Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa" do sinh viên Phạm Thị Kiều Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Huyền (Bộ môn Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên những biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới và Việt Nam sau giai đoạn khủng hoảng tài chính và nợ công tại Châu Âu. Tại thị trường trong nước, sau thời gian thị trường bất động sản bị đóng băng và tín dụng tắc nghẽn, nền kinh tế và hệ thống tài chính bắt đầu xuất hiện những tín hiệu phục hồi, tín dụng có sự tăng trưởng trở lại. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp nội địa vẫn gặp nhiều khó khăn, sức mua tiêu dùng trên thị trường còn ở mức thấp. Trước áp lực đó, các ngân hàng thương mại buộc phải chuyển dịch chiến lược kinh doanh sang phân khúc ngân hàng bán lẻ, lấy việc mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân làm trọng tâm để phân tán rủi ro và đa dạng hóa nguồn thu. Thông qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Đống Đa, tác giả nhận thấy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị còn tồn tại nhiều điểm nghẽn, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường địa bàn và chưa tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa, tổng hợp và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và sự cần thiết phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2019 – 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ nghiệp vụ và số liệu cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ tại 360 Tây Sơn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong 03 năm từ năm 2016 đến năm 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật chuyên ngành và các nguyên lý ngân hàng thương mại:

  • Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam: Định nghĩa tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng; ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: Cung cấp khái niệm cho vay khách hàng cá nhân là các hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho cá nhân, hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hoặc sản xuất kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo thỏa thuận.
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2012: Làm rõ khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân là việc mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trên phạm vi rộng hơn, đồng thời tăng tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ tín dụng, đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng quy mô (chiều rộng) và kiểm soát chất lượng (chiều sâu).
  • Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước: Quy định về phân loại nợ, định nghĩa nợ xấu gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn); tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ở mức từ 2% đến 5% được coi là ngưỡng chấp nhận được trong quản trị rủi ro tín dụng.

Về mặt học thuật, tác giả hệ thống hóa các cách phân loại khoản vay cá nhân:

  • Theo mục đích vay: Vay tiêu dùng (mua sắm vật dụng, xây sửa nhà, mua xe, du học, chữa bệnh, cưới hỏi) và Vay sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động, đầu tư máy móc, mở rộng cơ sở vật chất, kinh doanh chứng khoán, vàng).
  • Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
  • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay thấu chi tài khoản và cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD).
  • Theo biện pháp bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố sổ tiết kiệm, bất động sản, giấy tờ có giá, máy móc) và Cho vay không có tài sản bảo đảm (vay tín chấp dựa trên uy tín và thu nhập).

Khóa luận thiết lập hệ thống 11 chỉ tiêu định lượng và định tính để đo lường mức độ phát triển cho vay:

  1. Số lượng và tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân.
  2. Dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân.
  3. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ.
  4. Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay.
  5. Doanh số thu nợ cho vay khách hàng cá nhân.
  6. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền, thời hạn, mục đích và hình thức bảo đảm.
  7. Thu nhập lãi thuần và tỷ trọng thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân.
  8. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân.
  9. Đánh giá chất lượng từ phía ngân hàng (đảm bảo an toàn vốn, thu hồi đúng hạn, sinh lời tối ưu).
  10. Đánh giá chất lượng từ phía khách hàng (lãi suất cạnh tranh, thủ tục thuận tiện, tính minh bạch).
  11. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, khung pháp lý, mức độ cạnh tranh, trình độ dân cư) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, tiềm lực tài chính và uy tín, cơ cấu bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, hạ tầng công nghệ thông tin).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, thống kê huy động vốn và dư nợ của Sacombank Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phương pháp phỏng vấn, khảo sát chuyên gia: Ghi nhận trực tiếp ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý quan hệ khách hàng tại chi nhánh nhằm nhận diện những vướng mắc trong quy trình tác nghiệp và xử lý hồ sơ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu: Sử dụng các công thức tính tỷ lệ tăng trưởng tương đối và chênh lệch tuyệt đối qua các năm để phân tích xu hướng dịch chuyển cơ cấu tín dụng, cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay khách hàng cá nhân và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất của trung gian tín dụng và quy trình nghiệp vụ chuẩn mực của ngân hàng thương mại:

