Bé day của các trim tích này chưa thể khống chế hết, chúng géi vào các trầm tích của hệ ting Phan Thiết, bị các trim tích sông. biển tuổi Holocen sớm giữa cắt qua. Khu vực phía Nam bãi Đồi Dương, một phức. hệ magma (phức hệ Déo Cả - GK›-P,đc›) lộ trên mặt với diện tích không lớn.
Thành phần chủ yếu của các trim tích này là cát thạch anh, hạt mịn, độ. chọn lọc trung bình, có lẫn xác sinh vật b. Đặc điểm địa chất công tình Tập thạch học nguồn gốc nhân tạo. Tap thạch học này bao gồm các dat đá do các hoạt động của con người tạo nên chỉ với một phức hệ thạch học cát.
cát pha, phân bổ thành những khoảng nhỏ với diện tích khoảng 2km”, dọc theo quốc lộ 28, quốc lộ 1A và một phần Đông Bắc của đô thị Tập thạch học trim tích sông. Phúc hệ thạch học cát tram tích sông Holocen thượng (aQuy’): phân bd không liên tục, thường thấy ở các khu vực uốn khúc của sông Cà Ty và sông. Cái dưới dạng các bãi bồi. B diy thay đổi từ I-5m, thành phần thạch học chủ yếu là cát mau xám vàng, xám trắng.
Phúc hệ thạch học sét pha trầm tích sông Holocen trung-thượng (aQwŸ): phân bố đọc theo sông C: sông Cà Ty với diện tích khoảng 7km”, bé diy thay đổi từ 2-10m, loại thạch học chủ yêu là sét pha màu xám nâu, xám vàng. Phúc hệ thạch học cát trim tích sông Holocen trung thượng (aQu?"): phức hệ này không lộ trên mặt, thường phân bé thành các lớp nằm xen kẽ kẹp giữa các phức hệ khác. Tập thạch học trầm tích biển Phúc hệ thạch học cát trầm tích biển Holocen thượng (mQu*): phân bỗ thành dai hẹp chạy dọc theo bờ biển tạo thành các bãi triều với độ cao tuyệt đối 1-2m, bề day thay đôi từ 2-5m, thành phan chủ yếu là cát thạch anh hạt mịn đến trung. Phitc hệ thạch học trầm tích biển Holocen trung-thượng (aQuy**): phân bố trung tâm thành phố Phan Thiết, diện tích khoảng 6km”, bề day từ 5-10m, thành phần chủ yếu là cát hạt nhỏ, hạt trung, màu xám trắng.
Phúc hệ thạch học sét pha, bàn sét pha trầm tích Holocen ha-trung (Qw'”): phức hệ này không lộ trên mặt mà chỉ xuất hiện trong các lỗ khoan sâu, thành phan chủ yếu là sét pha, đôi chỗ có chứa man hữu cơ màu xám. Đặc điểm thành phan vật liệu bo Đường bờ khu vực bãi biển Đổi Duong có cấu tạo chủ yếu bởi các thành phần hạt mịn lẫn xác sinh vật chiếm ưu thé. Xu thé bồi xói tại khu vực. phụ thuộc mạnh mẽ vào thời kỳ hoạt động của 2 loại gió mùa.
VỀ địa chit, khu vực nghiên cứu được chia thành 2 lớp + Lớp 1: là lớp cát thạch anh hạt trung, có lẫn vô sò, mầu xm vàng, vàng nhạt, trạng thái rờ rac. Chiều day của lớp không đều, ở vùng đá gốc lộ lên thì mỏng, từ 0,5 đến Im, các ving khác đây hơn, tùy theo mức độ bồi xói của đường bờ.1 là kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của lớp 1, qua đó cho thấy thành phan chủ yếu của lớp thứ nhất chủ yếu là cát với tý trong 2. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 "Tên chỉ tiêu Giá trị Đơn vị “Thành phân hạt Sát 0 Bui 0 cat 99 San 1 Cuội 0 ‘Do am tự nhiên 126 % Dung trong Tím vat 185 Khô 164 Tỷ trọng 67 Độ rong 386 % Hệ số rong 0628 Độ bio hòa G 334 % Sức kháng cất Lực kết dính. Góc ma sắt trong 2834 Hệ số thấm K 8*107 m/s + Lớp 2: đá gốc là đá granite lộ không đều, vùng gần cuối bãi (k1+400m) đá lộ trên mặt, nhô ra xa biển, cao độ mặt đá khoảng 0,5-1m.
