Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng truyền thống đối với các doanh nghiệp lớn có xu hướng giảm dần do các tổ chức kinh tế ngày càng có nhiều kênh huy động vốn thay thế trực tiếp trên thị trường tài chính như phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán, hoặc tiếp cận các công cụ tài chính như thuê mua tài chính (leasing), bao thanh toán (factoring). Do đó, nhu cầu tín dụng ngân hàng tập trung mạnh mẽ hơn vào phân khúc khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân và tiểu thương phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh. Đây là phân khúc thị trường bán lẻ giàu tiềm năng, gắn liền với quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục tín dụng.
Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước chi phối (trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV) vốn có thế mạnh truyền thống ở mảng tín dụng bán buôn, nên kinh nghiệm triển khai mảng cho vay bán lẻ và cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân ban đầu còn hạn chế, cơ chế quản lý đôi khi chưa đạt độ linh hoạt cao. Trong khi đó, sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài diễn ra ngày càng quyết liệt. Để mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc nghiên cứu thực trạng và phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại các chi nhánh địa phương là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp hướng tới giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2016 thông qua phân tích dữ liệu tài chính và khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Bắc Giang trong thời gian tới.
Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:
- Các yếu tố nào dùng để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng BIDV?
- Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của BIDV chi nhánh Bắc Giang diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của chi nhánh?
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: BIDV chi nhánh Bắc Giang (Địa chỉ: Đường Nguyễn Gia Thiều, Phường Trần Phú, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào số liệu hoạt động kinh doanh và số liệu khảo sát trong 3 năm: 2014, 2015 và 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các căn cứ pháp lý và nền tảng lý luận chuyên ngành tài chính - ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4, mục 3 quy định về bản chất của ngân hàng thương mại), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động ngân hàng, Thông tư số 17/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá.
- Khung lý thuyết dịch vụ và thang đo: Tác giả kế thừa mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và các cộng sự (1985, 1988, 1991), hiệu chỉnh thành mô hình đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng. Các tiêu chuẩn thống kê được áp dụng gồm: tiêu chuẩn hệ số KMO $\ge 0,5$ (Othman & Owen, 2000), điểm dừng Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$ (Gerbing & Anderson, 1988).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và thu thập, xử lý số liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2016 và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Được thực hiện qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thực hiện thảo luận nhóm tập trung với 9 người (gồm 4 chuyên viên thẩm định tín dụng giàu kinh nghiệm và 5 khách hàng lâu năm của BIDV) nhằm xây dựng thang đo nháp gồm 6 nhóm yếu tố với 28 biến quan sát.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát kết hợp thang đo danh xưng (thu thập thông tin nhân khẩu học và hành vi) và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 150 khách hàng cá nhân đăng ký gói vay sản xuất kinh doanh tại BIDV chi nhánh Bắc Giang (độ tuổi từ 25 đến 55 tuổi). Số phiếu phát ra: 150, thu về: 150; sau quá trình làm sạch dữ liệu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 145 phiếu.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép quay Varimax, phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter và phân tích thống kê mô tả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về định chế ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng cá nhân. Ngân hàng thương mại thực hiện ba chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và thiếu vốn), chức năng trung gian thanh toán (cung cấp các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thông) và chức năng tạo tiền (dựa trên hoạt động cấp tín dụng và tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước quy định). Các hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm: huy động vốn, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán - ngân quỹ và các dịch vụ tài chính khác.
Đối với phân khúc khách hàng cá nhân, tác giả phân loại 4 hình thức sản phẩm cho vay:
- Cho vay tiêu dùng (đáp ứng chi tiêu sinh hoạt, có hoặc không có tài sản bảo đảm).
- Cho vay sản xuất kinh doanh (cấp vốn cho cá nhân có cơ sở kinh doanh, tiểu thương, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân làm kinh tế phụ gia đình).
