MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG VEN BIỂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN HUYỆN PHÙ MỸ - TỈNH BÌNH ĐỊNH KẾT LUẬN 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài cơ sở địa lý cho quản lý đất đai bền vững, hiện nay có rất nhiều đề tài liên quan đến lĩnh vực này, có thể kể đến một số đề tài nhƣ: Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững dải cồn cát ven biển Nam Trung Bộ” - Trung tâm Quy hoạch và Quản lý tổng hợp vùng duyên hải khu vực phía Bắc. Đề tài đã đưa ra được những tiềm năng về tài nguyên và phát triển kinh tế cùng thách thức môi trường tại khu vực nghiên cứu từ đó đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng bền vững dải cồn cát ven biển. Từ nghiên cứu khoa học này, các nhà khoa học đã cùng cơ quan quản lý đã xây dựng được bản Dự thảo “Hướng dẫn lập quy hoạch phát triển bền vững dải cồn cát ven biển”; đồng thời, đã áp dụng để lập “Quy hoạch phát triển bền vững khu vực ven biển huyện Bắc Bình đến năm 2020”.
Đề tài “Quản lý tổng hợp vùng bờ ứng phó với biến đổi khí hậu - nghiên cứu thí điểm tại một xã thuộc Hải Phòng” Tác giả Vũ Thị Hiền, Vũ Thanh Ca, Dƣ Văn Toán, Nguyễn Hải Anh và Nguyễn Văn Tiến - Viện Nghiên cứu Quản lý Biển và Hải đảo, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Nội dung chính của đề tài: Nghiên cứu xác định các vấn đề về kinh tế-xã hội, tài nguyên, môi trường liên quan tới BĐKH và NBD (nước biển dâng), xác định các tác động tiềm năng của BĐKH và NBD, trên cơ sở đó xây dựng chương trình hành động để ứng phó với BĐKH và NBD, trong đó có giải pháp quản lý tổng hợp vùng bờ. Các kết quả nghiên cứu này có thể được tham khảo để làm cơ sở hoạch định chính sách ứng phó với BĐKH và NBD ở tầm cỡ quốc gia. Báo cáo khoa học: “Xây dựng chiến lƣợc phát triển ngành quản lý đất đai theo định hƣớng hiện đại hóa, kinh tế hóa và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững” - Nguyễn Mạnh Hiển- Nguyên thứ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Báo cáo làm sáng tỏ nội dung: Tác giả đã đưa ra được các quan điểm phát triển ngành Quản lý đất đai theo định hướng hiện đại hóa, kinh tế hóa và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Xác định rõ bối cảnh hiện tại của thế giới và trong nước từ đó nhận định được những cơ hội và thách thức của ngành quản lý đất đai tại Việt Nam. Đưa ra được những mục tiêu cụ thể và các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển ngành quản lý đất đai. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bài báo khoa học “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bền vững dải đất cát ven biển ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” của Phạm Văn Lƣơng(1), Trần Xuân Bình(2).
(1) Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Quảng Bình, (2) Trƣờng Đại học Khoa học - Đại học Huế. Bài báo nêu lên được thực trạng quản lý đất cát theo 15 nội dung trong Luật Đất đai năm 2013 và đề xuất các giải pháp quản lý bền vững dải đất cát ven biển huyện Bố Trạch. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo có các phương án quản lý và sử dụng đất cát có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Bài báo khoa học: “Quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở Việt Nam: Từ nhận thức đến thực tiễn ” của Trần Đức Thạnh (2010).
Đăng trên Tạp chí Hoạt động Khoa học - Số 611 (4/2010). Bài báo làm rõ nội dung: Việt Nam có bờ biển trải dài trên 3.200 km với tài nguyên phong phú, nơi tập trung dân số và nhiều cơ sở kinh tế trọng yếu của cả nước. Đây còn là hậu cứ để khai thác vùng lãnh hải rộng trên 1 triệu km2. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường và trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu, nguy cơ suy giảm tài nguyên, suy thoái môi trường và gia tăng thiên tai ngày càng lớn.
Vì thế, quản lý tổng hợp vùng bờ biển (QLTHVBB) được đặt ra như một tất yếu cho phát triển bền vững. Đó là cả một quãng đường dài từ nhận thức đến thực tiễn và chỉ có thể hoàn thành khi thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước với thể thức thống nhất và tập trung. Một số dự án, đề tài đã đƣợc thực hiện tại khu vực huyện Phù Mỹ - Bình Định có thể kể đến: - Đánh giá tính bền vững đới bờ huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định trong điều kiện biến đổi khí hậu. Võ Thanh Tịnh, TS.
