Phát Triển Khoa Học - Công Nghệ Trong Quá Trình Công Nghiệp Hóa Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích chính trị phát triển khoa học công nghệ trong quá trình cnh hđh ở thành phố hồ chí minh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2024

132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề khoa học - công nghệ

1.3. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.4. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.5. Những giá trị kế thừa và khoảng trống trong nghiên cứu

1.6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

1.7. Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

2.1. Lý luận chung về khoa học - công nghệ

2.2. Khái niệm công nghệ

2.3. Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ

2.4. Phát triển khoa học - công nghệ

2.5. Những đặc trưng và tiêu chí cơ bản của phát triển khoa học - công nghệ

2.6. Lý luận chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.7. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.8. Các mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.9. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.10. Vai trò của phát triển khoa học - công nghệ với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.11. Kinh nghiệm phát triển khoa học, công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số nước trên thế giới

2.12. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Điều kiện tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển khoa học - công nghệ

3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển khoa học - công nghệ

3.4. Đặc điểm phát triển khoa học - công nghệ ở thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.5. Thực trạng phát triển khoa học - công nghệ ở thành phố Hồ Chí Minh

3.6. Quan điểm, chính sách về phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

3.7. Cơ cấu khoa học - công nghệ

3.8. Trình độ phát triển khoa học - công nghệ

3.9. Nguồn nhân lực phát triển khoa học - công nghệ

3.10. Thực trạng về bộ máy phát triển khoa học - công nghệ

3.11. Vốn đầu tư phát triển khoa học - công nghệ

3.12. Hội nhập quốc tế trong phát triển khoa học - công nghệ

3.13. Thực trạng vai trò của khoa học - công nghệ đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

3.14. Phát triển khoa học - công nghệ góp phần tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh

3.15. Phát triển khoa học - công nghệ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

3.16. Phát triển khoa học - công nghệ góp phần nâng cao năng suất lao động ở thành phố Hồ Chí Minh

3.17. Đánh giá thực trạng phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

3.18. Những thành tựu trong phát triển khoa học - công nghệ ở thành phố Hồ Chí Minh

3.19. Những hạn chế trong phát triển khoa học - công nghệ ở thành phố Hồ Chí Minh

3.20. Nguyên nhân của những thành tựu và những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2045

4.1. Cơ sở để xác định định hướng và giải pháp phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Quan điểm và định hướng phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

4.3. Bối cảnh phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030

4.4. Quan điểm phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

4.5. Định hướng phát triển khoa học - công nghệ đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại thành phố trong thời gian tới

4.6. Những giải pháp chủ yếu phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

4.7. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ chất lượng cao nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh

4.8. Tăng cường vốn đầu tư cho phát triển khoa học - công nghệ

4.9. Phát triển và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông, hướng đến nền kinh tế số

4.10. Tăng cường năng lực khoa học - công nghệ nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức

4.11. Thực hiện quản lý khoa học - công nghệ gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền điện tử

4.12. Phát triển thị trường khoa học - công nghệ

4.13. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Khoa Học Công Nghệ TP

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. Việc phát triển khoa học công nghệ (KH&CN) tại TP.HCM không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đảng và Nhà nước xác định KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt cho sự phát triển bền vững. TP.HCM, với vị thế là trung tâm kinh tế, khoa học và công nghệ hàng đầu cả nước, đang nỗ lực xây dựng hệ sinh thái KH&CN vững mạnh, thu hút đầu tư và phát huy tiềm năng sáng tạo của người dân. Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển KH&CN trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 569/QĐ-TTg về "Ban hành chiến lược phát trién khoa học, công nghệ và đồi mới sáng tạo đến năm 2030".

1.1. Vai Trò Của KH CN Trong Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa

Khoa học công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế. Việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt, Đổi mới sáng tạo TP.HCM tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước. Cần phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp năng suất cao và dịch vụ chất lượng cao.

1.2. Vị Thế Của TP.HCM Trong Hệ Thống KH CN Cả Nước

TP.HCM là trung tâm khoa học công nghệ lớn nhất cả nước, tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo. Thành phố có tiềm năng lớn trong việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất và đời sống. Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ, tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát triển.

