Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh thăng long hà nội

Chuyên khảo kinh tế phân tích Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh thăng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

95
6
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.6. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG, HÀ NỘI

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thăng Long

2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thăng Long

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THĂNG LONG, HÀ NỘI

3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới

3.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thăng Long

3.3. Một số kiến nghị

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, góp phần tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng GDP. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn vẫn là một thách thức lớn đối với nhóm doanh nghiệp này. Ngân hàng TMCP Quân Đội đã có những chính sách nhằm phát triển hoạt động cho vay, nhưng vẫn cần cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của DNNVV.

1.1. Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa dựa trên quy mô vốn và số lượng lao động. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, DNNVV được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Điều này giúp xác định rõ ràng các tiêu chí hỗ trợ và phát triển cho nhóm doanh nghiệp này.

1.2. Vai Trò Của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Trong Kinh Tế

DNNVV đóng góp lớn vào việc tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế. Chúng chiếm khoảng 94% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 40% GDP. Sự phát triển của DNNVV không chỉ giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo trong nền kinh tế.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng DNNVV vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn vay. Các ngân hàng thường yêu cầu nhiều điều kiện khắt khe, khiến cho DNNVV khó khăn trong việc đáp ứng. Hơn nữa, sự thiếu hụt thông tin và kinh nghiệm quản lý cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vốn

Nhiều DNNVV không đủ điều kiện để vay vốn do thiếu tài sản đảm bảo. Điều này dẫn đến việc họ không thể mở rộng sản xuất hoặc đầu tư vào công nghệ mới, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

2.2. Thiếu Thông Tin và Kinh Nghiệm Quản Lý

Nhiều doanh nghiệp nhỏ không có đủ thông tin về các sản phẩm tài chính phù hợp. Họ cũng thiếu kinh nghiệm trong việc lập kế hoạch tài chính, dẫn đến việc không tận dụng được các cơ hội vay vốn.

III. Phương Pháp Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Để phát triển hoạt động cho vay, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường hỗ trợ tư vấn sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Vay Vốn

Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình vay vốn, giảm thiểu thủ tục hành chính để DNNVV có thể tiếp cận nhanh chóng và dễ dàng hơn.

3.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Tư Vấn Tài Chính

Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cho DNNVV sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về các sản phẩm vay và cách thức quản lý tài chính hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Quân Đội, đã áp dụng nhiều mô hình cho vay khác nhau để phục vụ DNNVV. Những mô hình này không chỉ giúp tăng trưởng tín dụng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Mô Hình Cho Vay Linh Hoạt

Ngân hàng đã triển khai các mô hình cho vay linh hoạt, cho phép DNNVV lựa chọn thời gian và hình thức vay phù hợp với nhu cầu của họ.

4.2. Kết Quả Đạt Được Từ Hoạt Động Cho Vay

Hoạt động cho vay đã giúp nhiều DNNVV phát triển bền vững, tạo ra việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết Luận Về Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ để hỗ trợ DNNVV, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Tương Lai Của Hoạt Động Cho Vay

Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến các sản phẩm và dịch vụ cho vay, đồng thời tăng cường hợp tác với các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc tiếp cận nguồn vốn và phát triển bền vững.

26/06/2025
Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh thăng long hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Hiện nay ở mỗi nước, tùy theo theo đặc điểm và mô hình phát triển kinh tế của nước mình mà đưa ra những định nghĩa và các tiêu chí khác nhau để xác định khái niệm DN nhỏ và vừa. Ví dụ: - Tại Hoa Kỳ, tiêu chí xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên ngành nghề kinh doanh, cơ cấu sở hữu, doanh thu và số lượng nhân viên - Tại Ấn Độ, Chính phủ nước này xác định các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ vừa vừa chỉ dựa trên tiêu chí quy mô đầu tư vào nhà máy, máy móc thiết bị của doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, từ năm 1998 trở về trước chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định việc phân loại doanh nghiệp theo quy mô, mà chủ yếu là phân loại doanh nghiệp theo hai nhóm: doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Năm 1999, Luật Doanh nghiệp ra đời đã loại bỏ các rào cản, tạo sự thông thoáng cho môi trường kinh doanh, cùng với những chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho các doanh nghiệp của nhà nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có những bước phát triển mang tính đột phá. Để phù hợp với xu thế mới này, ngày 30/06/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hiệu lực từ ngày 20/08/2009. Theo Điều 3 Nghị định này: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau: 4 Bảng 1.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động nguồn Số lao động Khu vực động vốn vốn 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 I. Nông, lâm 10 người trở đồng trở đến 200 đến 100 tỷ đến 300 nghiệp và thủy sản xuống xuống người đồng người 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 II. Công nghiệp và 10 người trở đồng trở đến 200 đến 100 tỷ đến 300 xây dựng xuống xuống người đồng người 10 tỷ từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50 III. Thương mại và 10 người trở đồng trở đến 50 đến 50 tỷ đến 100 dịch vụ xuống xuống người đồng người (Nguồn: Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP) 1.

Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bộ phận không thể thiếu trong cộng đồng các doanh nghiệp của một nền kinh tế, nhóm doanh nghiệp này có những đặc điểm cơ bản như: Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Theo số liệu được Ủy ban châu Âu (EC) công bố 8/2014, hơn 20 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa ở châu Âu chiếm 99% tổng số doanh nghiệp. Theo báo cáo mới nhất vào tháng 1/2014 của Tradeup về tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Mỹ, nhóm doanh nghiệp này chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp, sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội, tạo công ăn việc làm cho 65% lượng lao động ở khu vực tư nhân. Tại Việt Nam, theo Viện Phát triển doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2012), Việt Nam có 543.963 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97%, đóng góp hơn 40% GDP cả nước và sử dụng 51% tổng số lao 5 động xã hội.

