Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (HSME) tính đến tháng 3/2024, cả nước có khoảng 800.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó DNVVN chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP và giải quyết việc làm cho phần lớn lực lượng lao động xã hội. Tuy nhiên, các doanh nghiệp quy mô vừa chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 1,6%, còn lại phần lớn là doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước có nhiều biến động phức tạp (áp lực lạm phát, chính sách thắt chặt tiền tệ, bất ổn địa chính trị), nhóm DNVVN đối mặt với nhiều rào cản lớn: thiếu vốn đầu tư máy móc công nghệ, năng lực quản trị điều hành còn yếu và khả năng cạnh tranh hạn chế trên thị trường nội địa.
Về phía hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng dành cho phân khúc DNVVN vừa là cơ hội mở rộng thị phần, phân tán rủi ro và gia tăng lợi nhuận, vừa là thách thức lớn trong công tác thẩm định và quản lý rủi ro nợ xấu. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Tân Định – Phòng giao dịch Mạc Đĩnh Chi, việc mở rộng và phát triển hoạt động cho vay DNVVN là mục tiêu then chốt trong định hướng kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Quỳnh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Định - Phòng giao dịch Mạc Đĩnh Chi".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng DNVVN tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietcombank Chi nhánh Tân Định - PGD Mạc Đĩnh Chi trong giai đoạn 2021 - 2023, từ đó chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Định - Phòng giao dịch Mạc Đĩnh Chi (địa chỉ tại Tầng trệt Tòa nhà PVFCCO Tower, số 43 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh), tập trung vào tập khách hàng DNVVN hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 (kèm số liệu cập nhật hoạt động kinh doanh đến nửa đầu năm 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả thiết lập khung lý luận toàn diện dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết tài chính - ngân hàng hiện hành:
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN: Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020; tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và thông lệ quốc tế (Mỹ, EU, Hong Kong, Thái Lan); tiêu chí theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hỗ trợ DNVVN (phân loại theo số lao động, nguồn vốn và doanh thu theo từng lĩnh vực: Nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ); Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.
- Khung pháp lý hoạt động cấp tín dụng: Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010; quy định điều kiện vay vốn theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; quy định về phân loại nợ 5 nhóm và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 14/2014/TT-NHNN.
| Nhóm nợ |
Tên nhóm |
Tiêu chí thời gian quá hạn / Đặc điểm |
Tỷ lệ trích lập dự phòng |
| Nhóm 1 |
Nợ đủ tiêu chuẩn |
Trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày (được đánh giá thu hồi đủ gốc, lãi) |
0% |
| Nhóm 2 |
Nợ cần chú ý |
Quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu |
5% |
| Nhóm 3 |
Nợ dưới tiêu chuẩn |
Quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu; nợ được miễn/giảm lãi |
20% |
| Nhóm 4 |
Nợ nghi ngờ |
Quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần 2 |
50% |
| Nhóm 5 |
Nợ có khả năng mất vốn |
Quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại từ lần 3 |
100% |
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh ngang (qua các năm 2021, 2022, 2023) và so sánh tỷ trọng cơ cấu, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên môn thực tế từ đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý tại PGD Mạc Đĩnh Chi.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2021 - 2023 của Vietcombank, số liệu thống kê nội bộ về quy mô khách hàng, doanh số giải ngân, dư nợ, thu hồi nợ và nợ xấu do Vietcombank Tân Định - PGD Mạc Đĩnh Chi cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phân khúc này:
- Tổng quan về DNVVN: Phân tích khái niệm DNVVN theo các tiêu chí lao động, vốn và doanh thu. Trình bày ưu điểm (tính năng động, phản ứng nhanh với thị trường, tạo việc làm, tinh gọn bộ máy) và nhược điểm cố hữu (thiếu vốn, máy móc công nghệ lạc hậu, năng lực quản trị hạn chế, sức cạnh tranh thấp, tính minh bạch tài chính chưa cao).