II. Thách Thức Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Ở TP

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, phát triển khoa học công nghệ ở TP.HCM vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Đầu tư vào khoa học công nghệ TP.HCM còn hạn chế, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp còn thấp. Thiếu các tập thể khoa học mạnh, các chuyên gia đầu ngành có khả năng dẫn dắt, tạo ra sản phâm mang tính đột phá, chủ lực, mang thương hiệu của TP. Liên kết giữa cơ quan quản lý, trường viện và doanh nghiệp trong đồi mới, ứng dụng, chuyền giao và phát triển công nghệ còn yếu. Các yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động KH&CN và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.

2.1. Hạn Chế Về Nguồn Nhân Lực Khoa Học Công Nghệ TP.HCM

Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, đặc biệt là các chuyên gia đầu ngành và các nhà khoa học có trình độ quốc tế. Nguồn nhân lực khoa học công nghệ TP.HCM chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cần có các giải pháp đồng bộ để đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài khoa học công nghệ.

2.2. Thiếu Vốn Đầu Tư Cho Nghiên Cứu Và Phát Triển R D TP.HCM

Mức đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) còn thấp so với yêu cầu phát triển của TP.HCM. Doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư vào R&D do thiếu cơ chế khuyến khích và rủi ro cao. Cần tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội cho hoạt động R&D.

2.3. Cơ Sở Hạ Tầng Khoa Học Công Nghệ TP.HCM Chưa Đồng Bộ

Hệ thống cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ TP.HCM còn thiếu và chưa đồng bộ, đặc biệt là các phòng thí nghiệm hiện đại, các trung tâm nghiên cứu chuyên sâu và các khu công nghệ cao. Cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và phát triển của các ngành kinh tế.

III. Chính Sách Hỗ Trợ Khoa Học Công Nghệ TP

Để giải quyết các thách thức và thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, TP.HCM cần có các chính sách hỗ trợ đồng bộ và hiệu quả. Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ TP.HCM cần tập trung vào việc khuyến khích đầu tư R&D, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại và thúc đẩy hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Ngoài ra, cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động KH&CN và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

3.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Khuyến Khích Đổi Mới Sáng Tạo

Cần rà soát và hoàn thiện các cơ chế chính sách liên quan đến KH&CN, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào R&D thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và đất đai.

3.2. Đẩy Mạnh Hợp Tác Quốc Tế Về Khoa Học Công Nghệ

Hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ TP.HCM là một kênh quan trọng để tiếp cận các công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý và nguồn vốn đầu tư. Cần tăng cường hợp tác với các nước có nền KH&CN phát triển, các tổ chức quốc tế và các tập đoàn đa quốc gia.

3.3. Tăng Cường Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Vào Sản Xuất TP.HCM

Cần đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất TP.HCM, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp mũi nhọn và các lĩnh vực có tiềm năng phát triển. Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Nâng Cao Năng Lực Sản Xuất 60 Ký Tự

Ứng dụng khoa học công nghệ là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. TP.HCM cần đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới vào các ngành công nghiệp mũi nhọn, nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ chất lượng cao. Tự động hóa trong công nghiệp TP.HCM giúp tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chuyển đổi số TP.HCM tạo ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp và người dân.

4.1. Tự Động Hóa Trong Ngành Công Nghiệp Chế Biến Chế Tạo

Áp dụng các giải pháp tự động hóa trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giúp tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Sử dụng robot, máy móc tự động và hệ thống điều khiển thông minh để thay thế các công việc thủ công, lặp đi lặp lại và nguy hiểm.

4.2. Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp giúp tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và phù hợp với điều kiện khí hậu của TP.HCM.

4.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông TP.HCM

Công nghệ thông tin và truyền thông TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh và các ứng dụng số phục vụ đời sống.

V. Định Hướng Phát Triển KH CN TP

Đến năm 2030, TP.HCM phấn đấu trở thành trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu của khu vực Đông Nam Á, có năng lực nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống. Định hướng phát triển khoa học công nghệ cần gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM, tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn và các lĩnh vực có tiềm năng phát triển. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 569/QĐ-TTg về "Ban hành chiến lược phát trién khoa học, công nghệ và đồi mới sáng tạo đến năm 2030".

5.1. Ưu Tiên Phát Triển Các Ngành Công Nghiệp Mũi Nhọn

Tập trung nguồn lực để phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn TP.HCM, như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và năng lượng tái tạo. Xây dựng các khu công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu chuyên sâu và các phòng thí nghiệm hiện đại để hỗ trợ các ngành công nghiệp này phát triển.