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá (theo Thông tư 17/2010/TT-NHNN).
- Cho vay ứng trước.
Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại được tổng kết qua các bước nghiệp vụ: khai thác khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, điều tra thông tin và phương án vay vốn, phân tích tín dụng, ra quyết định cho vay, kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ bảo đảm, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm, giải ngân và kiểm soát vốn vay, kiểm soát quá trình sử dụng vốn/thu nợ/cơ cấu lại kỳ hạn hoặc gia hạn nợ, trích lập quỹ dự phòng xử lý rủi ro tín dụng và thanh lý hợp đồng.
Tác giả xác định hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh:
- Yếu tố bên trong: Quy mô nguồn vốn (vốn tự có và vốn huy động theo quy định giới hạn huy động không quá 20 lần vốn tự có), chính sách tín dụng (lãi suất, hạn mức, thời hạn, phí), năng lực điều hành của ban lãnh đạo, trình độ nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất - công nghệ.
- Yếu tố bên ngoài: Chu kỳ tăng trưởng của nền kinh tế, khung khổ pháp luật và chính sách vĩ mô, cùng các đặc điểm nhân khẩu, thu nhập và tập quán của khách hàng.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình phát triển của BIDV (thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, đổi tên năm 1982, 1990 và chính thức chuyển đổi mô hình ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 23/04/2012). Chi nhánh BIDV Bắc Giang tiền thân là Phòng cấp phát tỉnh Bắc Giang.
Tác giả phân tích dữ liệu tài chính của BIDV Bắc Giang trong giai đoạn 2014 - 2016 qua các bảng chỉ tiêu:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 (triệu VNĐ) |
Năm 2015 (triệu VNĐ) |
Năm 2016 (triệu VNĐ) |
Tăng trưởng 2015/2014 (%) |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
| Tổng tài sản Có |
318.792 |
366.697 |
430.547 |
+15,00% |
+17,33% |
| - Tiền mặt, vàng bạc, đá quý |
178 |
236 |
453 |
+32,58% |
+91,95% |
| - Cho vay khách hàng |
Đang tăng trưởng |
Đang tăng trưởng |
422.703 |
- |
+16,47% |
| Nợ phải trả và VCSH |
318.792 |
366.697 |
430.548 |
+15,00% |
+17,33% |
| - Tổng nợ phải trả |
- |
- |
400.352 |
+15,00% |
+16,70% |
| - Vốn và các quỹ |
- |
- |
29.196 |
+14,00% |
+26,74% |
| Kết quả kinh doanh |
|
|
|
|
|
| - Thu nhập lãi thuần |
24.189 |
- |
31.359 |
- |
+12,09% |
| - Chi phí lãi và chi phí tương tự |
92 |
107 |
150 |
+16,30% |
+40,19% |
| - Lợi nhuận trước thuế |
15.955 |
18.854 |
20.866 |
+18,17% |
+10,68% |
| - Lợi nhuận sau thuế |
15.955 |
18.854 |
20.014 |
+18,17% |
+10,68% |
Kết quả khảo sát 145 khách hàng cá nhân ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học:
- Độ tuổi: Nhóm 26 - 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,10% (77 người); nhóm 41 - 60 tuổi chiếm 28,96% (41 người); nhóm 18 - 25 tuổi chiếm 13,79% (20 người); nhóm trên 60 tuổi chiếm 4,15% (7 người).
- Trình độ học vấn: Tốt nghiệp cao đẳng, đại học chiếm 48,28% (70 người); tốt nghiệp THPT hoặc tương đương chiếm 31,03% (45 người); tốt nghiệp THCS chiếm 10,30% (15 người); tốt nghiệp sau đại học chiếm 9,02% (13 người); chưa tốt nghiệp THCS chiếm 1,37% (2 người).
