Phát Triển Hoạt Động Xã Hội Của Sinh Viên Khoa Quản Trị Nguồn Nhân Lực Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội

Khám phá hoạt động xã hội của sinh viên khoa quản trị nguồn nhân lực tại trường đại học nội vụ Hà Nội, góp phần phát triển kỹ năng và cộng đồng.

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng hợp

2023

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN

1.1. Khái niệm và một số hoạt động xã hội

1.2. Một số khái niệm liên quan

1.3. Một số hoạt động xã hội cơ bản

1.4. Lợi ích của hoạt động xã hội

1.4.1. Đối với cá nhân sinh viên

1.4.2. Đối với tổ chức và xã hội

1.5. Những tồn tại của hoạt động xã hội

1.6. Các nhân tố tác động đến các hoạt động xã hội

1.6.1. Nhân tố chủ quan

1.6.2. Nhân tố khách quan

1.7. Mục đích phát triển các hoạt động xã hội

1.7.1. Mục đích cá nhân người tham gia

1.7.2. Mục đích xã hội

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

2.1. Lịch sử hình thành phát triển khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.2. Khái quát các hoạt động xã hội của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.3. Khảo sát sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội về các hoạt động xã hội

2.3.1. Nhận thức của sinh viên về các hoạt động xã hội

2.3.2. Động lực thúc đẩy sinh viên tham gia hoạt động xã hội

2.3.3. Cảm nhận của sinh viên khi tham gia các hoạt động xã hội

2.4. Tác động của các hoạt động xã hội tới sinh viên

2.5. Suy nghĩ, thái độ của sinh viên về phát triển các hoạt động xã hội

2.6. Đánh giá thực trạng các hoạt động và phát triển hoạt động xã hội của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.6.1. Tình hình chung về các hoạt động và phát triển các hoạt động xã hội của sinh viên

2.6.2. Những thành tựu, đóng góp từ các hoạt động xã hội của sinh viên

2.6.3. Những khó khăn tồn tại trong hoạt động xã hội của sinh viên

2.6.4. Nguyên nhân và các yêu cầu khắc phục, cải thiện

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

3.1. Xu thế phát triển các hoạt động xã hội và định hướng phát triển các hoạt động xã hội đối với sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực

3.1.1. Xu thế phát triển thế giới, khu vực

3.1.2. Định hướng phát triển quốc gia, bộ, ngành

3.1.3. Định hướng phát triển của Nhà trường, Khoa, tổ chức chính trị xã hội

3.2. Một số giải pháp phát triển các hoạt động xã hội của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

3.2.1. Tuyên truyền sâu rộng về các lợi ích của hoạt động xã hội

3.2.2. Nâng cao ý thức trách nhiệm hoạt động xã hội của sinh viên

3.2.3. Vận dụng linh hoạt các phương thức truyền thông, tạo niềm tin vào các hoạt động xã hội

3.3. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Hoạt Động Xã Hội Cho Sinh Viên

Phát triển hoạt động xã hội cho sinh viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng mềmnăng lực lãnh đạo. Hoạt động này không chỉ giúp sinh viên kết nối với cộng đồng mà còn tạo ra những trải nghiệm quý giá trong quá trình học tập. Việc tham gia vào các hoạt động xã hội giúp sinh viên phát triển bản thân, nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.

1.1. Khái Niệm Về Hoạt Động Xã Hội

Hoạt động xã hội được hiểu là những hành động có tổ chức nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng. Những hoạt động này bao gồm tình nguyện, hỗ trợ cộng đồng và các dự án phát triển bền vững. Tham gia vào hoạt động xã hội giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội và phát triển kỹ năng giao tiếp.

1.2. Lợi Ích Của Hoạt Động Xã Hội Đối Với Sinh Viên

Tham gia vào hoạt động xã hội mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên như phát triển kỹ năng lãnh đạo, tăng cường khả năng làm việc nhóm và nâng cao sự tự tin. Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội mở rộng mối quan hệ và kết nối với những người có cùng chí hướng.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Hoạt Động Xã Hội Cho Sinh Viên

Mặc dù hoạt động xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc phát triển chúng cho sinh viên. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, sự không quan tâm từ phía sinh viên và các rào cản về thời gian. Để khắc phục những vấn đề này, cần có sự hỗ trợ từ nhà trường và các tổ chức xã hội.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Và Hỗ Trợ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn lực để tham gia vào hoạt động xã hội. Sự thiếu hụt về tài chính và nhân lực có thể làm giảm khả năng tổ chức các hoạt động có ý nghĩa.

2.2. Sự Không Quan Tâm Từ Sinh Viên

Một số sinh viên có thể không nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xã hội. Điều này dẫn đến việc họ không tham gia hoặc không tích cực trong các hoạt động, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cộng đồng.

III. Phương Pháp Phát Triển Hoạt Động Xã Hội Cho Sinh Viên

Để phát triển hoạt động xã hội cho sinh viên, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo, tạo ra các câu lạc bộ tình nguyện và khuyến khích sự tham gia của sinh viên thông qua các chương trình thưởng. Việc này không chỉ giúp sinh viên nâng cao nhận thức mà còn tạo động lực cho họ tham gia.

3.1. Tổ Chức Các Buổi Hội Thảo

Hội thảo về hoạt động xã hội có thể giúp sinh viên hiểu rõ hơn về lợi ích và cách thức tham gia. Những buổi hội thảo này nên được tổ chức định kỳ để duy trì sự quan tâm của sinh viên.

3.2. Tạo Ra Các Câu Lạc Bộ Tình Nguyện

Câu lạc bộ tình nguyện là nơi sinh viên có thể tham gia vào các hoạt động xã hội một cách có tổ chức. Những câu lạc bộ này không chỉ giúp sinh viên kết nối mà còn tạo ra những cơ hội học hỏi và phát triển bản thân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hoạt Động Xã Hội Trong Đời Sống Sinh Viên

Các dự án sinh viên trong hoạt động xã hội đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng mềm và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng. Những hoạt động này không chỉ giúp sinh viên phát triển bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

4.1. Các Dự Án Tình Nguyện Thành Công

Nhiều dự án tình nguyện đã được thực hiện thành công, mang lại lợi ích cho cộng đồng và giúp sinh viên phát triển kỹ năng lãnh đạo. Những dự án này thường thu hút sự tham gia đông đảo của sinh viên và tạo ra những tác động tích cực.

4.2. Tác Động Của Hoạt Động Xã Hội Đến Sinh Viên

Tham gia vào hoạt động xã hội giúp sinh viên cải thiện tâm lý, tăng cường sự tự tin và phát triển các mối quan hệ xã hội. Những tác động này không chỉ có lợi cho cá nhân mà còn cho cả cộng đồng.

V. Kết Luận Về Phát Triển Hoạt Động Xã Hội Cho Sinh Viên

Phát triển hoạt động xã hội cho sinh viên là một nhiệm vụ quan trọng, cần có sự phối hợp từ nhiều phía. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển của xã hội. Cần có những chính sách và chương trình hỗ trợ để khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động xã hội.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Hoạt Động Xã Hội

Hoạt động xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên. Những hoạt động này giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mình đối với cộng đồng.

5.2. Định Hướng Tương Lai Cho Hoạt Động Xã Hội

Trong tương lai, cần có những định hướng rõ ràng để phát triển hoạt động xã hội cho sinh viên. Các trường đại học cần tích cực hơn trong việc tổ chức các hoạt động và khuyến khích sinh viên tham gia.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động xã hội của sinh viên. Thực trạng phát triển các hoạt động xã hội của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Xu hướng và một số giải pháp phát triển các hoạt động xã hội của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN 1. Khái niệm và một số hoạt động xã hội 1. Một số khái niệm liên quan Hoạt động Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội, vận động, cử động nhằm một mục đích nào đó hoặc thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh thể.” [2, Tr452] Theo tâm lý học Macxit: “Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội. Đó là quá trình chuyển hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể”.

[11] Như vậy, hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm về phía con người. Xã hội Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Xã hội là hình thức sinh hoạt chung có tổ chức của loài người ở một trình độ phát triển nhất định của lịch sử, xây dựng trên cơ sở một phương thức sản xuất nhất định.” [2,tr1140] Theo quan điểm triết học của C.Mác: “Xã hội là một hình thái vận động cao nhất của thế giới vật chất. Hình thái vận động này lấy mối quan hệ của con người và sự tác động lẫn nhau giữa người với người làm nền tảng. Xã hội biểu hiện tổng số những mối liên hệ và các quan hệ của các cá nhân với nhau.” [9] Tóm lại, xã hội là hệ thống mà trong đó con người sống chung với nhau tạo thành những cộng đồng, tổ chức hay là tập đoàn người cụ thể nào đó, có chung phong tục, luật pháp,… thường chịu cùng thẩm quyền chính trị và các kỳ vọng văn hóa chi phối.

9 Sinh viên Theo từ điển Giáo dục học: “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học.” [3] Điều 59, Luật Giáo dục Nghề nghiệp 2014 quy định: “Người học là người đang học các chương trình giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng; học sinh của chương trình đào tạo trung cấp và chương trình đào tạo sơ cấp; học viên của chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 40 của Luật này.”[5] Theo luật Giáo dục đại học tại điều 59: “Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, gồm sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng, chương trình đào tạo đại học; học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ.”[4] Điều 2, Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư 10/2016/TT-BGDĐT quy định về khái niệm sinh viên: “1. Sinh viên được quy định tại quy chế này là người đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học, được bảo đảm Điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học tập và rèn luyện tại cơ sở giáo dục và đào tạo.” [1] Sinh viên là những người đang học các chương trình đào tạo tại các trường hoặc cơ sở giáo dục trình độ cao đẳng, đại học để đạt được mức độ thành thạo các môn học theo hướng dẫn của giảng viên. Ngoài học tập ở trong các cơ sở giáo dục, sinh viên cũng có thể tự đăng kí để được tham gia các khóa học trí tuệ chuyên sâu với những kiến thức cần thiết.

Phát triển Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.”[2, tr769] Phát triển là quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Khuynh hướng 10 chung là đi lên, điều đó không có nghĩa là sự phát triển của sự vật theo con đường thẳng mà nó là một con đường quanh co phức tạp theo đường xoáy ốc. Như vậy, phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Kỹ năng Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế.” [2, tr520] Theo nhà tâm lý học Liên Xô L.Lêvitôv định nghĩa: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định.” [8] Kĩ năng là khả năng của một cá nhân vận dụng những kiến thức, hiểu biết của bản thân mình để thực hiện một việc hoặc giải quyết một tình huống cụ thể nào đó nhằm tạo ra kết quả như mong muốn, có thể đó là việc nghề nghiệp mang tính kĩ thuật, chuyên môn hoặc việc liên quan đến cảm xúc, giao tiếp,.

Kiến thức Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Kiến thức là những điều hiểu biết có được do từng trải, hoặc do học tập.”[2, tr524] “Kiến thức là những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục, có nhiều cách để lĩnh hội được kiến thức khác nhau nhưng cùng chung mục đích là hiểu biết rộng hơn và phát triển hơn.” [10] Nhóm tác giả kết luận, kiến thức bao gồm những thông tin, sự hiểu biết, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm, thông qua giáo dục hay tự học hỏi. Thái độ Thái độ là một trong những yếu tố quan trọng mà mỗi sinh viên cần rèn từ sớm. từ bé, chúng ta được rèn về cách chào hỏi, cách ăn nói, thái độ, cho đến khi đủ tuổi đi học lớp một chúng ta mới bắt đầu tìm hiểu sâu về kiến thức. Học lấy kiến thức có thể học suốt đời nhưng thái độ cần phải rèn từ rất sớm để tạo nên một con người tốt.Tuy nhiên khi được hỏi về khái niệm thái độ vẫn còn rất nhiều sinh viên không nêu được thái độ là gì.

11 “Thái độ là sự thể hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động về những sự vật hiện tượng và con người bằng những đánh giá,nhận xét có giá trị bao gồm về sự nhận thức, ảnh hưởng và hành vi. Thái độ mang tính chất tiêu cực hoặc tích cực qua những biểu hiện bên ngoài của người đưa ra thái độ.” [7] Thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện của ý nghĩ, tình cảm được thể hiện ra bên ngoài qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động trước một đối tượng, một sự việc nào đó cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề hay một tình hình cụ thể. Tóm lại, thái độ là một thuật ngữ bao hàm cách nhìn nhận và tiếp cận các vấn đề trong cuộc sống. Thái độ là cách để bộc lộ ý nghĩ, tình cảm và những biểu hiện ra bên ngoài trước một sự việc hay những suy nghĩ bên trong, tuỳ mỗi một hoàn cảnh mà cá nhân có những thái độ khác nhau.

thái độ thường thể hiện qua nét mặt, cử chỉ, lời nói và hành động. Hoạt động xã hội “Hoạt động xã hội là những hoạt động được thực hiện nhằm đem lại lợi ích cho cộng đồng.” [12] “Hoạt động xã hội đơn giản là việc hành động và tạo ra những thay đổi xã hội; điều này có thể xảy ra bằng nhiều cách khác nhau dưới vô số hình thức khác nhau. Thông thường, hoạt động xã hội liên quan tới việc “thay đổi thế giới” thông qua việc thay đổi xã hội, kinh tế và môi trường. Điều này có thể được thực thi bởi các cá nhân nhưng thường là bởi một tập thể đông đúc dưới hình thức các phong trào xã hội”.

[13] Qua tìm hiểu, nhóm tác giả đưa ra kết luận hoạt động xã hội là những hoạt động có ích cho xã hôi, có xu hướng tích cực, thường làm vì mục tiêu chung và lợi ích của xã hội. Các hoạt động xã hội bao gồm tình nguyện, quyên góp sách vở giúp đỡ các em nhỏ, vệ sinh môi trường, giúp đỡ người già, hiến máu,… Phát triển hoạt động xã hội của sinh viên Qua tìm hiểu các khái niệm, nhóm tác giả xin đưa ra các đặc điểm, nội dung cơ bản về phát triển hoạt động xã hội của sinh viên như sau: Phát triển hoạt động xã hội là các người học phối hợp với nhau để tổ chức các hoạt động xã hội nhằm áp dụng kiến thức vào thực tế, tạo môi trường áp dụng, trải nghiệm… Qua đó rèn luyện và phát triển kỹ 12 năng, thái độ, kiến thức. Các hoạt động xã hội đều có nội dung cụ thể, tác động phối hợp với xã hội, môi trường, con người cụ thể không hoàn toàn là người học với nhau. Hiểu đơn giản, phát triển hoạt động xã hội là đưa hoạt động xã hội của sinh viên ngày một đi lên và mở rộng theo khuynh hướng tích cực.

Hoạt động xã hội là những hoạt động quan trọng, giúp sinh viên có cơ hội hoàn thiện bản thân. Việc phát triển hoạt động xã hội cho sinh viên không chỉ hướng cho sinh viên vào những hoạt động lành mạnh, có ích cho xã hội và bản thân mà còn trang bị kiến thức thực tiễn, các kỹ năng cơ bản và cảm xúc giữa con người với con người trong cộng đồng. Một số hoạt động xã hội cơ bản Hoạt động tình nguyện Hoạt động tình nguyện từ lâu không còn xa lạ với mỗi người. Khi nhắc tới hoạt động tình nguyện mọi người sẽ nghĩ ngay tới những hành động, việc làm ý nghĩa và có ích cho xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