Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động xã hội của sinh viên. Thực trạng phát triển các hoạt động xã hội của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Xu hướng và một số giải pháp phát triển các hoạt động xã hội của sinh viên khoa Quản trị Nguồn nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN 1. Khái niệm và một số hoạt động xã hội 1. Một số khái niệm liên quan Hoạt động Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội, vận động, cử động nhằm một mục đích nào đó hoặc thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh thể.” [2, Tr452] Theo tâm lý học Macxit: “Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội. Đó là quá trình chuyển hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể”.
[11] Như vậy, hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm về phía con người. Xã hội Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Xã hội là hình thức sinh hoạt chung có tổ chức của loài người ở một trình độ phát triển nhất định của lịch sử, xây dựng trên cơ sở một phương thức sản xuất nhất định.” [2,tr1140] Theo quan điểm triết học của C.Mác: “Xã hội là một hình thái vận động cao nhất của thế giới vật chất. Hình thái vận động này lấy mối quan hệ của con người và sự tác động lẫn nhau giữa người với người làm nền tảng. Xã hội biểu hiện tổng số những mối liên hệ và các quan hệ của các cá nhân với nhau.” [9] Tóm lại, xã hội là hệ thống mà trong đó con người sống chung với nhau tạo thành những cộng đồng, tổ chức hay là tập đoàn người cụ thể nào đó, có chung phong tục, luật pháp,… thường chịu cùng thẩm quyền chính trị và các kỳ vọng văn hóa chi phối.
9 Sinh viên Theo từ điển Giáo dục học: “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học.” [3] Điều 59, Luật Giáo dục Nghề nghiệp 2014 quy định: “Người học là người đang học các chương trình giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng; học sinh của chương trình đào tạo trung cấp và chương trình đào tạo sơ cấp; học viên của chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 40 của Luật này.”[5] Theo luật Giáo dục đại học tại điều 59: “Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, gồm sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng, chương trình đào tạo đại học; học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ.”[4] Điều 2, Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư 10/2016/TT-BGDĐT quy định về khái niệm sinh viên: “1. Sinh viên được quy định tại quy chế này là người đang học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học. Sinh viên là trung tâm của các hoạt động giáo dục và đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học, được bảo đảm Điều kiện thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học tập và rèn luyện tại cơ sở giáo dục và đào tạo.” [1] Sinh viên là những người đang học các chương trình đào tạo tại các trường hoặc cơ sở giáo dục trình độ cao đẳng, đại học để đạt được mức độ thành thạo các môn học theo hướng dẫn của giảng viên. Ngoài học tập ở trong các cơ sở giáo dục, sinh viên cũng có thể tự đăng kí để được tham gia các khóa học trí tuệ chuyên sâu với những kiến thức cần thiết.
Phát triển Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.”[2, tr769] Phát triển là quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Khuynh hướng 10 chung là đi lên, điều đó không có nghĩa là sự phát triển của sự vật theo con đường thẳng mà nó là một con đường quanh co phức tạp theo đường xoáy ốc. Như vậy, phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Kỹ năng Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế.” [2, tr520] Theo nhà tâm lý học Liên Xô L.Lêvitôv định nghĩa: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định.” [8] Kĩ năng là khả năng của một cá nhân vận dụng những kiến thức, hiểu biết của bản thân mình để thực hiện một việc hoặc giải quyết một tình huống cụ thể nào đó nhằm tạo ra kết quả như mong muốn, có thể đó là việc nghề nghiệp mang tính kĩ thuật, chuyên môn hoặc việc liên quan đến cảm xúc, giao tiếp,.
Kiến thức Theo từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê: “Kiến thức là những điều hiểu biết có được do từng trải, hoặc do học tập.”[2, tr524] “Kiến thức là những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục, có nhiều cách để lĩnh hội được kiến thức khác nhau nhưng cùng chung mục đích là hiểu biết rộng hơn và phát triển hơn.” [10] Nhóm tác giả kết luận, kiến thức bao gồm những thông tin, sự hiểu biết, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm, thông qua giáo dục hay tự học hỏi. Thái độ Thái độ là một trong những yếu tố quan trọng mà mỗi sinh viên cần rèn từ sớm. từ bé, chúng ta được rèn về cách chào hỏi, cách ăn nói, thái độ, cho đến khi đủ tuổi đi học lớp một chúng ta mới bắt đầu tìm hiểu sâu về kiến thức. Học lấy kiến thức có thể học suốt đời nhưng thái độ cần phải rèn từ rất sớm để tạo nên một con người tốt.Tuy nhiên khi được hỏi về khái niệm thái độ vẫn còn rất nhiều sinh viên không nêu được thái độ là gì.
