CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐÔNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo klioàn 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp là tô chức có tên riêng, có tài sản, có tại sờ giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định cùa pháp luật nham mục đích kinh doanh”. Theo tiêu chí cùa Ngân hàng thế giới (World Bank) căn cứ vào quy mô có thê chia DNWN thành ba loại: “Doanh nghiệp siêu nhò, doanh nghiệp nho và doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí đê phân loại DNVVN cùa World Bank chủ yếu dựa vào: số lượng lao động bình quân; Nguồn vốn, tài sàn và doanh thu hàng năm của thu hàng năm của doanh nghiệp. Ngoài ra World Bank còn nhan mạnh thêm tiêu chí quy mô vay trung bình khi tiến hành đê phân loại DNWN”.
Trong từng giai đoạn phát triển, mỗi quốc gia có những khái niệm khác nhau về DNWN, như: - Tại Mỹ, DNVVN là những doanh nghiệp có so ìượng ìao động dirới 500 người và có doanh thu hàng nám dưới 7 triệu USD. - Tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Ầu, DNVVN là những doanh nghiệp có so ỉượng ìao động dưới 250 người và doanh thu hàng năm dưới 50 triệu Euro. - Tại Hong Kong, DNVVN được phân loại dựa theo lĩnh vực và số lượng lao động, cụ thê: đối với ngành sàn xuất, số lượng lao động dưới 100 người và đối với ngành phi sàn xuất, số lượng lao động dưới 50 người. Bên cạnli đó, người ta còn phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ huy động vốn và năng lực tín dụng cùa doanh nghiệp.
- Tại Thái Lan, phân loại DNWN được xác định một cách rõ ràng, có sự phân biệt giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, cụ thê: Doanli nghiệp nhó (trong lĩnh vực sàn xuất: có số lao động dưới 50 người và tài sàn dưới 50 triệu bạt; Trong lĩnh vực bán buôn: có số lao động dưới 25 người và tài sản dirới 50 1 triệu bạt) và doanh nghiệp vìra (trong lĩnh vực sản xuất: có số lao động drrới 51-200 người và tài sản dưới 50-200 triệu bạt; Trong lĩnh VỊĨC bán buôn: có số lao động 26-50 người và tài sân 50-200 triệu bạt) Từ tiêu chí phân loại DNWN của World Bank và một số quốc gia trên thế giới, có thê thay, việc xác định DNWN được căn cứ vào các tiêu chí cơ bân là số lượng lao động; quy mô nguồn vốn; doanh thu hàng năm cùa doanh nghiệp; những tiêu chi này được xác địnli rõ dựa vào ngành và lĩnh vực kinh doanh của DNVVN. Trong phạm vi cùa klióa luận, em sử dụng định nghĩa DNVVN trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 cùa Chính phũ làm cơ sờ lí luận, cụ thể là: "DNWN ìà cơ sớ kinh doanh đã đăng ký’ kinh doanh theo quy định pháp ìuật, được chia thành ba cap; siêu nhô, nhô, vừa theo quy mô tông nguồn vốn (tông nguồn von tương đương tông tài sân được xác định trong bâng cân đối kế toán cùa doanh nghiệp) hoặc số Jao động bình quân nám (tông nguồn vốn ìà tiêu chí ưu tiên)". Hiện nay, tiêu chí phân loại DNWN được thực hiện căn cứ theo Nghị định Số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 cùa Chính phủ, Quy địnli chi tiết và hướng dần thi hành một số điều cùa Luật Hỗ trợ DNVVN. đã phân định rõ DNWN được xác định thông qua ba tiêu chí cơ bản sau: “Ve mặt pháp lý: là cơ sờ sản xuất kinh doanh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