5.2. Phát Triển Quản Lý Đô Thị Thông Minh TP.HCM

Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào quản lý đô thị giúp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công cho người dân. Xây dựng hệ thống giao thông thông minh, hệ thống chiếu sáng thông minh, hệ thống cấp thoát nước thông minh và các ứng dụng số phục vụ đời sống.

VI. Kết Luận Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Cho Tương Lai 52 Ký Tự

Phát triển khoa học công nghệ là yếu tố then chốt để TP.HCM đạt được mục tiêu phát triển bền vững và trở thành một đô thị thông minh, hiện đại và có chất lượng cuộc sống tốt. Để làm được điều này, TP.HCM cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả, từ việc xây dựng chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến việc tăng cường hợp tác quốc tế và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào R&D. Sự đầu tư vào KH&CN hôm nay sẽ đảm bảo một tương lai thịnh vượng cho TP.HCM.

6.1. Bền Vững Và Khoa Học Công Nghệ TP.HCM

Ứng dụng KH&CN cần hướng đến sự bền vững, bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên. Phát triển các công nghệ xanh, sạch và thân thiện với môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

6.2. Đổi Mới Sáng Tạo TP.HCM Để Phát Triển Bền Vững

Đổi mới sáng tạo là động lực quan trọng để thúc đẩy phát triển bền vững. TP.HCM cần tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đổi mới sáng tạo, khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào quá trình này, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị phát triển khoa học công nghệ trong quá trình cnh hđh ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển khoa học — công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chương 3: Thực trang phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phó Hồ Chí Minh. Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phó Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

CHUONG 1: TONG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU CUA LUẬN ÁN 1. Téng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án 11. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến van đề khoa học - công nghệ Các nghiên cứu nước ngoài: Vào thế kỷ XX, trước sự phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, có nhiều công trình của các nhà lý luận nước ngoài bàn về khoa học và vai trò của khoa học đối với sự phát trién kinh tế - xã hội. Kế tục truyền thống dé cao vai trò của khoa học từ Demécrit, Arixtốt đến Phranxis Bécon, rồi đến C.

Mác, Alvin Toffler (1970, 1980, 1991) nhận thấy khoa học, kỹ thuật phát trién không ngừng tác động đến sản xuất và đời sóng, hình thành nên các làn sóng văn minh. Đến nay, nhân loại đã trải qua ba làn sóng văn minh: làn sóng văn minh nông nghiệp, làn sóng văn minh công nghiệp và làn sóng văn minh tin học (hay còn gọi là làn sóng văn minh trí tuệ). Làn sóng văn minh nông nghiệp bắt đầu từ cuối xã hội nguyên thủy, khi xã hội xuất hiện sự phân công lao động xã hội giữa trồng trọt và chăn nuôi, đến thé kỷ XVIL Làn sóng văn minh công nghiệp bat dau từ thế ky XVII, khi xuất hiện ngành sản xuất công nghiệp, đến nửa dau thé ky XX. Làn sóng văn minh tin học (văn minh tri tuệ) bắt đầu từ thập niên 60 của thé ky XX, khi xuất hiện thé hệ máy tính điện tử đầu tiên, kéo dai đến ngày nay.

Trong làn sóng văn minh trí tuệ, tri thức khoa học thê hiện sức mạnh to lớn đến mức làm thay đổi hắn nắc thang quyền lực của nhân loại. Có ba yếu t6 cơ bản tạo thành quyền lực của con người là bạo lực, của cải và trí tuệ. Song, vị trí của từng yếu t6 thay đôi, thăng tram qua các làn sóng văn minh. Trong làn sóng văn minh nông nghiệp, bạo lực ở ngôi thứ nhất cao nhất, của cải ngôi thứ hai, trí tuệ ở ngôi thứ ba, thấp nhất.

Trong làn sóng văn minh công nghiệp, của cải lên ngôi thứ nhất, bạo lực xuống thứ hai, trí tuệ ở ngôi thứ ba. Đến làn sóng văn minh trí tuệ, tri thức đại diện cho trí tuệ lên ngôi thứ nhất, của cải ở ngôi thứ hai, bạo lực xuống thứ ba trong nắc thang quyền lực. Ông viết: "Tri thức chuyên mình biến thành pham chat quyén luc t6i cao ngày nay, nó thay đổi dia vị phụ thuộc vào tiền bạc và bạo lực, mà thành ra vai trò cốt tủy của quyền lực, thậm chí nó còn mở rộng nguyên tắc tối cao của hai sức mạnh trước là bạo lực và của cải" (Alvin Toffler, 1991, p. Alvin Toffler cho rang tri thức, trí tuệ là nguồn lực to lớn nhất trong việc tạo ra của cải vật chat, tri thức không những không bao giờ cạn kiệt, mà trái lại, càng khai thác càng phát triển.

