Luận văn thạc sĩ hus đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với ngập lụt và nước biển dâng của hệ thống đê điều ven biển tỉnh hà tĩnh trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ thống đê điều ven biển Hà Tĩnh trước ngập lụt và nước biển dâng trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Chuyên ngành

Thủy văn học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình

1.1.3. Địa chất

1.1.4. Thổ nhưỡng

2. CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH VÀ NBD ĐẾN HẠ TẦNG ĐÊ ĐIỀU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương Đối Với Ngập Lụt Tại Hà Tĩnh

Đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với ngập lụt và nước biển dâng tại Hà Tĩnh là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Hà Tĩnh, với 137 km bờ biển và hệ thống đê điều ven biển, đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ thiên tai. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả.

1.1. Tình Hình Ngập Lụt Tại Hà Tĩnh

Ngập lụt tại Hà Tĩnh đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong những năm gần đây. Các trận lũ lớn đã gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Theo số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nhiều khu vực đã bị ngập sâu, ảnh hưởng đến hàng ngàn hecta đất canh tác.

1.2. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định đã dẫn đến tình trạng ngập lụt nghiêm trọng hơn. Các nghiên cứu cho thấy, nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, tình hình sẽ ngày càng xấu đi.

II. Vấn Đề Tổn Thương Do Nước Biển Dâng Tại Hà Tĩnh

Nước biển dâng là một trong những thách thức lớn đối với Hà Tĩnh. Với địa hình thấp và gần biển, nhiều khu vực có nguy cơ bị ngập úng. Việc đánh giá mức độ tổn thương là cần thiết để có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.1. Nguyên Nhân Nước Biển Dâng

Nước biển dâng chủ yếu do hiện tượng nóng lên toàn cầu và sự tan chảy của băng ở các cực. Theo báo cáo của IPCC, mực nước biển có thể tăng từ 0.3 đến 1.2 mét vào cuối thế kỷ này, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các vùng ven biển như Hà Tĩnh.

2.2. Tác Động Đến Hệ Thống Đê Điều

Hệ thống đê điều ven biển tại Hà Tĩnh đang phải đối mặt với áp lực lớn từ nước biển dâng. Nhiều đoạn đê đã bị hư hỏng, cần được nâng cấp và bảo trì thường xuyên để đảm bảo an toàn cho người dân và sản xuất.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương

Để đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với ngập lụt và nước biển dâng, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc xây dựng mô hình và mô phỏng tình huống sẽ giúp đưa ra những dự báo chính xác hơn.

3.1. Mô Hình Mô Phỏng Ngập Lụt

Mô hình MIKE 11 được sử dụng để mô phỏng tình huống ngập lụt tại Hà Tĩnh. Mô hình này cho phép dự đoán mức độ ngập và thời gian ngập, từ đó đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Khí Hậu

Phân tích dữ liệu khí hậu là một phần quan trọng trong việc đánh giá tính dễ bị tổn thương. Các số liệu về nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ được thu thập và phân tích để đưa ra những dự báo chính xác.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các cơ quan quản lý trong việc xây dựng kế hoạch ứng phó với ngập lụt và nước biển dâng. Các bản đồ tính dễ bị tổn thương sẽ được xây dựng để hỗ trợ trong công tác quản lý thiên tai.

4.1. Bản Đồ Tính Dễ Bị Tổn Thương

Bản đồ tính dễ bị tổn thương sẽ giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao bị ngập lụt và nước biển dâng. Điều này sẽ hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc lập kế hoạch ứng phó và đầu tư cơ sở hạ tầng.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Ứng Phó

Nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp ứng phó như nâng cấp hệ thống đê điều, xây dựng các công trình phòng chống lũ và tăng cường công tác tuyên truyền cho người dân về các biện pháp phòng ngừa.