  • Đặc điểm hoạt động tín dụng cá nhân: Phân tích hình thức biểu hiện bằng tiền mặt hoặc bút tệ, xác định vai trò trung tâm của ngân hàng trong việc điều hòa nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu. Khoản vay cá nhân mang đặc trưng quy mô nhỏ lẻ, số lượng hợp đồng lớn, chi phí quản lý trên từng món vay tương đối cao nhưng giúp phân tán rủi ro tín dụng hiệu quả hơn so với tập trung cho vay doanh nghiệp lớn.
  • Quy trình tín dụng tiêu chuẩn 14 bước: Tác giả mô tả chi tiết quy trình chuẩn của ngân hàng thương mại gồm:
    1. Tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ.
    2. Thẩm định điều kiện vay vốn (kiểm tra pháp lý, xác minh nhân thân, phân tích ngành hàng và phương án sử dụng vốn).
    3. Xác định phương thức cho vay.
    4. Xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán và lãi suất.
    5. Lập tờ trình thẩm định (TTTĐ).
    6. Tái thẩm định khoản vay (tối thiểu 02 cán bộ, trong đó có lãnh đạo phòng tín dụng đối với các khoản vay theo quy định).
    7. Trình duyệt khoản vay (qua phân cấp ủy quyền hoặc Hội đồng tín dụng cơ sở).
    8. Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
    9. Giải ngân vốn vay.
    10. Kiểm tra, giám sát sau giải ngân.
    11. Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh.
    12. Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
    13. Giải chấp tài sản bảo đảm (xóa đăng ký giao dịch bảo đảm).
    14. Lưu trữ hồ sơ tín dụng.
  • Mối quan hệ giữa các nhân tố chi phối: Phân tích vai trò của chính sách lãi suất linh hoạt, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, kết hợp với việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc rút ngắn thời gian thẩm định.