về quy mô lao động: số lượng lao động trung bình tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh và quy mô doanh nghiệp. về quy mô tông nguồn vốn hoặc doanh thu hàng năm: tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh và quy mô doanh nghiệp”, được thê hiện rõ tại Bảng 1. 1: Tiên chỉ xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo lao động và doanh thu DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa SỐ SỐ SỐ Doanh thu Doaỉih thu Doanh thu lao dộng lao dộng lao dộng (Tỷ dồng) (Tỹ dồng) (Tỷ dồng) (Người) (Người) (Người) Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công < 10 <3 < 100 <50 <200 <200 nghiệp và xây đựng Thương mại và < 10 < 10 <50 < 100 < 100 <300 dịch vụ (Nguồn: Nghị định số 80/202ỉ/NĐ-CP) Bàng 1. 2: Tiên chỉ xác định doanh nghiệp vừa và nhô theo lao động và vốn DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa SỐ sồ SỐ Nguồn vổn Nguồn vốn Nguồn vốn lao dộỉig lao dộng lao dộỉig (Tỷ dồng) (Tý dồng) (Tỹ dồng) (Người) (Người) (Người) Nông, lâm nghiệp và thủy sân; Công < 10 <3 < 100 <20 <200 < 100 nghiệp và xây đựng Thương mại và < 10 <3 <50 <50 < 100 < 100 dịch vụ (Nguồn: Nghị định số 80/202l/NĐ-CP) 3 1.2 Đặc điêm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhò hiện nay có khoáng 800.000 doanh nghiệp, trong đó DNWN chiếm khoảng 97%.
Trong đó DNVVN phân bố rải rác khắp các ngành nghề, lĩnh vực với tỷ trọng cao nhất trong lĩnh VỊIC dịch vụ (chiếm hơn 50%), tiếp theo là công nghiệp chế biến, chế tạo (khoảng 30%) và nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sàn (khoảng 20%), đóng góp hàng năm chiếm hơn 40% GDP ở hầu hết các nền kinh tế APEC. DNVVN có những diêm khác biệt so với các loại hình khác trong nền kinh te - Có quy mô vốn và số lượng lao động lớn, không yêu cầu trình độ quá cao. Điều này cho phép họ hoạt động trong hầu het các lĩnh VỊĨC cùa nền kinh tế. - Các DNWN thê hiện mối quan hệ hợp tác lẫn nhau, đàm bảo nguyên tắc bình đăng, đôi bên cùng có lợi trong hoạt động sàn xuất và buôn bán.
- Với chi phí lao động thấp không đòi hỏi trình độ cao, DNVVN góp phần lớn vào việc giải quyết việc làm. đặc biệt là cho lao động thất nghiệp tạm thời sau các mùa vụ. - Do có số lượng lớn và cơ sờ ờ nhiều nơi, DNVVN góp phần vào sự phát triên cân đối giữa các vùng miền, tham gia vào hau hết các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. - Mặc dù đóng vai trò quan trọng, DNWN thường gặp khó khăn về vấn đề vốn và máy móc công nghệ.
Khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài còn hạn che và trình độ khoa học công nghệ trong DNVVN còn thấp, gây cản trờ cho sự phát triển. Với những đặc diêm nêu trên, DNWN có các tru nhược diêm sau: ❖ ưu điềm của DNWN Năng động và nhạy bén: DNVVN thường có quy mô nhò và thủ tục quân lý đơn giản, giúp họ nhanh chóng thích ứng với những thay đôi của thị trường và nền kinh tế. Giãi quyết van đề thất nghiệp: DNWN thu hút một lực lượng lao động đông đão, góp phần giảm thiêu tỷ lệ thất nghiệp, đặc biệt là lao động kliông yêu cầu trình độ cao. 4 Sảng tạo và đôi mới: Với tính linh hoạt và ít bị ràng buộc bời các quy trinh phírc tạp, DNWN thường có nhiều ý tường sáng tạo, đôi mới và sẵn sàng thừ nghiệm những phương thức kinh doanh mới.