- Mức thu nhập hàng tháng: Thu nhập trên 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 48,28% (70 người); từ 10 đến 15 triệu đồng chiếm 20,69% (30 người); từ 7 đến 10 triệu đồng chiếm 18,62% (27 người); từ 3 đến 7 triệu đồng chiếm 8,96% (13 người); dưới 3 triệu đồng chiếm 3,45% (5 người).
Về kênh truyền thông và liên lạc:
- Kênh tiếp cận thông tin: 92,4% khách hàng (134 người) biết đến sản phẩm qua nhân viên tín dụng; 70,0% qua người thân, bạn bè; 30,3% (44 người) qua tuyên truyền quảng cáo; 17,2% qua chương trình khuyến mãi; 8,3% qua các hình thức khác.
- Kênh liên lạc thường xuyên: 95,2% khách hàng chọn gặp trực tiếp nhân viên phòng giao dịch; 70,0% đến làm việc trực tiếp tại chi nhánh; kênh điện thoại/internet chiếm 8,3% và các kênh khác chiếm 9,0%.
Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha:
- Mức độ thành thạo nhân viên (TT): Cronbach's Alpha đạt 0,665. Loại biến TT1 và TT4 do hệ số tương quan biến tổng $< 0,3$.
- Chất lượng cho vay sản xuất kinh doanh (CL): Cronbach's Alpha đạt 0,778.
- Vượt trội về mặt vật chất và đạo đức nghề nghiệp (MVMD): Cronbach's Alpha đạt 0,747.
- Quy trình và mục đích cung cấp (QT): Cronbach's Alpha đạt 0,605.
- An toàn và hiệu quả trong cho vay (ATHQ): Cronbach's Alpha đạt 0,813.
- Mức độ tin cậy (TC): Cronbach's Alpha đạt 0,621.
- Thang đo cảm nhận hài lòng chung: Cronbach's Alpha đạt 0,834 (loại biến HL1 do tương quan biến tổng đạt 0,268 $< 0,3$).
Phân tích nhân tố khám phá EFA và Hồi quy tuyến tính bội:
- Phân tích EFA trích được 6 nhân tố từ 19 biến quan sát độc lập đạt yêu cầu với hệ số KMO $\ge 0,5$ và Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích hồi quy bằng phương pháp Enter cho kết quả: Mô hình đạt hệ số $R^2$ hiệu chỉnh $= 0,169$ (giải thích 16,9% sự biến thiên của mức độ hài lòng). Hệ số VIF nhỏ, không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kết quả kiểm định các biến:
- Yếu tố "Quy trình và mục đích cung cấp sản phẩm" (QT): Hệ số $B = 0,137$, mức ý nghĩa $p < 0,01$ (tác động thuận chiều, chấp nhận giả thuyết HA5). Thống kê mô tả cho thấy 65,65% khách hàng đánh giá cao yếu tố này; 97,26% khách hàng đánh giá cao việc nhân viên thông báo chính xác và sửa đổi sai sót hợp đồng.
- Yếu tố "Mức độ tin cậy của sản phẩm" (TC): Hệ số $B = 0,149$, mức ý nghĩa $p < 0,05$ (tác động thuận chiều, chấp nhận giả thuyết HA6).
- Yếu tố "An toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay" (ATHQ): Hệ số $B = -0,79$, mức ý nghĩa $p < 0,05$ (tác động nghịch chiều, bác bỏ giả thuyết HA4). Về mô tả: 62,22% đánh giá cao yếu tố an toàn - hiệu quả; 49,66% tương đối đồng ý về mức độ tư vấn cặn kẽ; 77,45% cảm thấy an toàn; 86,89% đánh giá cao ứng dụng công nghệ trong bảo mật mã hồ sơ.