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn chính thức, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Điều này là một cản trở không nhỏ trong việc triển khai, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào hoạt động thương mại nói chung và xúc tiến thương mại trực tuyến nói riêng. Thứ ba, doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập đoàn lớn và từ chính các doanh nghiệp với nhau. Trong quá trình hội nhập, các tập đoàn lớn thường có xu hướng vươn mình ra thế giới, thành lập các Chi nhánh, công ty con ở các quốc gia có nhiều lợi thế, vì vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia này phải tìm ra những phương thức, công cụ mới trong hoạt động kinh doanh.

Thứ tư, doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ thường tập trung vào các ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng hơn là đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng, ngành sản xuất khai thác cần nhiều vốn. Ở Việt Nam, trong cơ cấu ngành nghề khoảng 43% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, 24% trong lĩnh vực thương mại và phân phối, số còn lại hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và liên quan đến nông nghiệp. Thứ năm, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khả năng tiếp cận thông tin và đưa ra các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh còn rất yếu kém. Một phần là do chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp này còn thấp, có sự hạn chế về trình độ chuyên môn, công nghệ, tin học, ngoại ngữ cũng như mối quan hệ, giao tiếp trong xã hội.

Một phần là do đầu tư cho hệ thống thông tin thấp, chưa có phương tiện kỹ thuật nên chưa theo kịp diễn biến của thị trường. Vì thế, nhiều quyết định kinh doanh được đưa ra chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và phán đoán cảm tính của người quản lý. Bên cạnh đó, do cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, nên ở hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có bộ phận thực hiện công tác marketing chuyên biệt. Điều đó khiến khả năng tiếp thị sản phẩm của các doanh nghiệp này không cao, ít người biết đến.

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nước đều chú ý hỗ trợ 6 các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm huy dộng tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, là động lực và sức mạnh kinh tế cho sự phát triển của đất nước trong tương lai, là cội nguồn của sự đổi mới và phát triển các mối quan hệ kinh doanh. Vai trò to lớn của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện ở các mặt sau: Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp. Ở hầu hết các nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều chiếm một số lượng rất lớn, lại phân tán nhiều trên mọi lãnh thổ của quốc gia.

Chính vì vậy, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng gia tăng đã giải quyết một khối lượng lớn việc làm trong xã hội, đặc biệt là những người lao động thu nhập thấp, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần làm giảm tình trạng di dân vào các khu đô thị lớn, giảm thiểu thất nghiệp và các tệ nạn xã hội. Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác và phát huy tối đa nguồn lực xã hội, góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế: - Thu hút vốn đầu tư trong dân cư: Trong dân cư còn rất nhiều tiềm năng vẫn chưa được khai thác và sử dụng đúng mức như tiềm năng về tài chính, về nguồn lực lao động, kinh nghiệm, trí óc… Nếu như các doanh nghiệp lớn thường không có mặt ở những địa phương khó khăn thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp mọi nơi, điều đó giúp cho các doanh nghiệp này tận dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại chỗ trong dân cư. Để thành lập một doanh nghiệp nhỏ và vừa không cần lượng vốn đầu tư ban đầu quá lớn nên các tầng lớp dân cư có thể tham gia góp vốn để sản xuất kinh doanh, từ đó thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tận dụng nguồn lao động và nguyên liệu giá rẻ, làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm.

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những ưu thế như: không yêu cầu vốn đầu tư quá lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, giá lao động rẻ… đang dần trở thành mục tiêu cho các nhà đầu tư nước ngoài hướng tới. Đây cũng chính là cơ hội tốt để những người lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa học hỏi được kinh nghiệm quản lý và điều hành doanh nghiệp, người lao động được 7 nâng cao tay nghề, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, chất lượng sản phẩm được cải tiến, từ đó tham gia vào quá trình xuất khẩu. Phần lớn các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế thường chỉ tập trung ở vùng đô thị, là nơi có cơ sở hạ tầng tốt, dân cứ đông và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Trong đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở mọi vùng miền, mọi khu vực của đất nước, kể cả những vùng nông thôn hay những nơi kinh tế còn chưa phát triển.

Các doanh nghiệp này thường không yêu cầu trình độ người lao động cao nên đã thu hút được một lượng lớn lao động trong khu vực nông nghiệp, nhờ đó thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, làm cho các ngành công nghiệp, thương mại – dịch vụ phát triển và thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Thứ ba, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân. Ở mỗi quốc gia, hầu hết các doanh nghiệp đều tồn tại dưới hình thức doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do số lượng các doanh nghiệp này ngày càng đông và phân bố rộng khắp trong hầu hết các ngành, lĩnh vực nên đóng góp của các doanh nghiệp này vào tổng thu nhập quốc dân của mỗi quốc gia ngày càng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình cho vay, từ việc đánh giá rủi ro đến việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hùng vương, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về hoạt động cho vay ngắn hạn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh tiền giang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định trong quy trình cho vay. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại các ngân hàng thương mại ở việt nam sẽ cung cấp thông tin bổ ích về các quy định pháp lý liên quan đến bảo đảm tiền vay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động cho vay trong lĩnh vực ngân hàng.