Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động của các ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn chủ lực trong nền kinh tế thị trường, đảm bảo luân chuyển dòng tiền đến các chủ thể kinh doanh. Tại Việt Nam, theo dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (năm 2020), cả nước có 714.755 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN - SMEs) chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp. Khối này sử dụng hơn 50% tổng lực lượng lao động của toàn bộ nền kinh tế và đóng góp khoảng 50% GDP thường niên. Do đó, sự ổn định tài chính và năng lực tăng trưởng của khối DNVVN là động lực then chốt đối với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, bước vào đầu năm 2020, bối cảnh dịch bệnh COVID-19 bùng phát đã tác động nghiêm trọng đến sức khỏe tài chính của cộng đồng doanh nghiệp. Theo khảo sát nhanh trên 1.200 doanh nghiệp do Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân thực hiện vào ngày 02-03/03/2020, phần lớn đơn vị tham gia là DNVVN (doanh nghiệp có quy mô dưới 100 lao động chiếm 75%, doanh nghiệp có quy mô trên 200 lao động chiếm 14,3%). Kết quả chỉ ra rằng 73,8% doanh nghiệp được khảo sát đối diện nguy cơ phá sản nếu dịch bệnh kéo dài trên 6 tháng. Đồng thời, báo cáo sơ bộ của Ngân hàng Nhà nước gửi Chính phủ ghi nhận dư nợ tín dụng chịu tác động từ dịch bệnh ước tính lên đến 2 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 23% tổng dư nợ toàn hệ thống tổ chức tín dụng. Tình trạng này gia tăng áp lực nợ quá hạn và nợ xấu, đặt hệ thống ngân hàng trước rủi ro an toàn vốn rất lớn.
Trước thực trạng đó, việc hỗ trợ vốn ngắn hạn kịp thời với lãi suất hợp lý trở thành nhu cầu cấp bách để vực dậy khối DNVVN, đồng thời giúp các tổ chức tín dụng duy trì tăng trưởng dư nợ an toàn và bảo toàn lợi nhuận. Là một định chế tài chính lớn tại Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) xác định DNVVN là phân khúc khách hàng tiềm năng. Do đó, việc hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hùng Vương là một yêu cầu thực tiễn nhằm tối ưu hóa danh mục tín dụng, hạn chế tổn thất và hỗ trợ khách hàng phục hồi sản xuất kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Sơn xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Vietcombank – Chi nhánh Hùng Vương nhằm đưa ra một số đề xuất hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Trình bày tổng quan về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN cũng như hoàn thiện hoạt động này tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng và đánh giá bằng mô hình SWOT hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Vietcombank – Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2017 – 2019.
- Trên cơ sở những đánh giá, phân tích có được, đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Vietcombank – Chi nhánh Hùng Vương.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Tại ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN bao gồm những vấn đề gì? Hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN là hoàn thiện về những khía cạnh nào?
- Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Vietcombank – Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2017 – 2019 được phân tích ở những khía cạnh nào? Đánh giá bằng mô hình SWOT đối với hoạt động này được thực hiện như thế nào?
- Trên cơ sở các phân tích và đánh giá, các đề xuất nào được nêu lên nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Vietcombank – Chi nhánh Hùng Vương?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Vietcombank – Chi nhánh Hùng Vương (địa chỉ trụ sở tại số 664 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh); phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý và học thuyết tài chính ngân hàng hiện hành:
- Tiêu chí phân loại DNVVN: Văn bản áp dụng quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp được phân định thành ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, kết hợp với tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn. Cụ thể: Doanh nghiệp siêu nhỏ có lao động không quá 10 người, doanh thu không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 3 tỷ đồng; doanh nghiệp nhỏ có lao động không quá 50 người, doanh thu không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 50 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa có lao động không quá 100 người, doanh thu không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 100 tỷ đồng.