Chương 2: Thực trạng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đống Đa

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về Sacombank và Chi nhánh Đống Đa: Sacombank thành lập ngày 21/12/1991 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng (hợp nhất từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng 3 HTX tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia), Giấy phép số 05/GP-UB ngày 03/04/1992, đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 32 ngày 16/11/2010 với vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng, trụ sở chính tại 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, TP.HCM. Chi nhánh Đống Đa thành lập tháng 07/2006 tại 360 Tây Sơn, quản lý 3 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Kim Liên, PGD Khương Mai, PGD Hà Tây), chuẩn bị mở thêm PGD Hào Nam và PGD Văn Quán, cùng 01 quầy giao dịch tại Công ty Chứng khoán Hải Phòng. Bộ máy quản trị gồm 32 cán bộ công nhân viên, phân bổ vào 4 bộ phận chức năng: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Kế toán và Quỹ, và Tổ Hành chính quản trị.
  • Tình hình huy động vốn và dư nợ chung giai đoạn 2016 – 2018:
    • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2017 đạt 2.153 tỷ đồng (tăng 220,021 tỷ đồng so với 2016); năm 2018 đạt 2.589 tỷ đồng (tăng 165,436 tỷ đồng so với 2017). Tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm ưu thế, trong đó tiền gửi không kỳ hạn năm 2018 đạt 416,202 tỷ đồng (tăng 18,05% so với năm 2017).
    • Tổng dư nợ cho vay: Duy trì tăng trưởng liên tục, năm 2017 tăng 2,39% so với 2016; năm 2018 tăng 2,75% so với 2017, đạt mức 2.301 tỷ đồng. Dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối (58,85% năm 2018). Cho vay bằng đồng nội tệ chiếm trên 87% tổng dư nợ.
    • Hoạt động dịch vụ và kết quả tài chính: Hoạt động thanh toán đạt 504,372 tỷ đồng năm 2018 (tăng 19,8% so với 2017); hoạt động đầu tư đạt 758,432 tỷ đồng (chiếm 52,2% tổng dịch vụ khác); hoạt động bảo lãnh đạt 190,237 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 43,170 tỷ đồng (tăng 12,3% so với 2016); năm 2018 đạt 38,250 tỷ đồng (vượt 11,55% kế hoạch đề ra); chi nhánh trích lập dự phòng rủi ro 100% (năm 2017 đạt 9,601 tỷ đồng; năm 2018 đạt 10,057 tỷ đồng).
  • Danh mục 11 sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh:
    1. Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà: Thời hạn tối đa 120 tháng, loại tiền vay VND hoặc Vàng, trả lãi hàng tháng và gốc trả cuối kỳ/định kỳ.
    2. Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà: Thời hạn tối đa 84 tháng, mức vay phụ thuộc nhu cầu và tài sản bảo đảm.
    3. Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng (có TSĐB): Thời hạn tối đa 84 tháng, hạn mức tối đa không quá 500 triệu đồng, áp dụng loại tiền VND, Vàng, Ngoại tệ.
    4. Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp: Thời hạn tối đa 84 tháng; mức vay đối với doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tối đa 10 tỷ đồng; cá nhân/hộ không có đăng ký kinh doanh tối đa 1 tỷ đồng; trả gốc định kỳ không quá 6 tháng/kỳ hoặc bậc thang tăng tối đa 20%/năm.