- Tiêu chuẩn phân loại DNVVN theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP:
| Lĩnh vực hoạt động |
Tiêu chí |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng |
Lao động (người) Doanh thu (tỷ đồng) Nguồn vốn (tỷ đồng) |
$\le 10$ $\le 3$ $\le 3$ |
$\le 100$ $\le 50$ $\le 20$ |
$\le 200$ $\le 200$ $\le 100$ |
| Thương mại và dịch vụ |
Lao động (người) Doanh thu (tỷ đồng) Nguồn vốn (tỷ đồng) |
$\le 10$ $\le 10$ $\le 3$ |
$\le 50$ $\le 100$ $\le 50$ |
$\le 100$ $\le 300$ $\le 100$ |
- Đặc điểm hoạt động cho vay DNVVN: Khoản vay DNVVN chịu ảnh hưởng lớn từ chu kỳ kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ; rủi ro tín dụng cao do khả năng thanh toán bấp bênh; ngân hàng thường phải cho vay dựa nhiều vào mối quan hệ và sự am hiểu khách hàng; chi phí quản lý trên từng món vay nhỏ tương đối cao nên lãi suất và phí tín dụng thường cao hơn nhóm doanh nghiệp lớn.
- Các hình thức cho vay: Phân loại theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, thấu chi, cho vay luân chuyển); theo thời hạn vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn trên 12 tháng); theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp/không có tài sản bảo đảm).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu định tính: Tốc độ xử lý hồ sơ, sự linh hoạt của thủ tục, khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng, quy trình quản lý rủi ro.
- Chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNVVN; Doanh số cho vay; Quy mô và tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN; Tỷ trọng thu hồi nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (theo phân loại 5 nhóm nợ tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố từ ngân hàng (chính sách tín dụng, chiến lược kinh doanh, nguồn vốn, hệ thống thông tin tín dụng, công nghệ, trình độ cán bộ thẩm định); nhóm nhân tố từ khách hàng (năng lực tài chính, phương án kinh doanh, tài sản bảo đảm, đạo đức kinh doanh); nhóm nhân tố môi trường vĩ mô và cạnh tranh (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, khung pháp lý, áp lực từ các tổ chức tài chính và công ty Fintech).
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Định - Phòng giao dịch Mạc Đĩnh Chi
Chương 2 đi sâu khảo sát bối cảnh hoạt động của đơn vị và phân tích thực trạng tín dụng DNVVN:
- Tổng quan Vietcombank và PGD Mạc Đĩnh Chi: Vietcombank thành lập ngày 01/04/1963, vốn điều lệ đạt 55.890,9 tỷ đồng, tổng tài sản vượt 1,9 triệu tỷ đồng (quý 2/2024), mạng lưới hơn 600 chi nhánh/PGD trên toàn quốc. Chi nhánh Tân Định thành lập ngày 10/01/1998 (trụ sở tại 72 Phạm Ngọc Thạch, Q.3, TP.HCM). PGD Mạc Đĩnh Chi đặt tại 43 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, trực thuộc Chi nhánh Tân Định. Cơ cấu nhân sự PGD gồm Ban Lãnh đạo (01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng), Phòng Tín dụng (Cán bộ KH cá nhân, Cán bộ KH doanh nghiệp) và Phòng Dịch vụ khách hàng (Giao dịch viên, kiểm soát viên, cán bộ ngân quỹ).
- Kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát của PGD Mạc Đĩnh Chi (2021 - 2023):
| Chỉ tiêu (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Doanh thu |
128,93 |
163,72 |
198,67 |
+27,0% |
+21,3% |
| Chi phí |
- |
- |
- |
+30,0% |
+54,0% |
| Lợi nhuận trước thuế (EBT) |
- |
96,08 |
- |
+25,4% |
Tăng trưởng tiếp tục |
(Ghi chú: Lũy kế đến Quý 2/2024, lợi nhuận trước thuế của đơn vị đạt 75,36 tỷ đồng, tăng 27% so với cùng kỳ năm trước).
- Đối tượng và điều kiện cho vay DNVVN tại PGD Mạc Đĩnh Chi:
- Đối tượng khách hàng: Căn cứ theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (khoản 2, 3 Điều 6). Tập trung vào các ngành nghề VCB định hướng phát triển: thép, nội thất, xây dựng, y tế, phân bón trên địa bàn TP.HCM và Đồng Nai; quy mô doanh thu dưới 100 tỷ đồng/năm.