Quan hệ gần gũi với khách hàng: Do quy mô nhỏ, DNWN dễ dàng xây dựng và duy trì mối quan hệ gan gũi với khách hàng, giúp hiêu rõ nhu cầu và tạo lòng tin từ phía khách hàng. Khâ năng đôi mới công nghệ: DNWN có thê nhanh chóng cập nhật và áp dụng các thiết bị công nghệ mới đê duy trì hoặc cài tlữện khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Tô chức tình gọn và hiệu quá: Hệ thống và cơ cấu tô chức của DNVVN thường nhẹ nhàng, năng động, giúp tiết kiệm chi phí quản lý và tăng lợi nhuận. Đa dạng lĩnh vực hoạt động: Với sự hiện diện trong nhiều lĩnh vực kinli tế, việc mờ rộng tín dụng cho DNVVN sẽ giúp thúc đây hoạt động sàn xuất kinh doanh, góp phan phát triên nền kinh tế chung.
❖ Nhược điểm cùa DNWN Hạn chế về von: Quy mô nhò và vốn ít là nhược diêm lớn nhất cùa DNWN. Điều này khiến họ gặp khó kliăn trong việc mờ rộng thị trường, đôi mới và nâng cấp trang thiết bị. Hạn che về vốn làm giảm khả năng đầu tư vào công nghệ mới, ảnh hường đen năng suất lao động, chất lượng sàn phẩm và tính cạnh tranh. Hạn chế về chất ỉượng nhãn ìực: DNVVN thường gặp klìó khăn trong việc đào tạo công nhân và chù doanh nghiệp, thiếu bí quyết kỹ thuật và kliông có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm.
Họ cũng thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, dân đen năng suất và hiệu quả kinh doanh thấp hơn so với các doanli nghiệp lớn. Năng ỉực quân ìý yếu: Năng lực quàn lý và điều hành cùa người lãnli đạo DNVVN thường còn yếu, với hệ thống quàn lý chưa chuyên nghiệp, thiếu nhân lực có trình độ. Điều này dần đen khó khăn trong quản lý, ít tiếp cận được các tiến bộ khoa học công nghệ. Yếĩi thế trong hội nhập: Tnrớc làn sóng hội nhập quốc te, DNVVN thường ờ thế yếu do năng lực sản xuất nliỏ lẻ và tô chức sản xuất khó đạt được các quy chuẩn quốc tế.
5 Khá năng cạnh tranh thấp: Sãn phâm và dịch VỊ1 của DNWN thường có sức cạnh tranh thấp, với hàm hrợng tri thírc, công nghệ không cao. Họ cũng thiếu tính độc đáo, sáng tạo trong mẫu mã và săn phâm chưa phong phú.3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ Giâi quyết việc Jàm cho người lao động: DNWN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm, đặc biệt là ờ các tinh trung du và miền núi. Việc giảm thất nghiệp giúp thúc đây sự phát triên kinh tế địa phương, tạo tiền đề cho sự phát triên theo hướng hiện đại trên phạm vi rộng lớn và đa lĩnh vực. Gia tăng quy mô và tốc độ phát triên kinh tế: DNWN góp phan vào việc tạo ra giá trị gia tăng thông qua sãn xuất nhiều hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Sự phát triên này không chi câi thiện mức sống của dân ctr mà còn tạo điều kiện cho tái đau hr và mờ rộng, tìr đó thúc đây sự phát triên tông họp cũa các lĩnh vưc công nghiệp, dịch vụ, nông lâm thủy sản. Thúc đây chuyên dịch cơ cấu kinh te: Sự phát triên cùa DNWN dẫn đến việc tăng thu nhập cho người lao động, kích thích tiêu dùng và đóng góp vào ngân sách nhà nước qua các loại thuế. Điều này không chi thúc đầy doanh nghiệp phát triển mà còn tạo ra nguồn thu ngân sách đê giãi quyết các vấn đề phúc lợi xã hội, cải tạo môi trường.