Chế Đình Lý - Viện Môi trƣờng và Tài Nguyên, PGS. Lƣơng Văn Thanh - Viện Kỹ thuật Biển) : Các tác giả đã dựa trên điều kiện địa hình, địa mạo và thủy hải văn khu vực đới bờ huyện Phù Mỹ để xây dựng bộ chỉ thị với 5 chủ đề, 38 tiêu chí và 5 bậc bền vững phục vụ công tác đánh giá tính bền vững vùng đới bờ có tính tới tác động của biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu quá trình bồi lấp khu vực cửa Đề Gi - tỉnh Bình Định và kiến nghị các giải pháp ứng phó (Nguyễn Hải Hà - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Luận văn ThS chuyên ngành: Địa chất; Mã số: 60 44 55. Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.
Đỗ Minh Đức - Năm bảo vệ: 2012): Nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn các giải pháp công nghệ thích hợp giảm thiểu tai biến bồi lấp, có xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc trưng thủy thạch động lực với các giải pháp công trình hiện có, và ảnh hưởng của chúng tới tai biến bồi lấp. Phân tích tính 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiệu quả và rút ra các bài học kinh nghiệm từ các giải pháp công trình đã được áp dụng. Đề xuất các giải pháp quy hoạch và sử dụng hợp lý tài nguyên đất ven biển thích ứng được với sự dâng cao mực nước biển.
Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc. Trong luận văn này, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý đất đai bền vững trong phần nghiên cứu của mình. Cơ sở lý luận về nghiên cứu địa lý cho quản lý đất đai bền vững vùng ven biển. Cơ sở địa lý và nguồn lực tự nhiên a) Địa lý học và cơ sở địa lý Địa lý học là một hệ thống các khoa học tự nhiên và xã hội nghiên cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên và sản xuất và các thành phần của chúng” [29].
Cơ sở địa lý bao gồm: tính không gian (tính lãnh thổ), tính thời gian, tính tổng hợp và quan hệ tƣơng hỗ, tính cụ thể và ngôn ngữ bản đồ. Việc nghiên cứu cơ sở địa lý là cách tiếp cận mang tính tổng hợp, nhằm thể hiện rõ các đặc tính không gian và thời gian của lãnh thổ. Muốn nghiên cứu bất kì khu vực nào cần phải đánh giá điều kiện môi trƣờng địa lý của khu vực đó, đặc biệt là các yếu tố ảnh hƣởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh tế (địa hình, thổ nhƣỡng, khí hậu, thủy văn, khoáng sản…). b) Nguồn lực tự nhiên Trong địa lý các nguồn lực, vật lực, hiện tƣợng địa lý tự nhiên chính là các đối tƣợng tác động của con ngƣời.
Các nguồn lực, vật lực, hiện tƣợng đó đƣợc gọi là tài nguyên thiên nhiên. Theo từ điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam, tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận cấu thành của môi trƣờng tự nhiên bao gồm tất cả các giá trị vật chất có sẵn trong tự nhiên (nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo ra, thông tin có trên Trái Đất và trong vũ trụ) mà con ngƣời có thể sử dụng trong quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội. Có thể nói, tài nguyên thiên nhiên là những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội loài ngƣời. Đất đai là một loại tài nguyên thiên nhiên.
Theo Luật Đất đai Việt Nam 2013: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Phân vùng địa lý tự nhiên a. Khái niệm và ý nghĩa của phân vùng địa lý tự nhiên Phân vùng địa lý tự nhiên là sự phát hiện và phân chia lãnh thổ tự nhiên trên bề mặt Trái đất thành các địa tổng thể với quy mô lớn nhỏ khác nhau theo những mối quan hệ về không gian, cấu trúc thành phần và động lực phát triển một cách biện chứng, có quy luật [23]. Phân vùng địa lý tự nhiên (ĐLTN) lãnh thổ Việt Nam không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn.
Nó cho phép làm sáng tỏ những sự khác nhau của các thể tổng hợp địa lý tự nhiên trên lãnh thổ nƣớc ta, xác định và chứng minh tính chất phức tạp và không đồng nhất về cấu trúc và các thành phần cấu tạo của chúng, giúp chúng ta có đƣợc những nhận thức khoa học sâu sắc về thiên nhiên và các thể tổng hợp địa lý tự nhiên (các khu vực) để sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng, làm giảm nhẹ những thiệt hại do thiên tai gây ra ở từng khu vực cũng nhƣ trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Phân vùng Địa lý tự nhiên hình thành hệ thống bản đồ Địa lý tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự phân vùng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội.