Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định vai trò là một trong những động lực then chốt của nền kinh tế Việt Nam. Trong cấu trúc này, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm trên 98% tổng số hơn 870.000 doanh nghiệp đang hoạt động (tính đến năm 2022), đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho hơn 5 triệu lao động. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với sự tồn tại và mở rộng quy mô của các DNVVN là hạn chế về năng lực tài chính và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại.

Tại tỉnh Nghệ An – địa bàn trung tâm kinh tế vùng Bắc Trung Bộ với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ – nhu cầu vốn của các DNVVN nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Nam Nghệ An được thành lập từ cuối năm 1995, giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng vốn và dịch vụ tài chính trên địa bàn thành phố Vinh và các vùng phụ cận. Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn tăng trưởng và chất lượng tín dụng đối với khối DNVVN tại chi nhánh vẫn chưa đạt mức kỳ vọng tương xứng với tiềm năng.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Agribank nhằm thúc đẩy hoạt động này đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan các công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An giai đoạn 2018–2022.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị phù hợp với thực tiễn hoạt động của chi nhánh và bối cảnh quản lý ngân hàng.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An giai đoạn 2018–2022 diễn biến như thế nào?
    2. Cơ quan quản lý nhà nước và Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN trên địa bàn?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An (bao gồm trụ sở Hội sở tại số 2 đường Dương Vân Nga, thành phố Vinh và 4 phòng giao dịch trực thuộc: Hồng Sơn, Bến Thủy, Chợ Vinh, Hưng Dũng).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 5 năm từ 2018 đến 2022; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và căn cứ pháp lý chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng:

  • Khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN: Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ. Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn (tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) tương ứng với từng khu vực ngành nghề (Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ).
  • Lý thuyết về tín dụng ngân hàng: Tiếp cận theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Giáo trình Tín dụng Ngân hàng (TS. Tô Ngọc Hưng, 2019); phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo Điều 10 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN), đối tượng cấp vốn (vốn lưu động, vốn cố định), chủ thể và mục đích sử dụng.
  • Lý thuyết phát triển tín dụng: Tiếp cận quan điểm triết học kinh tế của TS. Chu Văn Cấp (2003) và lý luận ngân hàng thương mại, xác định phát triển tín dụng theo nghĩa hẹp (tăng trưởng quy mô dư nợ, số lượng khách hàng) và nghĩa rộng (kết hợp tăng quy mô với nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm, kiểm soát nợ xấu và bảo đảm an toàn hệ thống).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tốc độ tăng trưởng dư nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu (chuẩn an toàn dưới 3%); Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (dự phòng chung 0,75% cho nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4); Vòng quay vốn tín dụng; Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm (TSBĐ).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ 2018–2022.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các thành phần cấu thành nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng theo kỳ hạn, loại tiền tệ và đối tượng khách hàng; từ đó tổng hợp đánh giá bản chất quy trình tín dụng.
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 5 năm để xác định xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ định kỳ của Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An từ năm 2018 đến năm 2022, kết hợp các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và trụ sở chính Agribank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại và tín dụng DNVVN:

  • Nhóm nghiên cứu trong nước về tín dụng và chất lượng tín dụng: Nguyễn Thị Thanh Hải (2018) nghiên cứu tại Techcombank; Trương Văn Giang và Trần Hữu Đào (2019) tại Agribank Chi nhánh Cẩm Mỹ (Đồng Nai); Nguyễn Văn Thông (2022) tại Agribank Chi nhánh Tam Đảo; Bùi Đức Khang (2017) tại Vietcombank Chi nhánh Hải Dương; Trần Quốc Hoàn (2018) sử dụng mô hình EFA đánh giá khả năng tiếp cận vốn của DNVVN tại Phú Thọ; Nguyễn Hữu Phúc (2019) khảo sát thực trạng cấp tín dụng DNVVN tại BIDV Đồng Tháp.
  • Nhóm nghiên cứu quốc tế: AL Abdulnafea và cộng sự (2022) về quản lý vốn lưu động và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng Jordan; Sanju Kumar Singh và cộng sự (2021) về tác động của nợ xấu đến tỷ suất sinh lời tại Nepal; Murodovich và cộng sự (2022) về hoàn thiện quy trình cho vay; Adeleka và cộng sự (2019) tại Nigeria; Nassoro Gassiah và cộng sự (2022) về các rào cản tiếp cận vốn của DNVVN tại Tanzania; Naoyuki Yoshino (2019) về tỷ lệ bảo lãnh tín dụng tối ưu tại châu Á.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các đề tài trước tiếp cận trên bình diện vĩ mô hoặc tại các địa bàn kinh tế khác. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện và chuyên sâu về thực trạng, khó khăn và giải pháp phát triển hoạt động tín dụng DNVVN gắn với đặc thù quản lý và kinh tế địa phương tại Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An giai đoạn 2018–2022.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2 trình bày toàn diện hệ thống lý luận về DNVVN và quan hệ tín dụng ngân hàng:

  • Làm rõ đặc thù DNVVN: quy mô vốn nhỏ, nhân lực trình độ chuyên môn chưa đồng đều, công nghệ ở mức trung bình, thiếu tài sản bảo đảm có giá trị cao, thông tin tài chính kém minh bạch nhưng có tính linh hoạt cao trước biến động thị trường.
  • Phân tích vai trò đa chiều của tín dụng: Đối với DNVVN (đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định, tối ưu hóa cơ cấu vốn); đối với NHTM (tăng doanh thu, mở rộng danh mục khách hàng, phân tán rủi ro, bán chéo dịch vụ); đối với nền kinh tế (kiểm soát lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả, giải quyết việc làm).
  • Xác lập khung chỉ tiêu định lượng (tăng trưởng dư nợ, hệ số nợ xấu, vòng quay vốn, tỷ lệ trích lập dự phòng) và định tính (chính sách tín dụng, quy trình thủ tục, tính đa dạng của sản phẩm) dùng làm cơ sở đánh giá thực trạng.

Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam Nghệ An

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích các chỉ tiêu hoạt động thực tế của chi nhánh giai đoạn 2018–2022:

  • Quá trình phát triển và bộ máy tổ chức: Thành lập theo Quyết định số 556/QĐ-NHNo ngày 01/12/1995 của Thống đốc NHNN, chính thức hoạt động từ 01/01/1996. Cơ cấu bộ máy tại Hội sở gồm 7 phòng chuyên môn (Phòng Tổng hợp, Phòng Khách hàng hộ sản xuất và cá nhân, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Dịch vụ Marketing, Phòng Kế hoạch nguồn vốn, Phòng Kế toán - Ngân quỹ) cùng 4 phòng giao dịch phụ thuộc. Hạn mức cấp tín dụng chi nhánh được tự phê duyệt tối đa là 30 tỷ đồng/khoản vay; các khoản vượt hạn mức phải trình Agribank tỉnh Nghệ An thẩm định và phê duyệt.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: Lợi nhuận trước thuế duy trì mức tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 212 tỷ đồng (2018) lên 375 tỷ đồng (2022).
Chỉ tiêu tài chính 2018 2019 2020 2021 2022
Thu nhập (tỷ đồng) 845 948 1.080 1.178 1.286
Chi phí (tỷ đồng) 621 678 760 828 876
Chênh lệch thu - chi (tỷ đồng) 224 270 320 350 410
Dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 12 22 38 28 35
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 212 248 282 322 375
Số lượng CBCNV (người) 312 320 328 326 335
Lợi nhuận BQ/người (tỷ đồng/người) 0,68 0,78 0,86 0,99 1,12
  • Thực trạng công tác huy động vốn: Quy mô vốn huy động tăng đều qua các năm, tạo nền tảng nguồn vốn cho hoạt động tín dụng:
Phân loại nguồn vốn huy động 2018 2019 2020 2021 2022
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 10.087 11.521 13.227 14.556 15.735
Tốc độ tăng trưởng so với năm trước (%) - 14% 15% 10% 8%
Theo kỳ hạn:
- Tiền gửi có kỳ hạn 8.857 10.565 11.775 13.232 14.299
- Tiền gửi không kỳ hạn 1.230 956 1.452 1.324 1.436
Theo loại tiền tệ:
- Nội tệ (VND) 9.857 11.358 13.075 14.422 15.609
- Ngoại tệ 230 163 152 134 126
Theo đối tượng khách hàng:
- Cá nhân, hộ gia đình 9.802 11.200 13.032 14.135 15.366
- Các tổ chức kinh tế 285 321 195 421 369
  • Đánh giá thực trạng tín dụng DNVVN: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN được mở rộng nhưng còn bộc lộ các hạn chế: tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ còn khiêm tốn so với khối cá nhân/hộ sản xuất; nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh do ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế và dịch bệnh; khâu thẩm định dòng tiền DNVVN gặp khó khăn do báo cáo tài chính thiếu kiểm toán độc lập; cơ chế tài sản bảo đảm còn cứng nhắc.

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Nghệ An

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp thực thi đồng bộ:

  • Định hướng phát triển đến năm 2025: Tăng trưởng tín dụng an toàn, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng cho phép, ưu tiên cấp vốn cho các DNVVN trong lĩnh vực chế biến, nông nghiệp công nghệ cao và thương mại dịch vụ.
  • Nhóm giải pháp tại Chi nhánh:
    1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng đặc thù đối với DNVVN (linh hoạt lãi suất, đa dạng kỳ hạn).
    2. Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng, kiểm tra giám sát trước, trong và sau giải ngân.
    3. Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng và chuyên viên quan hệ khách hàng.
    4. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ độc lập và khách quan.
    5. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và phương án sản xuất kinh doanh của DNVVN.
    6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng số, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về bảo lãnh tín dụng cho DNVVN; minh bạch hóa thông tin doanh nghiệp.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ, hạn mức tăng trưởng tín dụng linh hoạt; hoàn thiện cơ chế trích lập dự phòng.
    • Đối với Agribank Hội sở chính: Phân cấp ủy quyền linh hoạt về hạn mức tín dụng phù hợp với quy mô địa bàn Nam Nghệ An; đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính của Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An giai đoạn 2018–2022. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân trên 14%/năm (đạt 375 tỷ đồng năm 2022). Nguồn vốn huy động đạt 15.735 tỷ đồng năm 2022 (tăng 56% so với năm 2018), trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 88% và tiền gửi từ dân cư chiếm trên 97%.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ các điểm nghẽn trong công tác cấp tín dụng DNVVN cấp cơ sở tại thị trường địa phương loại II (thành phố Vinh, Nghệ An). Đề tài chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến tín dụng DNVVN chưa bứt phá bắt nguồn từ tính thiếu minh bạch tài chính của doanh nghiệp và hạn mức phán quyết tín dụng cấp chi nhánh (tối đa 30 tỷ đồng).
  • Hệ thống kiến nghị có tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với quy trình nghiệp vụ nội bộ của hệ thống Agribank, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc điều chỉnh quy chế thẩm định tín dụng DNVVN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả dựa trên dữ liệu báo cáo thứ cấp nội bộ của một chi nhánh trong giai đoạn 2018–2022; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn từ phía các DNVVN trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp hỗn hợp (kết hợp khảo sát định lượng bảng hỏi các chủ DNVVN trên toàn tỉnh Nghệ An, chạy mô hình hồi quy Logit/Probit để đo lường xác suất xảy ra nợ quá hạn hoặc mức độ tiếp cận vốn tín dụng) trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2023.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, luận văn về tín dụng doanh nghiệp, chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và lãnh đạo quản lý tại hệ thống Agribank (đặc biệt là các chi nhánh khu vực Bắc Trung Bộ) trong việc tham khảo số liệu thực tế, quy trình cấp tín dụng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro DNVVN.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức cấp tín dụng tối đa mà Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An được quyền tự phê duyệt là bao nhiêu?
Tại thời điểm nghiên cứu, chi nhánh được phân cấp phê duyệt các khoản cấp tín dụng tối đa không quá 30 tỷ đồng. Các khoản vay vượt mức này phải lập tờ trình chuyển lên Agribank tỉnh Nghệ An để tái thẩm định và phê duyệt theo quy định.

2. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An giai đoạn 2018–2022 biến động như thế nào?
Tổng vốn huy động tăng liên tục từ 10.087 tỷ đồng (2018) lên 11.521 tỷ đồng (+14% năm 2019), 13.227 tỷ đồng (+15% năm 2020), 14.556 tỷ đồng (+10% năm 2021) và đạt 15.735 tỷ đồng (+8% năm 2022). Tốc độ tăng trưởng chậm lại vào năm 2022 do ảnh hưởng chung của thị trường tài chính và chính sách thắt chặt tiền tệ.

3. Cơ cấu tiền gửi huy động tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu đến từ khách hàng cá nhân và hộ gia đình (luôn chiếm trên 97% tổng vốn huy động); tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 88%); tiền gửi bằng nội tệ (VND) chiếm khoảng 97,2% đến 99%, trong khi tiền gửi ngoại tệ giảm dần do chính sách trần lãi suất USD 0%/năm theo Quyết định số 2589/QĐ-NHNN.

4. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn pháp lý nào để xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Khóa luận căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các tiêu chí phân loại cụ thể tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, phân chia theo số lao động đóng BHXH, doanh thu và nguồn vốn ứng với từng lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ.

5. Kết quả lợi nhuận trước thuế của Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An thay đổi ra sao trong giai đoạn 5 năm?
Lợi nhuận trước thuế tăng đều qua các năm: 212 tỷ đồng (2018), 248 tỷ đồng (2019), 282 tỷ đồng (2020), 322 tỷ đồng (2021) và 375 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận bình quân đầu người của cán bộ nhân viên tăng từ 0,68 tỷ đồng/người (2018) lên 1,12 tỷ đồng/người (2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương Uyên đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh Nam Nghệ An giai đoạn 2018–2022. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính thực tế và cơ sở lý luận chuyên ngành, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong cơ chế tài sản bảo đảm, chất lượng thẩm định và thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại chi nhánh cơ sở. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, bám sát các quy định hiện hành của ngành ngân hàng, tạo nguồn tư liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu và thực tiễn quản trị tín dụng DNVVN.