- Khái niệm và phân loại cho vay ngắn hạn: Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản vay ngắn hạn là thỏa thuận cấp tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động tạm thời trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Các hình thức cấp tín dụng ngắn hạn được phân loại theo nghiên cứu của Phan Thị Thu Hà (2010), gồm: cho vay từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ (theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN), cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay thấu chi và cho vay quay vòng.
- Khung phân tích hoàn thiện hoạt động tín dụng: Tác giả tiếp cận vấn đề hoàn thiện qua hai trục nội dung:
- Hoàn thiện theo chiều rộng: Đánh giá quy mô mở rộng tín dụng thông qua các tiêu chí theo Nguyễn Minh Kiều (2012), bao gồm: Số lượng khách hàng DNVVN vay vốn, Doanh số cho vay, Tốc độ tăng trưởng dư nợ ngắn hạn và Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn DNVVN trên tổng dư nợ.
- Hoàn thiện theo chiều sâu: Xem xét tính bền vững và chất lượng tín dụng thông qua các phương diện quản trị (cơ sở pháp lý, chính sách tín dụng theo Nguyễn Đăng Dờn 2010, chuẩn hóa quy trình thẩm định 4 bước, năng lực chuyên môn của cán bộ khách hàng, cơ sở vật chất công nghệ) kết hợp với các chỉ tiêu định lượng hiệu quả tài chính theo Lê Thị Mận (2013).
| Nhóm tiêu chí hoàn thiện |
Các chỉ tiêu định lượng / định tính áp dụng |
Công thức hoặc phương thức xác định |
| Chiều rộng |
- Số lượng khách hàng DNVVN - Doanh số cho vay ngắn hạn - Dư nợ và Tỷ trọng dư nợ |
$\text{Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn DNVVN} = \frac{\text{Dư nợ ngắn hạn DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ DNVVN}} \times 100%$ |
| Chiều sâu (Chất lượng) |
- Tỷ lệ nợ quá hạn - Tỷ lệ nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) - Vòng quay vốn tín dụng - Hiệu suất sử dụng vốn |
$\text{Tỷ trọng nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn ngắn hạn DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ ngắn hạn DNVVN}} \times 100%$ $\text{Tỷ trọng nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu ngắn hạn DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ ngắn hạn DNVVN}} \times 100%$ $\text{Vòng quay vốn} = \frac{\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN}}{\text{Dư nợ bình quân ngắn hạn DNVVN}}$ $\text{Hiệu suất sử dụng vốn} = \frac{\text{Dư nợ ngắn hạn DNVVN}}{\text{Nguồn vốn huy động}} \times 100%$ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và xử lý thống kê mô tả:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Áp dụng các kỹ thuật liệt kê, mô tả, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa lý luận; ứng dụng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thực hiện tính toán các chỉ số tăng trưởng tương đối, tuyệt đối, cơ cấu tỷ trọng, vòng quay vốn tín dụng và hiệu suất sử dụng vốn.
- Nguồn dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Vietcombank – Chi nhánh Hùng Vương từ năm 2017 đến năm 2019, cùng các số liệu thống kê công bố bởi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 đóng vai trò thiết lập khung đề cương nghiên cứu khoa học cho toàn bộ khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trọng yếu của DNVVN trong nền kinh tế, đối chiếu với bối cảnh gián đoạn chuỗi cung ứng và suy giảm thanh khoản do tác động của đại dịch COVID-19 vào đầu năm 2020. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ba câu hỏi nghiên cứu, cùng giới hạn không gian tại Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương và thời gian khảo sát từ 2017 đến 2019. Phần phương pháp và dữ liệu nghiên cứu giải trình rõ các công cụ thống kê mô tả, ma trận SWOT và nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng để phục vụ đánh giá thực trạng. Bố cục đề tài được chuẩn hóa gồm 4 chương liên kết chặt chẽ từ cơ sở lý luận đến phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp.
Chương 2: Tổng quan về hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2 cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng về DNVVN và cơ chế tín dụng ngắn hạn ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích năm đặc điểm đặc thù của DNVVN:
- Quy mô vốn nhỏ, chi phí ban đầu thấp, tốc độ quay vòng vốn nhanh.
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị và chuyển giao công nghệ do giá trị đầu tư ban đầu không quá lớn.
- Độ nhạy cảm thị trường cao, thích ứng nhanh với nhu cầu mới của người tiêu dùng.
- Bất lợi về năng lực cạnh tranh quy mô trước các tập đoàn lớn, chi phí biến đổi cao, thị trường phân phối mang tính cục bộ.
- Trình độ quản lý mang tính gia đình hoặc kinh nghiệm cá nhân, tính minh bạch thông tin tài chính thấp, hạn chế trong việc thu hút nhân lực trình độ cao.
Từ các đặc điểm này, tác giả chỉ ra các nét đặc thù khi ngân hàng cho vay ngắn hạn đối với DNVVN: giá trị từng món vay nhỏ nhưng số lượng khách hàng lớn giúp phân tán rủi ro; tuy nhiên công tác thẩm định đòi hỏi giám sát chặt chẽ do tỷ lệ rủi ro tài chính của DNVVN cao. Bốn phương thức vay ngắn hạn chủ yếu được làm rõ gồm: cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay luân chuyển. Tiếp đó, tác giả cụ thể hóa nội dung hoàn thiện hoạt động cho vay theo hai trục: hoàn thiện về chiều rộng (mở rộng số lượng khách hàng, quy mô vốn và thị phần) và hoàn thiện về chiều sâu (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách sản phẩm, quy trình nghiệp vụ 4 bước, năng lực cán bộ tín dụng, cơ sở hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa các chỉ số an toàn tài chính như nợ quá hạn, nợ xấu, vòng quay vốn và hiệu suất sử dụng vốn).
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hùng Vương
Chương 3 bắt đầu bằng việc khái quát lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của đơn vị khảo sát. Tiền thân của chi nhánh là Chi nhánh cấp 2 Phú Thọ trực thuộc Vietcombank TP.HCM, thành lập ngày 03/08/2002 theo Quyết định số 199/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT. Đến ngày 28/11/2006, chi nhánh được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc Vietcombank theo Quyết định số 870/QĐ.TCCB-ĐT. Tháng 05/2007, đơn vị chuyển về trụ sở 664 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP.HCM và chính thức đổi tên thành Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương từ năm 2017. Về bộ máy vận hành, chi nhánh có 149 nhân sự, gồm Ban Giám đốc, 7 phòng nghiệp vụ tại hội sở (Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng bán lẻ, Dịch vụ khách hàng, Kế toán, Hành chính Nhân sự, Ngân quỹ, Quản lý nợ) và 4 phòng giao dịch trực thuộc (Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Sơn, Đầm Sen, Lê Đại Hành). Toàn bộ hồ sơ vay của khách hàng pháp nhân DNVVN được quản lý tập trung tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2017 – 2019 của Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính sau:
| STT |
Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| 1 |
Huy động vốn (tỷ đồng) |
8.339 |
10.642 |
11.474 |
+27,62% |
+7,70% (+832 tỷ) |
| 2 |
Huy động vốn ngoại tệ (triệu USD) |
51,62 |
61,61 |
81,99 |
+19,35% |
+33,08% |
| 3 |
Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
7.046 |
7.851 |
10.196 |
+11,43% |
- |
| 4 |
Doanh số thanh toán quốc tế lũy kế (tỷ đồng) |
427 |
488 |
497 |
+14,29% |
+1,84% |
| 5 |
Doanh số mua bán ngoại tệ lũy kế (tỷ đồng) |
458 |
521 |
621 |
+13,76% |
+19,19% |
| 6 |
Số thẻ tín dụng quốc tế phát hành lũy kế (thẻ) |
1.264 |
2.108 |
2.963 |
+323,89%* |
- |
| 7 |
Doanh số thanh toán và sử dụng thẻ lũy kế (tỷ đồng) |
140 |
1.729 |
2.323 |
+1.135,00% |
+34,36% (+594 tỷ) |
| 8 |
Lợi nhuận trước thuế lũy kế (tỷ đồng) |
339,91 |
425,40 |
494,90 |
+25,15% (+85,49 tỷ) |
+16,34% (+69,50 tỷ) |
Ghi chú: Tỷ lệ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành theo công bố lũy kế trong báo cáo của chi nhánh giai đoạn nghiên cứu.