    5. Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ: Thời hạn linh hoạt căn cứ theo chu kỳ luân chuyển vốn của phương án kinh doanh.
    6. Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua: Mức cho vay lên tới 70% giá trị định giá của xe, thời gian vay tối đa 48 tháng.
    7. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do Sacombank phát hành: Cho vay bằng VND, Vàng, EUR, trả nợ linh hoạt một hoặc nhiều lần.
    8. Cho vay thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết: Phương thức cho vay từng lần hoặc hạn mức tín dụng, thời hạn 12 tháng, loại tiền VND.
    9. Cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết: Cầm cố các mã chứng khoán đủ điều kiện giao dịch theo quy định nội bộ.
    10. Cho vay hỗ trợ tiêu dùng (tín chấp): Không cần tài sản bảo đảm, dành cho đối tượng có thu nhập từ lương tối thiểu 3 triệu đồng/tháng, công tác từ 12 tháng trở lên tại các đơn vị chấp thuận, hộ khẩu trên địa bàn; hạn mức tối đa 10 lần thu nhập ròng và không quá 250 triệu đồng; thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
    11. Cho vay du học: Gồm 3 hình thức (Ký quỹ du học, cấp HMTD du học dự phòng, cho vay thanh toán chi phí du học); thời hạn cho vay lên tới 10 năm, mức tài trợ tối đa 100% chi phí học tập và sinh hoạt, hỗ trợ giải ngân nhiều lần.
  • Quy trình cho vay KHCN 9 bước tại Sacombank Đống Đa: So với quy trình lý luận 14 bước, Sacombank Đống Đa rút gọn và chuẩn hóa thành 9 bước thực tế với sự phân định thẩm quyền rõ ràng:
    • Bước 1: Chuyên viên tư vấn tiếp xúc, phát hiện nhu cầu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ.
    • Bước 2: Thẩm định và lập tờ trình thẩm định (tách biệt độc lập giữa Nhân viên phân tích tín dụng và Nhân viên thẩm định tài sản bảo đảm).
    • Bước 3: Xét duyệt cho vay theo phân cấp thẩm quyền (gồm 7 cấp Chuyên viên phê duyệt tín dụng, Ban tín dụng chi nhánh, Ban tín dụng phía Bắc, Hội đồng tín dụng).
    • Bước 4: Chuyên viên tư vấn thông báo kết quả phê duyệt hoặc gửi văn bản từ chối nêu rõ lý do.
    • Bước 5: Nhân viên pháp lý thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và hoàn tất ký hợp đồng tín dụng.
    • Bước 6: Nhân viên phòng quản trị rủi ro kiểm tra điều kiện giải ngân; Giao dịch viên thực hiện xuất tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    • Bước 7: Lưu trữ hồ sơ tín dụng (lưu trữ có hệ thống cả hồ sơ giải ngân và hồ sơ bị từ chối).
    • Bước 8: Phòng kinh doanh và bộ phận quản trị rủi ro kiểm tra sau cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn và đôn đốc thu hồi nợ.
    • Bước 9: Chuyên viên tư vấn thực hiện tất toán và thanh lý hợp đồng khi khách hàng hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ tài chính.
  • Đánh giá thực trạng tăng trưởng số lượng khách hàng: Số lượng khách hàng cá nhân giao dịch tại Sacombank Đống Đa tăng đều: năm 2016 đạt 15.215 khách hàng; năm 2017 tăng thêm 5.153 khách hàng, đạt 20.368 người; năm 2018 tiếp tục tăng trưởng lên quy mô trên 22.000 khách hàng. Dư nợ cho vay cá nhân tăng từ 815,939 tỷ đồng năm 2016 lên 855,740 tỷ đồng năm 2017 (tăng 40,428 tỷ đồng) và tiếp tục đạt 895 tỷ đồng vào năm 2018.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đống Đa