11 “Thái độ là sự thể hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động về những sự vật hiện tượng và con người bằng những đánh giá,nhận xét có giá trị bao gồm về sự nhận thức, ảnh hưởng và hành vi. Thái độ mang tính chất tiêu cực hoặc tích cực qua những biểu hiện bên ngoài của người đưa ra thái độ.” [7] Thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện của ý nghĩ, tình cảm được thể hiện ra bên ngoài qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động trước một đối tượng, một sự việc nào đó cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề hay một tình hình cụ thể. Tóm lại, thái độ là một thuật ngữ bao hàm cách nhìn nhận và tiếp cận các vấn đề trong cuộc sống. Thái độ là cách để bộc lộ ý nghĩ, tình cảm và những biểu hiện ra bên ngoài trước một sự việc hay những suy nghĩ bên trong, tuỳ mỗi một hoàn cảnh mà cá nhân có những thái độ khác nhau.
thái độ thường thể hiện qua nét mặt, cử chỉ, lời nói và hành động. Hoạt động xã hội “Hoạt động xã hội là những hoạt động được thực hiện nhằm đem lại lợi ích cho cộng đồng.” [12] “Hoạt động xã hội đơn giản là việc hành động và tạo ra những thay đổi xã hội; điều này có thể xảy ra bằng nhiều cách khác nhau dưới vô số hình thức khác nhau. Thông thường, hoạt động xã hội liên quan tới việc “thay đổi thế giới” thông qua việc thay đổi xã hội, kinh tế và môi trường. Điều này có thể được thực thi bởi các cá nhân nhưng thường là bởi một tập thể đông đúc dưới hình thức các phong trào xã hội”.
[13] Qua tìm hiểu, nhóm tác giả đưa ra kết luận hoạt động xã hội là những hoạt động có ích cho xã hôi, có xu hướng tích cực, thường làm vì mục tiêu chung và lợi ích của xã hội. Các hoạt động xã hội bao gồm tình nguyện, quyên góp sách vở giúp đỡ các em nhỏ, vệ sinh môi trường, giúp đỡ người già, hiến máu,… Phát triển hoạt động xã hội của sinh viên Qua tìm hiểu các khái niệm, nhóm tác giả xin đưa ra các đặc điểm, nội dung cơ bản về phát triển hoạt động xã hội của sinh viên như sau: Phát triển hoạt động xã hội là các người học phối hợp với nhau để tổ chức các hoạt động xã hội nhằm áp dụng kiến thức vào thực tế, tạo môi trường áp dụng, trải nghiệm… Qua đó rèn luyện và phát triển kỹ 12 năng, thái độ, kiến thức. Các hoạt động xã hội đều có nội dung cụ thể, tác động phối hợp với xã hội, môi trường, con người cụ thể không hoàn toàn là người học với nhau. Hiểu đơn giản, phát triển hoạt động xã hội là đưa hoạt động xã hội của sinh viên ngày một đi lên và mở rộng theo khuynh hướng tích cực.
Hoạt động xã hội là những hoạt động quan trọng, giúp sinh viên có cơ hội hoàn thiện bản thân. Việc phát triển hoạt động xã hội cho sinh viên không chỉ hướng cho sinh viên vào những hoạt động lành mạnh, có ích cho xã hội và bản thân mà còn trang bị kiến thức thực tiễn, các kỹ năng cơ bản và cảm xúc giữa con người với con người trong cộng đồng. Một số hoạt động xã hội cơ bản Hoạt động tình nguyện Hoạt động tình nguyện từ lâu không còn xa lạ với mỗi người. Khi nhắc tới hoạt động tình nguyện mọi người sẽ nghĩ ngay tới những hành động, việc làm ý nghĩa và có ích cho xã hội.