Đi sâu vào thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN, tác giả làm rõ:
- Về cơ sở pháp lý và chính sách nội bộ: Hoạt động cho vay tuân thủ hệ thống văn bản pháp luật chung (Luật NHNN 2010, Luật Các TCTD 2010, Nghị định 11/2012/NĐ-CP, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 14/2014/TT-NHNN, Thông tư 24/2019/TT-NHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN,...). Đối với hệ thống Vietcombank, chi nhánh áp dụng Quyết định số 2503/QĐ-VCB-QLRRTD ngày 28/12/2018 về quy trình tín dụng khách hàng bán buôn, các công văn điều hành lãi suất và sản phẩm năm 2020 (Công văn 2361/VCB-CSSPBB ngày 14/02/2020, Công văn 6768/VCB-CSSPBB ngày 01/04/2020, Công văn 10910/VCB-CSSPBB ngày 25/05/2020, Công văn 8888/VCB-CSSPBB ngày 04/05/2020). Tác giả nhận xét hạn chế lớn là các văn bản của ngân hàng vẫn mang tính điều hành chung cho khối bán buôn, chưa có quy chế pháp lý ban hành riêng biệt dành riêng cho DNVVN.
- Về chính sách sản phẩm và thẩm định: Chi nhánh áp dụng cơ chế cấp hạn mức vốn lưu động linh hoạt dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ QCA. Tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá tài sản bảo đảm đối với doanh nghiệp loại A đạt 80%, loại B đạt 75% và loại C trở lên đạt 70%. Giới hạn dư nợ ngắn hạn tối đa lên đến 5 tỷ đồng/khách hàng. Điều kiện tiếp cận được nới lỏng cho doanh nghiệp đạt chuẩn C trở lên (doanh thu dưới 200 tỷ đồng, hoạt động từ 24 tháng trở lên, không có nợ quá hạn trong 12 tháng gần nhất). Đặc biệt, chi nhánh thiết kế các gói tín dụng ngành chuyên biệt: ngành nhựa cho phép thế chấp bằng nguyên liệu hạt nhựa nhập khẩu thay vì thành phẩm; đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, mức cấp tín dụng có thể lên tới 100% giá trị định giá.
- Về thủ tục và quy trình: Chi nhánh cắt giảm thời gian thông báo cấp tín dụng bổ sung vốn lưu động từ mức thông thường 2-3 ngày xuống còn 16 giờ làm việc, đồng thời chủ động phân cấp thẩm quyền định giá bất động sản đối với các món vay dưới 5 tỷ đồng.
- Đánh giá qua mô hình SWOT: Tác giả phân tích điểm mạnh (thương hiệu Vietcombank vững mạnh, nguồn vốn rẻ, thanh khoản tốt), điểm yếu (văn bản tín dụng chưa tách bạch riêng cho DNVVN, thủ tục giấy tờ quản lý rủi ro còn khắt khe đối với các đơn vị thiếu sổ sách kế toán chuẩn mực), cơ hội (thị trường DNVVN chiếm hơn 90% số doanh nghiệp trên địa bàn, chính sách hỗ trợ phục hồi sau dịch của Chính phủ) và thách thức (áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, nguy cơ nợ xấu tiềm ẩn do ảnh hưởng của dịch COVID-19).
Chương 4: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hùng Vương
Trên cơ sở mục tiêu phát triển giai đoạn 2020 – 2025 của chi nhánh, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý nội bộ: Tham mưu cho hội sở Vietcombank xây dựng bộ quy định, cẩm nang nghiệp vụ và tiêu chuẩn cấp tín dụng riêng biệt cho DNVVN thay vì áp dụng chung khung khách hàng bán buôn lớn.