- Ba yếu tố còn lại gồm Chất lượng sản phẩm (CL), Mức độ thành thạo nhân viên (TT) và Cơ sở vật chất/Đạo đức nghề nghiệp (MVMD) có mức ý nghĩa $p > 0,05$ nên bị loại khỏi mô hình giải thích mức độ hài lòng.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang
Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp phát triển tín dụng:
- Định hướng chung: Mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ an toàn, tăng trưởng dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh gắn liền với việc kiểm soát chất lượng nợ và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Nhóm giải pháp đối với Chi nhánh BIDV Bắc Giang:
- Hoàn thiện quy trình cung cấp sản phẩm cho vay: Tối ưu hóa thủ tục thẩm định và giải ngân, đảm bảo tính chuẩn xác và minh bạch trong thông tin hợp đồng tín dụng.
- Nâng cao chất lượng tư vấn và quản trị an toàn: Đào tạo cán bộ tín dụng tư vấn đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của khoản vay cho khách hàng; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo mật và xử lý hồ sơ.
- Củng cố niềm tin và uy tín thương hiệu: Đa dạng hóa các gói vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh của từng nhóm khách hàng cá nhân và hộ tiểu thương.
- Phát triển các kênh truyền thông tiếp thị: Đẩy mạnh các kênh quảng bá hiện đại và dịch vụ ngân hàng điện tử bên cạnh kênh tiếp thị trực tiếp qua cán bộ tín dụng.
- Nhóm kiến nghị đối với BIDV Việt Nam: Hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền thẩm định tín dụng bán lẻ linh hoạt cho chi nhánh, cải tiến hệ thống phần mềm nghiệp vụ ngân hàng lõi và thiết kế các sản phẩm tín dụng đặc thù cho khách hàng cá nhân khu vực nông nghiệp, nông thôn và đô thị loại hai.
Kết quả và đóng góp
| Nội dung |
Kết quả nghiên cứu cụ thể trong văn bản |
| Quy mô tài sản và tăng trưởng |
Tổng tài sản BIDV Bắc Giang tăng từ 318.792 triệu VNĐ (2014) lên 430.547 triệu VNĐ (2016). Dư nợ cho vay khách hàng năm 2016 đạt 422.703 triệu VNĐ. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 15.955 triệu VNĐ (2014) lên 20.866 triệu VNĐ (2016). |
| Đặc điểm mẫu khảo sát ($N=145$) |
53,10% khách hàng trong độ tuổi 26 - 40; 48,28% có trình độ cao đẳng, đại học; 48,28% có thu nhập trên 15 triệu VNĐ/tháng. 92,4% tiếp cận thông tin qua nhân viên tín dụng và 95,2% giao dịch trực tiếp tại phòng giao dịch. |
| Mô hình hồi quy ($R^2$ hiệu chỉnh $= 0,169$) |
3 biến có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$): Quy trình & mục đích cung cấp ($B=0,137$), Mức độ tin cậy ($B=0,149$), An toàn & hiệu quả ($B=-0,79$). Ba biến TT, CL, MVMD không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$). |
Các giải pháp và đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL và kiểm định thực nghiệm thang đo mức độ hài lòng khách hàng cá nhân vay vốn sản xuất kinh doanh tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh tài chính 3 năm (2014 - 2016) và dữ liệu khảo sát định lượng chi tiết về hành vi, sự đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng tại BIDV Bắc Giang; chỉ ra các yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng để chi nhánh ưu tiên phân bổ nguồn lực cải tiến quy trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát giới hạn ở 145 khách hàng cá nhân vay vốn sản xuất kinh doanh hợp lệ tại một địa bàn duy nhất là BIDV chi nhánh Bắc Giang, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh khác trong hệ thống hoặc các ngân hàng đối thủ.
- Dữ liệu tài chính và khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Mô hình hồi quy có hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,169, cho thấy 3 biến độc lập mới giải thích được 16,9% sự biến thiên của mức độ hài lòng, còn 83,1% phương sai phụ thuộc vào các nhân tố khác chưa được đưa vào mô hình.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh hoặc liên tỉnh để tăng tính đại diện thống kê.