- Điều kiện cấp tín dụng: Doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng; lịch sử tín dụng tốt; hoạt động kinh doanh hợp pháp; chủ sở hữu có lịch sử tín dụng tốt và cam kết bảo lãnh trả nợ; tình hình tài chính lành mạnh; bắt buộc có tài sản bảo đảm hợp pháp.
- Diễn biến hoạt động tín dụng DNVVN (2021 - 2023): Phân tích chi tiết biến động số lượng khách hàng DNVVN vay vốn, doanh số giải ngân mới, quy mô dư nợ tín dụng, công tác thu hồi nợ đến hạn, cũng như diễn biến các khoản nợ quá hạn và nợ xấu qua các bảng thống kê và biểu đồ nội bộ của chi nhánh.
- Đánh giá tổng hợp:
- Kết quả đạt được: Doanh thu và lợi nhuận của PGD duy trì đà tăng trưởng ổn định; mở rộng được tệp khách hàng DNVVN trong các nhóm ngành ưu tiên; quy trình cho vay được chuẩn hóa và phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận.
- Hạn chế và nguyên nhân: Quy mô nhân sự tại PGD nhỏ gọn dẫn đến áp lực công việc lớn; điều kiện tài sản bảo đảm còn khắt khe khiến một bộ phận DNVVN khó tiếp cận vốn; chi phí hoạt động năm 2023 tăng cao (+54%) do đầu tư mở rộng thị trường và trang thiết bị; áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM khác và các kênh cấp vốn linh hoạt.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương - Chi nhánh Tân Định - Phòng giao dịch Mạc Đĩnh Chi
Trên cơ sở định hướng chung của Vietcombank và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cùng hệ thống kiến nghị:
- Xây dựng chính sách khách hàng chuyên biệt cho DNVVN:
- Hoàn thiện chính sách lãi suất và biểu phí cạnh tranh, áp dụng các gói lãi suất ưu đãi theo ngành nghề ưu tiên.
- Nới lỏng và đa dạng hóa chính sách tài sản bảo đảm (chấp nhận linh hoạt các loại tài sản bảo đảm như máy móc thiết bị hình thành từ vốn vay, quyền đòi nợ, hàng tồn kho luân chuyển).
- Giải pháp về nguồn vốn và quy trình cấp tín dụng:
- Cải tiến và rút ngắn thời gian xử lý quy trình cho vay DNVVN mà vẫn đảm bảo tính an toàn.
- Mở rộng các gói sản phẩm cho vay chuyên biệt (cho vay thấu chi doanh nghiệp, tài trợ chuỗi cung ứng, bao thanh toán).
- Tăng cường kết nối, hợp tác với các hiệp hội ngành nghề, Quỹ bảo lãnh tín dụng (QBLTD) và các định chế tài chính trong/ngoài nước nhằm chia sẻ rủi ro cấp vốn.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và quảng bá:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định tín dụng và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tiếp thị và giới thiệu các sản phẩm tín dụng DNVVN của Vietcombank đến cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
- Hệ thống kiến nghị bổ trợ:
- Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý hỗ trợ DNVVN; tạo cơ chế vận hành hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt; ban hành các hướng dẫn cơ chế cấp tín dụng đặc thù cho DNVVN.
- Đối với các DNVVN: Nâng cao tính minh bạch trong lập báo cáo tài chính; nâng cao năng lực quản trị điều hành và cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Khóa luận làm rõ các khái niệm, tiêu chí định lượng theo quy định pháp luật mới nhất (Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN) về phân loại doanh nghiệp và quản trị rủi ro tín dụng.
- Phản ánh trung thực số liệu thực tế tại PGD Mạc Đĩnh Chi: Ghi nhận bức tranh tăng trưởng kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 với doanh thu tăng từ 128,93 tỷ đồng (2021) lên 163,72 tỷ đồng (2022, +27%) và 198,67 tỷ đồng (2023, +21,3%); lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 96,08 tỷ đồng (+25,4%) và Quý 2/2024 đạt 75,36 tỷ đồng (+27% so với cùng kỳ).