- Hoàn thiện chính sách vay: Xây dựng biểu lãi suất linh hoạt cạnh tranh; đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm, chấp thuận tài trợ vốn dựa trên dòng tiền luân chuyển, quyền đòi nợ và hàng hóa tồn kho luân chuyển có kiểm soát.
- Hoàn thiện quy trình tín dụng: Đơn giản hóa danh mục chứng từ không cần thiết, số hóa các bước thu thập hồ sơ pháp lý và tài chính; tăng cường đánh giá triển vọng kinh doanh thực tế thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào báo cáo tài chính quá khứ.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên tín dụng: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích dòng tiền thực tế của DNVVN cho cán bộ khách hàng; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và khả năng thẩm định phi tài chính.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ giám sát: Tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ theo dõi khoản vay sau giải ngân, tích hợp phần mềm cảnh báo sớm dấu hiệu rủi ro tín dụng; phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, POS, ATM hỗ trợ khách hàng giao dịch thuận tiện.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị (marketing): Chủ động liên kết với các hiệp hội ngành nghề, câu lạc bộ doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM; tổ chức các chương trình hội thảo chuyên đề giới thiệu các gói tín dụng ưu đãi theo ngành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng được các kết quả cụ thể trong hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương giai đoạn 2017 – 2019:
- Kết quả kinh doanh và mở rộng quy mô tín dụng: Phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng liên tục của chi nhánh. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 339,91 tỷ đồng (năm 2017) lên 425,40 tỷ đồng (năm 2018, tăng 25,15%) và đạt 494,90 tỷ đồng (năm 2019, tăng 16,34%). Tổng huy động vốn tăng từ 8.339 tỷ đồng lên 11.474 tỷ đồng, tạo nền tảng vốn dồi dào tài trợ cho dư nợ tín dụng vượt mốc 10.196 tỷ đồng vào năm 2019.
- Đột phá về quy trình và chính sách sản phẩm ngành: Chi nhánh rút ngắn thời gian xử lý và thông báo cấp hạn mức vốn lưu động xuống 16 giờ (so với thông lệ 2-3 ngày). Cơ chế cho vay đối với ngành nhựa cho phép thế chấp bằng nguyên liệu nhập khẩu (hạt nhựa) và cấp vốn tới 100% giá trị định giá đối với tài sản bảo đảm là bất động sản đã tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản thế chấp cho các DNVVN.
- Nhận diện điểm nghẽn pháp lý nội bộ: Đóng góp thực tiễn của tác giả là phát hiện ra sự thiếu vắng khung hướng dẫn nghiệp vụ riêng cho DNVVN tại hệ thống Vietcombank. Việc sử dụng chung quy trình khách hàng bán buôn (theo Quyết định số 2503/QĐ-VCB-QLRRTD) dẫn đến tình trạng rập khuôn, gây khó khăn cho việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp quy mô nhỏ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Luận văn xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực tiễn chi nhánh, gắn liền giữa cơ chế pháp lý, chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ, yếu tố con người, hạ tầng công nghệ và chiến lược tiếp thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Giới hạn dữ liệu chuỗi thời gian dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa bao quát được toàn diện diễn biến thực tế của tác động đại dịch COVID-19 đối với nợ quá hạn và nợ xấu của DNVVN trong cả năm 2020 và các năm tiếp theo.
- Do thời gian nghiên cứu có hạn và một số quy định về bảo mật dữ liệu khách hàng của Vietcombank, một số chỉ tiêu tài chính chi tiết liên quan đến từng nhóm ngành cụ thể chưa được phân tích sâu. Tác giả tự nhìn nhận công trình không tránh khỏi những thiếu sót và cần tiếp tục hoàn thiện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 khi có thêm điều kiện thời gian và nguồn tư liệu cập nhật, tập trung đo lường mức độ rủi ro tín dụng và hiệu quả thực tế của các giải pháp khoanh nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho DNVVN theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong bối cảnh dịch bệnh kéo dài.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1.