- Bổ sung thêm các biến độc lập mới vào mô hình nghiên cứu như: chính sách lãi suất linh hoạt, chuyển đổi số và ứng dụng ngân hàng số trong cho vay bán lẻ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp kết hợp phân tích tài chính với nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ hài lòng khách hàng.
- Cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên quan hệ khách hàng tại BIDV chi nhánh Bắc Giang và các chi nhánh ngân hàng thương mại khác tham khảo để cải tiến quy trình nghiệp vụ và chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân.
- Phần có giá trị tham khảo cao: Thiết kế bộ bảng hỏi khảo sát (thang đo 28 biến quan sát), quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.0, cùng hệ thống bảng biểu thống kê tài chính giai đoạn 2014 - 2016.
Câu hỏi thường gặp
1. Những yếu tố nào tác động có ý nghĩa thống kê đến mức độ hài lòng của khách hàng vay sản xuất kinh doanh tại BIDV Bắc Giang?
Kết quả phân tích hồi quy Enter chỉ ra 3 yếu tố có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$): Yếu tố "Quy trình và mục đích cung cấp các sản phẩm cho vay" ($B = 0,137$), yếu tố "Mức độ tin cậy của sản phẩm" ($B = 0,149$) tác động thuận chiều, và yếu tố "An toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay" ($B = -0,79$) tác động nghịch chiều. Ba yếu tố còn lại (Thành thạo nhân viên, Chất lượng sản phẩm, Cơ sở vật chất/Đạo đức) có mức ý nghĩa $> 0,05$ nên bị loại.
2. Khách hàng tiếp cận thông tin gói vay sản xuất kinh doanh của BIDV Bắc Giang chủ yếu qua những kênh nào?
Số liệu khảo sát 145 khách hàng cho thấy kênh nhân viên tín dụng chiếm tỷ lệ áp đảo với 92,4% (134 người), tiếp theo là kênh giới thiệu qua bạn bè, người thân chiếm 70,0%. Kênh tuyên truyền quảng cáo đạt 30,3% và kênh khuyến mãi đạt 17,2%.
3. Khách hàng vay vốn tại BIDV Bắc Giang có đặc điểm nhân khẩu học và thu nhập như thế nào?
Phần lớn khách hàng nằm trong độ tuổi từ 26 đến 40 tuổi (chiếm 53,10%), có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên (chiếm 48,28%) và có mức thu nhập hàng tháng trên 15 triệu đồng (chiếm 48,28%).
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Giang biến động ra sao trong giai đoạn 2014 - 2016?
Tổng tài sản tăng từ 318.792 triệu VNĐ năm 2014 lên 366.697 triệu VNĐ năm 2015 và đạt 430.547 triệu VNĐ năm 2016. Thu nhập lãi thuần tăng từ 24.189 triệu VNĐ (2014) lên 31.359 triệu VNĐ (2016). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục từ 15.955 triệu VNĐ (2014) lên 18.854 triệu VNĐ (2015) và đạt 20.866 triệu VNĐ (2016).
5. Những biến quan sát nào đã bị loại khỏi thang đo trong quá trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha?
Ba biến quan sát bị loại gồm: biến TT1 (nhân viên có thái độ lịch thiệp, thân thiện), biến TT4 (nhân viên xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác) thuộc thang đo Mức độ thành thạo nhân viên và biến HL1 thuộc thang đo Cảm nhận hài lòng, do các biến này có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 (trong đó HL1 có hệ số là 0,268).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại BIDV chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2016 thông qua số liệu tài chính và khảo sát định lượng trên mẫu 145 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả nghiên cứu xác định quy trình cung cấp sản phẩm và mức độ tin cậy là hai nhân tố thuận chiều có ý nghĩa thống kê chi phối mức độ hài lòng của khách hàng. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào chuẩn hóa quy trình giao dịch, nâng cao chất lượng tư vấn tín dụng và hoàn thiện công nghệ bảo mật nhằm phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh bán lẻ tại chi nhánh.