V. Kết Luận Về Tính Dễ Bị Tổn Thương Tại Hà Tĩnh

Việc đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với ngập lụt và nước biển dâng tại Hà Tĩnh là rất cần thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để xây dựng các chính sách và kế hoạch ứng phó hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Hà Tĩnh Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu

Hà Tĩnh cần có những chiến lược dài hạn để ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nâng cao nhận thức cộng đồng là rất quan trọng.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Các chính sách cần được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu để đảm bảo an toàn cho người dân và bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong công tác phòng chống thiên tai.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với ngập lụt và nước biển dâng của hệ thống đê điều ven biển tỉnh hà tĩnh trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 1. Vị trí địa lý Vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh nằm trong phạm vi từ 17 05350”1804540” độ vĩ Bắc và 10504024”10603020” độ kinh Đông, cụ thể như sau: - Phía Bắc được giới hạn bởi sông Lam - Phía Nam chắn bởi đèo Ngang thuộc nhánh Hoành Sơn của dãy Trường Sơn; - Phía Đông tiếp giáp với biển Đông với đường bờ biển dài 137 km; - Phía Tây giáp vùng đồng bằng và đồi núi thấp. Hình 1: Phạm vi vùng nghiên cứu Khu vực nghiên cứu có diện tích tự nhiên khoảng 498 km2, phân bố trải dài từ Bắc vào Nam trên 6 đơn vị hành chính cấp huyện: Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh và có dạng dải kéo dài song song với bờ biển, bề mặt địa hình không bằng phẳng, bị chia cắt bởi các cửa sông ven biển: Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng và Cửa Khẩu.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Địa hình Khu vực nghiên cứu nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung nằm về phía Đông của dãy Trường Sơn, thuộc dải đất hẹp của vùng Bắc Trung Bộ với địa hình thấp dần từ Tây sang Đông; càng về phía Đông, địa hình càng thấp dần kết hợp với chiều ngang hẹp. Địa hình đồng bằng: Là vùng tiếp giáp giữa đồi núi và dải ven biển, nằm hai bên đường QL8A và QL1A, bao gồm các xã giữa huyện Cẩm Xuyên và Kỳ Anh, có phân dị khá rõ nét theo hướng vĩ tuyến. Bề mặt đồng bằng có dạng lòng thuyền không đối xứng dải trung tâm có độ cao +2m đến + 5m, nâng cao dần về hai phía Đông và Tây.

Vùng đồng bằng bị thu hẹp bởi sự chia cắt của những đồi núi sót và các dải đồi bát úp phân bố rải rác ra đến tận biển, bề mặt địa hình có độ dốc từ 0 - 3o Địa hình ven biển:Vùng này nằm phía Đông QL1A và chạy dọc theo bờ biển bao gồm các xã từ huyện Nghi Xuân đến đèo Ngang của thị xã Kỳ Anh, địa hình vùng này dốc thoải từ Tây sang Đông. Độ cao tự nhiên từ + 2,00 m đến + 4,00 m, khu vực sát biển có độ cao tự nhiên từ + 1,00 m trở xuống, mức độ phân cắt sâu dưới 10 m, có nguồn gốc hỗn hợp sông - biển được phân chia thành các dạng địa hình như bề mặt tích tụ sông - biển, lòng sông và bãi bồi vùng cửa sông xen với các dạng địa hình có nguồn gốc biển như thềm biển mài mòn - tích tụ, thềm biển tích tụ, thềm tích tụ cát biển, bề mặt được gió tái tạo và địa hình dạng bãi biển, các vùng trũng được lấp đầy bởi các trầm tích đầm phá hoặc phù sa biển và hình thành các dãy đụn cát có độ cao khác nhau chạy dọc bờ biển. Khu vực địa hình này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của biển. Khu vực nghiên cứu có 137 km chiều dài đường bờ biển tạo nên hai dạng địa hình thuộc kiểu địa hình trong đới sóng vỗ bờ (0 - 6 m nước).

Địa chất Cấu tạo địa chất khu vực nghiên cứu gồm các lớp đất có nguồn gốc bồi tích và tàn tích chủ yếu bao gồm: cát, cuội, sỏi, tảng, cát pha sét với bề dày biến đổi không đều. - Phức hệ tân kiến tạo Paleozoi sớm (03-S1sc) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân bố chủ yếu ở phía Nam thị xã Kỳ Anh. Ngoài ra còn gặp rải rác ở phía Nam sông Rác, các đồi nhỏ ở Tây Bắc Thiên Cầm, Rú Hội. Thành phần vật chất gồm các trầm tích lục nguyên thuộc hệ tầng Sông Cả (O 3-S1sc).