- Cán bộ quản lý tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại đang tìm kiếm giải pháp cải tiến sản phẩm cho vay vốn lưu động.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Mô hình đánh giá hoàn thiện hoạt động cho vay theo 2 trục: Khung lý thuyết phân tách rõ ràng giữa chiều rộng (quy mô khách hàng, doanh số, dư nợ) và chiều sâu (pháp lý, chính sách, quy trình, năng lực nhân sự, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng vốn).
- Kinh nghiệm thiết kế sản phẩm tín dụng theo ngành: Mô hình cấp tín dụng cho ngành nhựa (nhận thế chấp nguyên liệu hạt nhựa nhập khẩu) và cơ chế phân cấp định giá tài sản dưới 5 tỷ đồng để rút ngắn thời gian phê duyệt xuống 16 giờ là những sáng kiến thực tiễn có khả năng áp dụng rộng rãi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật nào để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này chia DNVVN thành ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, kết hợp với tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp theo từng lĩnh vực.
2. Kết quả tăng trưởng lợi nhuận trước thuế và huy động vốn của Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương trong giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến như thế nào?
Theo Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.1) trong văn bản, lợi nhuận trước thuế lũy kế của chi nhánh đạt 339,91 tỷ đồng năm 2017; tăng lên 425,40 tỷ đồng năm 2018 (tăng 25,15%); và đạt 494,90 tỷ đồng năm 2019 (tăng 16,34%). Tổng quy mô huy động vốn tăng từ 8.339 tỷ đồng (2017) lên 10.642 tỷ đồng (2018, tăng 27,62%) và đạt 11.474 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng thêm 832 tỷ đồng, tương ứng 7,70%).
3. Chính sách cấp tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương quy định tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm ra sao?
Chi nhánh áp dụng tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá tài sản bảo đảm phân theo xếp hạng tín dụng nội bộ QCA của doanh nghiệp: doanh nghiệp xếp loại A được vay tối đa 80% giá trị tài sản bảo đảm, loại B là 75%, và loại C trở lên là 70%. Mức cấp dư nợ ngắn hạn tối đa đạt 5 tỷ đồng cho mỗi khách hàng DNVVN đạt chuẩn.
4. Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương có giải pháp thiết kế sản phẩm tín dụng đặc thù nào cho ngành nhựa?
Để giải quyết khó khăn đặc thù về tài sản thế chấp của các doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp nhựa, chi nhánh áp dụng cơ chế riêng cho phép doanh nghiệp thế chấp bằng chính nguyên liệu hạt nhựa nhập khẩu thay vì bắt buộc phải thế chấp bằng thành phẩm hoàn chỉnh; đồng thời chấp nhận tỷ lệ vay lên đến 100% giá trị định giá nếu tài sản bảo đảm là bất động sản.
5. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong hệ thống văn bản pháp lý nội bộ của Vietcombank khi cấp tín dụng cho DNVVN là gì?
Văn bản của khóa luận chỉ ra rằng các quy định hiện hành của hệ thống Vietcombank (tiêu biểu như Quyết định số 2503/QĐ-VCB-QLRRTD quy định về quy trình tín dụng bán buôn hay các văn bản chỉ đạo lãi suất) đều áp dụng chung cho toàn bộ khối khách hàng doanh nghiệp bán buôn, chưa xây dựng được quy chế và quy trình nghiệp vụ mang tính chất đặc thù riêng cho đối tượng DNVVN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Sơn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN theo hai trục chiều rộng và chiều sâu. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019 tại Vietcombank Chi nhánh Hùng Vương, công trình phản ánh rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh tích cực, các sáng kiến rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống 16 giờ, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về việc thiếu vắng quy chế tín dụng đặc thù riêng cho khối DNVVN. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp chi nhánh và hệ thống ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng tín dụng, hỗ trợ cộng đồng DNVVN vượt qua khó khăn kinh tế.