Các quan điểm của Alvin Toffler có những yếu tô hợp lý, có tính gợi suy, rat đáng dé chúng ta suy ngẫm. Song, ông đã sai lầm khi đề cao quá mức vai trò của tri thức khi cho rằng: ". trong tat cả nguồn tư liệu sáng tạo ra của cải, công năng lớn nhất vẫn là tri thức. Sự thật, thường thường tri thức có thê thay thé các nguồn tư liệu khác, nó là thứ lấy không bao giờ hết, dùng không bao giờ cạn.

Tri thức là sản phâm thay thé cho tat ca" (Alvin Toffler, 1991, p. Chúng ta đều biết rằng, về ban chat, tri thức là cái tinh than, là hình ảnh chủ quan của các sự vật khách quan được phan ánh vào trong bộ óc của con người. Tự ý thức thuần túy không bao giờ làm biến đổi được các sự vật vật chất, càng không thê thay thế được chúng. Ý thức chỉ thật sự có sức mạnh khi nó phản ánh đúng cấu trúc, bản chất và quy luật chỉ phối sự vật và phải được vận dụng đúng đắn vào hoạt động thực tiễn của con người, được vật chất hóa thành cơ sở lý luận của các phương tiện kỹ thuật, công nghệ do con người sáng tạo ra.

Về thực chất, thuyết ba làn sóng văn minh của Alvin Toffler vẫn không vượt ra khỏi khuôn khô thuyết kỹ trị đã lưu hành trong xã hội phương Tây nửa cuối thế kỷ XX. Bernal (1939) giới thiệu về cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và tác động to lớn của khoa học, kỹ thuật đối với sản xuất và sự phát triển xã hội. Tiếp thu quan điểm của C. Mác về "khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp", J.

Bernal chứng minh khoa học đang thực sự trở thành lực lượng sản xuất trong xã hội hiện đại. Theo ông, khoa học không chỉ bảo tồn, phát triển trí tuệ của con người, mà còn thực hiện chức năng xã hội cải thiện đời sống của nhân loại. Cũng giống như Bernal, (David Clandes, 1998) cho rằng KH - CN là tài sản quý giá, đồng thời thé hiện sức mạnh, năng lực phát triển của quốc gia. Nó là nguyên nhân tạo nên sự phát triển vượt bậc của các nước công nghiệp hàng đầu như Mỹ, Nhật bản, Đức, v.

Cũng như các nhà khoa học trước đấy, Thomas L. Friedman (2005) cũng đề cao quá mức vai trò của KH - CN so với yếu tố chính trị. Friedman phân tích tác động của khoa học, kỹ thuật, công nghệ đến sự phát trién kinh tế và cấu trúc chính trị thế giới đương đại trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, mà ông quan niệm là quá trình làm phăng thế giới. Ông phân tích mười nhân tố làm phăng thé giới như: xóa bỏ các rào cản giữa các quốc gia, khu vực; sự xuất hiện máy tính điện tử, mạng internet toàn cầu; công nghệ số, phần mềm xử lý công việc; kết nói cá nhân, kết nối cộng đồng; thuê làm việc bên ngoài mở ra khả năng làm việc cho các cá nhân ở các quốc gia dang phát triển; chuyên sản xuất ra nước ngoài phát triển các công ty xuyên quốc gia, hình thành và phát triển chuỗi cung ứng toàn cầu; cung cấp, mở rộng thông tin; tăng cường các nhân tô xúc tác.nhăm tạo ra những giá trị gia tăng ngày càng lớn hơn.

Đồng thời, có ba yếu tổ hội tụ thế giới. Friedman, thế giới đang trở nên phăng hơn, không phải về địa lý, mà là về trình độ phát triển được rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia nhờ quá trình kết nói toàn cầu va sự phát triển của KH-CN. Cốt lõi của quá trình làm phang thé giới là sự xuất hiện và ứng dụng các công nghệ hiện đại, mà nổi bat là công nghệ điện tử - tin học vào sản xuất và đời sống. Yves Michaud (2002) tập trung vào những chủ đề lớn đang được tranh luận rộng rãi như toàn cầu hóa, phát triển bền vững, kinh tế tri thức, khoa học, phát triển và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế.