Chương 3 trình bày các định hướng chiến lược đến năm 2022 và xây dựng hệ thống giải pháp:

  • Định hướng phát triển đến năm 2022: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong mảng ngân hàng bán lẻ, tăng trưởng dư nợ cá nhân đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, mở rộng thêm các phòng giao dịch tại các khu vực đông dân cư (Hào Nam, Văn Quán).
  • Nhóm giải pháp tại Sacombank Chi nhánh Đống Đa: Hoàn thiện và đa dạng hóa gói sản phẩm cho vay tiêu dùng, tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ, áp dụng mức lãi suất linh hoạt theo xếp hạng tín nhiệm khách hàng, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị - marketing trực tiếp đến các hộ kinh doanh trên địa bàn quận Đống Đa, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ chuyên viên tư vấn.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý, bảo đảm tính đồng bộ và minh bạch của hệ thống luật kinh tế, hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô và kích cầu tiêu dùng.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt, hoàn thiện cổng thông tin Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) giúp các tổ chức tín dụng tra cứu dữ liệu khách hàng chính xác và nhanh chóng hơn.
    • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Hội sở): Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý bán lẻ, phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho cấp chi nhánh, xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hoạt động tín dụng của Sacombank Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các bảng số liệu sau:

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu của Sacombank Đống Đa (2016 – 2018)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 1.933 2.153 2.589 +11,38 +6,49
- Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng) 295,8 352,548 416,202 +19,18 +18,05
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 2.185 2.238 2.301 +2,39 +2,75
- Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân (tỷ đồng) 815,939 855,740 895,000 +4,88 +4,59
Số lượng khách hàng cá nhân (người) 15.215 20.368 >22.000 +33,87 +8,01
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 38,44 43,170 38,250 +12,30 Hoàn thành 111,55% KH
Trích lập dự phòng rủi ro (tỷ đồng) - 9,601 10,057 Trích đủ 100% Trích đủ 100%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện danh mục 11 gói sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân đang triển khai tại Sacombank, phân tích chi tiết ưu điểm và hạn chế của từng sản phẩm về thời hạn vay, hạn mức, loại tiền và phương thức trả nợ.
  • Mô tả và chuẩn hóa quy trình cho vay khách hàng cá nhân 9 bước tại chi nhánh, làm rõ sự phối hợp tác nghiệp giữa các chức danh: Chuyên viên tư vấn, Nhân viên thẩm định tài sản, Nhân viên phân tích tín dụng, Chuyên viên phê duyệt tín dụng (7 cấp), Nhân viên pháp lý và Giao dịch viên.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của Chi nhánh Đống Đa nhằm gia tăng quy mô khách hàng cá nhân và nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ giai đoạn 2019 – 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở là Sacombank Chi nhánh Đống Đa, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh Sacombank khác trên địa bàn Hà Nội hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ cùng phân khúc.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2018 (03 năm), một số chỉ tiêu phân tích chuyên sâu về cơ cấu kỳ hạn của giai đoạn trước đó (2013 - 2015) chưa được cập nhật đồng bộ hoàn toàn với dữ liệu giai đoạn mới.
    • Dữ liệu khảo sát nguyên nhân chủ yếu dựa trên ghi nhận ý kiến nội bộ của cán bộ tín dụng tại chi nhánh, chưa triển khai phiếu điều tra xã hội học quy mô lớn đối với khách hàng vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại toàn bộ hệ thống Sacombank khu vực miền Bắc trong giai đoạn sau năm 2018.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân hoặc mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng, Kinh tế tài chính cần tài liệu tham khảo thực tế về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần.
    • Cán bộ tín dụng, nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân muốn tìm hiểu về cơ cấu sản phẩm và các bước xử lý hồ sơ tín dụng thực tế.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp điều kiện, thời hạn, hạn mức và phương thức trả nợ của 11 sản phẩm tín dụng cá nhân cụ thể.
    • Sơ đồ và bảng phân công chức năng trong quy trình nghiệp vụ tín dụng 9 bước tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Chi nhánh Đống Đa gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại chi nhánh gồm 9 bước: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ; (2) Thẩm định và lập tờ trình thẩm định; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Thông báo kết quả cho khách hàng; (5) Hoàn tất thủ tục bảo đảm tiền vay và ký hợp đồng tín dụng; (6) Giải ngân; (7) Lưu hồ sơ; (8) Kiểm tra sau cho vay, theo dõi, thu nợ; (9) Thanh lý hợp đồng.

2. Sản phẩm cho vay hỗ trợ tiêu dùng không có tài sản bảo đảm tại Sacombank Đống Đa có những điều kiện gì?
Sản phẩm này áp dụng cho cá nhân có hộ khẩu trên địa bàn hoạt động của Sacombank, có thu nhập từ lương ổn định tối thiểu 3 triệu đồng/tháng, thời gian công tác từ 12 tháng trở lên tại các đơn vị được ngân hàng chấp nhận; thời hạn vay từ 12 đến 36 tháng; số tiền vay tối đa 10 lần thu nhập ròng hàng tháng và không vượt quá 250 triệu đồng.

3. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại Sacombank được phân cấp như thế nào?
Theo quy định nội bộ của Sacombank, các cấp xét duyệt tín dụng bao gồm: Chuyên viên phê duyệt tín dụng (được chia thành 7 cấp chuyên viên với thẩm quyền về mức phán quyết và sản phẩm khác nhau), Ban tín dụng chi nhánh, Ban tín dụng phía Bắc và Hội đồng tín dụng.

4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2012 và Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và tỷ lệ nợ xấu.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Sacombank Chi nhánh Đống Đa gồm những bộ phận nào?
Với 32 nhân sự, bộ máy chi nhánh gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Dịch vụ khách hàng (Bộ phận tín dụng Doanh nghiệp, Bộ phận tín dụng Cá nhân, Bộ phận Thanh toán quốc tế, Bộ phận Dịch vụ và tiền gửi), Phòng Quản lý tín dụng (Bộ phận Kiểm soát tín dụng, Bộ phận Quản lý nợ), Phòng Kế toán và Quỹ (Bộ phận Tổng hợp kế toán, Bộ phận Quỹ chính), Tổ Hành chính quản trị và các Phòng giao dịch trực thuộc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Kiều Trang đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng triển khai 11 sản phẩm tín dụng và quy trình 9 bước tại Sacombank Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua các số liệu thống kê về dư nợ, nguồn vốn huy động và kết quả tài chính, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế trong công tác mở rộng thị phần bán lẻ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho hoạt động quản trị tín dụng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn 2019 – 2022.