- Nhận diện cụ thể đặc thù cho vay DNVVN tại đơn vị: Chỉ ra tập khách hàng trọng tâm có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, doanh thu dưới 100 tỷ đồng/năm thuộc các nhóm ngành ưu tiên (thép, nội thất, xây dựng, y tế, phân bón) trên địa bàn TP.HCM và Đồng Nai.
- Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của một phòng giao dịch cấp cơ sở, từ chính sách tài sản bảo đảm, kết nối Quỹ bảo lãnh tín dụng đến nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị mạng lưới quy mô nhỏ (Phòng giao dịch Mạc Đĩnh Chi trực thuộc Chi nhánh Tân Định), do đó các số liệu và giải pháp có tính chất đặc thù địa bàn đô thị trung tâm (Quận 1, TP.HCM), chưa bao quát toàn bộ đặc tính của các phân khúc DNVVN ở khu vực nông thôn hay các địa phương khác.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu (như mô hình chấm điểm tín dụng Logit/Probit, mô hình hồi quy tác động rủi ro tín dụng).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn hệ thống Vietcombank Chi nhánh Tân Định hoặc khảo sát so sánh giữa các NHTM cổ phần trên cùng địa bàn; ứng dụng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp luận và cách thức thu thập, trình bày số liệu thực tế cho một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành ngân hàng thương mại.
- Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản lý tại PGD: Cung cấp tài liệu tổng kết hoạt động cho vay DNVVN tại đơn vị qua 3 năm, làm cơ sở tham chiếu để rà soát quy trình thẩm định và cải tiến chính sách khách hàng.
- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp nắm bắt rõ các tiêu chí, điều kiện thẩm định và yêu cầu về tài sản bảo đảm khi tiếp cận nguồn vốn vay tại các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn phân loại tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và trực tiếp căn cứ theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ (phân định DNVVN qua các tiêu chí lao động, doanh thu và nguồn vốn theo từng ngành nghề) cùng Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát của Vietcombank PGD Mạc Đĩnh Chi trong giai đoạn 2021 - 2023 đạt được như thế nào?
Doanh thu của PGD Mạc Đĩnh Chi tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 128,93 tỷ đồng; năm 2022 đạt 163,72 tỷ đồng (tăng 27%); năm 2023 đạt 198,67 tỷ đồng (tăng 21,3%). Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 96,08 tỷ đồng (tăng 25,4%) và tính đến Quý 2/2024 đạt 75,36 tỷ đồng (tăng 27% so với cùng kỳ).
3. Khách hàng DNVVN mục tiêu tại Vietcombank PGD Mạc Đĩnh Chi có những đặc điểm gì?
Khách hàng mục tiêu là các DNVVN hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên như thép, nội thất, xây dựng, y tế, phân bón tại địa bàn TP.HCM và Đồng Nai; có quy mô nguồn vốn dưới 10 tỷ đồng, doanh thu hàng năm dưới 100 tỷ đồng, có lịch sử tín dụng tốt và đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tài sản bảo đảm.
4. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong khóa luận được thực hiện theo quy định nào?
Được thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, phân chia dư nợ thành 5 nhóm với tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để phát triển cho vay DNVVN tại PGD Mạc Đĩnh Chi?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: xây dựng chính sách khách hàng riêng (linh hoạt lãi suất, phí và tài sản bảo đảm); cải tiến quy trình cho vay, đa dạng hóa sản phẩm và liên kết với Quỹ bảo lãnh tín dụng/hiệp hội ngành nghề; nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng và đẩy mạnh truyền thông tiếp thị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Quỳnh Thư đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về phát triển hoạt động cho vay khách hàng DNVVN tại Vietcombank Chi nhánh Tân Định - Phòng giao dịch Mạc Đĩnh Chi. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023, đề tài đã làm rõ thực trạng tăng trưởng doanh thu, kết quả cấp tín dụng, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản về nhân sự, chi phí và điều kiện tài sản bảo đảm tại đơn vị. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại cấp cơ sở, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.