Đặc biệt là bài viết "Kinh tế và cải tiến kỹ thuật" của Jean -Hervé Lorenzi, Giáo sư kinh tế trường Đại học Paris -Dauphine, có vấn Ban lãnh đạo Công ty Tài chính Edmond de Rothschild Banque, Chủ tịch Câu lạc bộ các nhà kinh tế. Bài viết nay đã đề cập đến vai trò của KH - CN trong việc thúc day năng suất lao động từ đó kích thích kinh tế tăng trưởng và phát triển. Nếu như các tác giả trên tập trung nghiên cứu chung về tác động của KH - CN đến phát triển của một quốc gia, Thanh Le va Kam Ki Tăng (2011), tập trung làm rõ hai van dé: thứ nhất, bài viết cung cấp các mô hình định lượng các tác động của công nghệ cao R & D (nghiên cứu và phát triển) về sản lượng sản xuất công nghệ cao. Thứ hai, bài viết đã phát triển mô hình lý thuyết dé kiểm tra và xác định số lượng bất kỳ về sự tác động khác biệt giữa nghiên cứu khoa học và nghiên cứu công nghiệp trong sản xuất công nghệ cao.

Michael Danquah (201 1) lại chủ yếu nghiên cứu về các nhân tố tác động đến TFP. Michael Danquah sử dụng mô hình định lượng với mô hình tăng trưởng TFP theo nghiên cứu phụ thuộc đến 19 biến số (Michael Danquah, 2011) được thực hiện ở các quốc gia được chia thành 2 nhóm: nhóm quốc gia thuộc khối OECD và nhóm quốc gia không thuộc khối OECD (non - OECD). Ở khía cạnh phân chia 2 mặt là thay đối kỹ thuật và tiễn bộ kỹ thuật: hiệu qua đặc thù quốc gia và GDP là nhân tố chủ yếu tác động đến cả 2 mặt thay đổi kỹ thuật và tiễn bộ kỹ thuật. Mở cửa thương mại và thị phần tiêu thụ ảnh hưởng lớn đến sự thay đôi kỹ thuật; còn mở cửa thương mại chỉ anh hưởng lớn đến tiễn bộ kỹ thuật.

Ở khía cạnh chia mẫu nghiên cứu theo 2 nhóm nước thuộc khối OECD và không thuộc khối OECD, hiệu quả đặc thù quốc gia và GDP tác động đến cả 2 nhóm nước. Đối với nhóm thuộc khối OECD thì ngoài ảnh hưởng của 2 yêu tố trên, qua khảo sát còn có: chi phí đầu tư, thị trường tiêu thụ, mở rộng thương mại và lực lượng lao động cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng TFP. Còn với nhóm nước ngoài khối OECD thi yếu tô khuynh hướng tăng dân số lại được đánh giá cao ngoài 2 nhân tố chung kể trên. 10 Mô hình của Solow đã dé ra mô hình về thay đổi công nghệ ngoại sinh.

Ông chi ra rang thay đôi công nghệ là do các yếu tổ tac động từ bên ngoài. Trái với Solow, mô hình tăng trưởng nội sinh có gang khắc phục những khiếm khuyết của mô hình của Solow. Nếu mô hình Solow hoàn toàn nói về công nghệ mà không giải thích về thay đồi công nghệ thì mô hình nội sinh cho rằng tiến bộ công nghệ là kết quả của đầu tư vào vốn con người. Vì tác động lan tỏa từ đầu tư vào vốn con người sang năng suất vốn vật chat, von vật chat thé hiện suất sinh lời không đổi không giảm dần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phát Triển Khoa Học - Công Nghệ Trong Quá Trình Công Nghiệp Hóa Tại Thành Phố Hồ Chí Minh cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của khoa học và công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa tại thành phố này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, nó cũng đề cập đến các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các cơ sở giáo dục trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn phân tích và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển đối với ủy ban nhân dân thành phố hạ long. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp đào tạo và phát triển trong bối cảnh công nghiệp hóa, từ đó mở rộng tầm nhìn về sự phát triển bền vững trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.