Đá bị biến chất thuộc mức tướng đá phiến lục, bị uốn nếp mạnh, thế nằm cắm chủ yếu về hướng Tây Nam thành các cánh đơn nghiêng. Thành tạo lục nguyên dạng flysh này được tạo nên trong điều kiện khá bình ổn. - Phức hệ tân kiến tạo Mesozoi giữa (T3n - J1-2) Phân bố chủ yếu ở phía Đông Bắc vùng nghiên cứu, ở động Ba Cụp - phía Tây núi Động Đâm.Thành phần vật chất gồm các thể granitoit phức hệ PhiaBioc và các trầm tích lục nguyên hạt thô màu nâu đỏ, đỏ của hệ tầng Động Trúc (J 1-2đt). Các thành tạo kể trên hình thành trong các bồn trũng lục địa, đặc trưng cho quá trình tạo núi.

- Phức hệ tân kiến tạo Kainozoi (KZ) Phân bố với diện tích lớn ở đồng bằng Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Bao gồm các thành tạo lục nguyên tuổi Neogen và trầm tích bở rời tuổi Đệ tứ, có bề dày từ vài mét đến hàng trăm mét. -Vùng nâng: Vùng phía Bắc Voi tạo nên địa hình cao, với cấu trúc địa chất đa dạng, diện mạo khác hẳn vùng phía Bắc (Cẩm Xuyên). - Vùng hạ: Vùng nghiên cứu không có nếp lõm lớn mà chỉ tồn tại 2 bồn trũng trầm tích gồm: Vùng Cẩm Phúc, Cẩm Hà, Cẩm Lộc (Cẩm Xuyên), với độ sâu trầm tích đạt đến 34,3m của các kiểu nguồn gốc khác nhau như sông, sông biển, sông biểu đầm lầy; vùng Kỳ Lợi gồm trầm tích Đệ tứ cũng đạt đến 25,30m.

Khu vực nghiên cứu có đứt gãy phương á vĩ tuyến từ phía Nam núi Đỉnh Trương theo hướng Đông qua thị trấn Cẩm Xuyên đến Cửa Nhượng, chiều dài 30km. Thổ nhưỡng Thổ nhưỡng là môi trường tự nhiên quan trọng góp phần hình thành trữ lượng và thành phần hóa học của nước. Vùng nghiên cứu có hàm lượng Na+ trong nước tương đối cao, cho nên xảy ra sự trao đổi với các cation trong đất. Khu vực nghiên cứu có các loại đất sau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhóm đất cát: Trong đó chủ yếu là đất cát biển, còn lại là đất cồn cát.

Loại đất này ít chua, nghèo mùn, kém màu mỡ; thích hợp với trồng đậu, lạc, khoai, rừng phòng hộ.Phân bố chủ yếu ở các huyện: Nghi Xuân, Lộc Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. - Nhóm đất mặn: Phân bố ven theo các cửa sông trên địa bàn huyện: Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh; đất bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của nước biển xâm nhập và tích luỹ trong đất. Đất bị nhiễm mặn ít đã được sử dụng để trồng lúa, trồng màu nhưng năng suất thấp. Diện tích đất bị nhiễm mặn nhiều đã được cải tạo để nuôi trồng thủy sản, làm muối.

- Nhóm đất phèn mặn: Phân bố tập trung ở các dải đất phù sa gần các cửa sông ven biển có địa hình tương đối thấp; một số diện tích đã cải tạo trồng lúa và nuôi trồng thuỷ sản. - Nhóm đất phù sa: Là sản phẩm phù sa của các sông suối chính như: sông La, sông Lam, sông Nghèn, sông Hội, sông Rào Cái, sông Rác.với địa hình khá bằng phẳng, đây là diện tích đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu. Thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp, lẫn nhiều sỏi sạn. - Nhóm đất bạc màu: Phân bố ở địa hình ven chân đồi, chủ yếu ở các huyện: Kỳ Anh, Nghi Xuân; đất thích hợp với cây trồng cạn và các loại cây ăn quả.

- Nhóm đất dốc tụ: Phân bố tập trung ở các huyện: Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, chúng thường nằm trong các thung lũng xen giữa các dãy núi. Thảm thực vật Thảm thực vật góp phần làm hạn chế vận tốc thấm của nước mưa hay bốc hơi nước. Vùng nghiên cứu có hệ thực vật kém phát triển, cây lương thực chiếm tỷ lệ lớn, phân bố tập trung trên diện tích trên đất phù sa. Diện tích rừng phòng hộ được trồng tại khu vực ven biển (rừng phi lao).