Vào mùa bồi, dải đá lộ ít nhưng vào mùa xói, dai đá lộ rõ với cao độ khoảng Im. Vé địa hình, khu vực bãi biển Đôi Dương được chia thành 2 đoạn cơ bản: + Đoạn I: từ khách sạn Novotel đến dai đá lộ gần nhà thờ Lạc Đạo, dài khoảng 1400m, bờ biển phẳng, hình cánh cung lõm vào đất liền. 10 nhiên khoảng +3 đến +5m. Bai biển dài và thoái, được khai thác làm bãi tắm.
Bề dày lớp bồi tích mỏng dan theo chiều từ Bắc tới Nam. sự thay đổi bề day trim tích dọc theo đường bở. + Đoạn 2: từ dai đá lộ gần nhà thờ Lac Đạo đến kè Cl (kè cửa sông Cà Ty) bảo vệ cảng cá Phan Thiết, dai khoảng 234m cũng có dạng cánh cung, lõm về phía đất liền. Bãi biển dốc, vào mùa xói, đá lộ nhiều, bãi biển không.
Kẻ Cl ra đời, tình trạng xói lở được cải thiện, nhưng không đáng kể. Đặc điềm địa mạo Khu vực nghiên cứa “Trên khu vực thành phố Phan Thiết, địa hình gồm các tích tụ bar c¡ nổi cao 5-10m đến 80-120m, các đồng bằng tích tụ ven sông, biển cao 2-Sm đến 15-30m. Trong quá khứ và hiện tai, đồng bằng Phan Thiết là nơi hoạt động tranh chấp của các hoạt động của sông, của biển và cả tác động của gió. Bên cạnh đó, dai cát đỏ chịu tác dụng xâm thực mạnh chiếm diện tích chủ yếu.
tại khu vực Phan Thiết. Đặc điểm khí tượng, thủy hai văn 1. Đặc điểm khí tượng «a, Nhiệt độ Phan Thiết nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm. cao và ít biến động, nhiệt độ trung bình quanh năm dao động khoảng 26~27°, Hình 1.3 thể hiện nhiệt độ trung bình hàng tháng trong các năm từ 2005 đến 2010 đo tại trạm Phan Thiết.
Chế độ mưa ‘Thanh phố Phan Thiết có hai mùa trong đối rõ rột: mùa mưa trùng với mùa gió mùa Tây Nam, thường bắt đầu từ giữa tháng 05 và kéo dài đến hết tháng 10. Mùa khô trùng với mùa gió mùa Đông Bắc, thường bắt đầu từ tháng. 11 đến cuối tháng 04 năm sau. " 30 29 28 On 2005 26 = 2005 2 = +207 " 2008 2 209 a 22010 Thang Hình 1.
Nhiệt độ trưng bình hàng thang tai Phan Thiết 300 22005 Tháng Hình 1. Biéu dé lượng mưa trung bình các tháng tại Phan thiết e, Chế độ nẵng “Thành phố Phan Thiết năm trong vùng có vĩ độ thấp, thời gian chiết sing rung bình hang năm có khoảng trên 2. Mia khô có số giờ nắng trung bình tir 6 - 8 giờ/ngày, tháng 4 có số giờ nắng cao nhất (>214 giờ). Mùa mưa số giờ nắng thấp, khoảng từ 120 — 185 giờ/ tháng, tháng thất nhất là tháng 10 (khoảng 121 giờ).5 cho thấy sự thay đổi số giờ nắng.
theo các thắng trong năm.