Trên các đụn cát tương đối ổn định thảm thực vật che phủ khoảng 25% chủ yếu là các loại cỏ chang. Do đất cát có cấu trúc không bền khi lớp phủ thực vật bị mất sẽ làm cho quá trình rửa trôi phát triển nhanh dẫn đến các chất bẩn thấm nhanh hơn xuống đất và làm thay đổi thành phần của nước ngầm.Trong khu vực nghiên cứu có các thảm thực vật sau: - Rừng trồng: Cấu trúc của rừng trồng thường đơn giản, chỉ có một tầng cây gỗ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và khi tầng cây gỗ nhỏ thường có tầng cỏ hay cây bụi. Độ cao của rừng trồng tuỳ thuộc vào lứa tuổi nhưng cũng ít khi vượt quá 15 - 20 m. Các loài cây được trồng là bạch đàn, các loại keo, thông 2 lá, phi lao.

- Hoa màu: Hoa màu được trồng trên đất có địa thế cao ở đồng bằng và trên vùng cát ẩm. Các cây trồng chủ yếu như: khoai, đậu, các loại rau, thuốc lá, lạc. Các cây màu được trồng chủ yếu vào mùa mưa. - Lúa nước: Lúa nước có diện tích không lớn thường phân bố ở đồng bằng phù sa dọc ven biển nhưng đáng kể nhất là vùng Cẩm Xuyên.

- Cây trồng ở khu dân cư: Quanh khu dân cư trồng chủ yếu gồm các loài cây ăn quả như: dừa, mít, xoài, đu đủ, các loài cam, chanh và bưởi, chuối, na, vải, hồng xiêm, trứng cá. cùng các cây lâu năm, cây ăn quả khác. Phân bố theo các điểm dân cư, ngoài ra, trong khu vực nghiên cứu còn có hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển tập trung phần lớn ở các cửa sông lớn như: Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu. Khí hậu - Nhiệt độ Nhiệt độ năm trung bình 240C tại trạm Hà Tĩnh.

Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng VII tại trạm Hà Tĩnh là 29,7 0C và tại trạm Kỳ Anh là 28,70C. Nhiệt độ thấp nhất đo được là 6,80C tại Hà Tĩnh và 6,90C tại Kỳ Anh (ngày 2/1/1974). Bảng 1: Nhiệt độ trung bình tháng năm tại trạm Hà Tĩnh (1960-2018) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XI Năm 17.7 24 (Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn Hà Tĩnh) - Gió Tốc độ gió trung bình năm 2,3 m/s tại Kỳ Anh, 1,5 m/s tại Hà Tĩnh, 1,6 m/s tại Hương Khê. Tốc độ gió lớn nhất khi có bão đạt 48 m/s (ngày 8/X/1964), 40 m/s tại Hà Tĩnh.

Vùng núi cao ảnh hưởng của bão giảm đi tốc độ gió lớn nhất đạt từ 25  30 m/s. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa Hè thịnh hành gió Tây Nam hoặc gió Đông Nam.Gió mùa Tây Nam với đặc trưng khô nóng hoạt động chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 8, hai tháng nóng là tháng 6, 7. Tốc độ gió bình quân đạt (2 -3) m/s. Gió mùa Đông Bắc với đặc trưng ẩm, lạnh hoạt động chủ yếu vào tháng 11 đến tháng 3.

Tốc độ gió thường đạt mức 10m/s đến 15m/s.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Tính Dễ Bị Tổn Thương Đối Với Ngập Lụt Và Nước Biển Dâng Tại Hà Tĩnh Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình ngập lụt và tác động của nước biển dâng tại Hà Tĩnh, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính dễ bị tổn thương của khu vực, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng ứng phó và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường, giúp họ hiểu rõ hơn về các biện pháp cần thiết để bảo vệ cộng đồng và tài sản.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, nơi nghiên cứu quy trình vận hành hệ thống thủy lợi nhằm thích ứng với nước biển dâng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các lợi ích từ việc phục hồi rừng ngập mặn cũng sẽ cung cấp cái nhìn về cách phục hồi hệ sinh thái ven biển để nâng cao tính bền vững. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình biển, nghiên cứu các giải pháp bảo vệ bờ biển trước tình trạng xói lở. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.