Chương 1: Một số vẫn dé lý luận pháp luật vẻ bảo dim tiễn vay bằng tài sản. Chương 2- Thực tiễn áp dung pháp luật vé bảo dim tién vay bang tai sản tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Chương 3: Căn cứ đề xuất và một số giải pháp hoàn thiền pháp luật vé ‘bdo dam tiền vay bằng tải sản tại các ngân hang thương mại. 6 CHUONG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN PHÁP LUAT VE BAO DAM TIEN VAY BANG TAI SAN 111.
Khái quát về bao dam tiền vay bang tài sản. Khái niệm, đặc điểm về bảo dam tiền vay bằng tài sản trong hoat động của các ngân hing thương mai LLLL Khái niềm bảo đầm tiên vay bằng tài sẵn trong hoạt đông của các ngân hàng thương mai Cho vay la một trong các hình thức cấp tín dụng Khi đó ngân hàng sẽ giao cho khách hang một khoăn tiên dé sử dụng với mục đích và thời gian nhất định theo théa thuận với trên cơ sử có hoàn trả cả gốc, lãi, phí (nêu cổ). Thông thưởng cho vay có hai hình thức là cho vay có bao đảm (bao đăm một phân hoặc toàn bộ khoản vay) va cho vay không có bao đảm. Cho vay không có bảo đầm là hình thức cho vay mà bên vay va bên cho vay không thöa thuận vẻ bat kỷ biện pháp bao dim nao thực hiện hợp đồng Đối với cho vay có bão đâm bao gồm cho vay cỏ bao dim bằng tai sản va bao dim một phan bằng tai sản Đồi với hình thức cho vay này, khoản nợ của khách hing vay được bão đâm thực hiện bang tai sản cảm có, thé chấp, tải sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc tai sản thuộc sở hữu cũa bên thứ ba.
Theo đó có hai loại hợp đồng được ký kết la hợp đồng tín dụng và hợp đồng bao đêm Pháp luật không cấm việc các chủ thể thöa thuận lập một hợp đẳng chung bao gồm cả nghĩa vụ vay và biện pháp bao dim. Trong trường hop này các théa thuận vé bảo đâm tiễn vay được coi là một phan của hop đồng tin dụng, Nhưng thực tế trường hợp nay phát sinh chủ yéu khi các bên giao kết hợp ding có giá trị nhỏ, thời han vay ngắn như cho vay cam cỗ giầy tử có giá. Tài sản bao dm tiên vay bao gémr tài sin thuộc sở hữu của chỉnh khách hang vay hay của bên thứ ba, tai sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách. hàng vay, tai sản hình thánh từ vốn vay.
7 ‘bao đâm tiễn vay trong hoạt đồng của các ngân hang thương, mại là những quy định cia phép luật cho phép các bên tham gia quan hệ cho vay ap dụng các biện pháp cin thiết mà pháp luật cho phép để bảo dim việc. thực hiển nghĩa vụ trả nợ, đồng thời xác định và bao đăm quyền, nghĩa vụ của các bên trong các biện pháp đó. Bảo dam tiên vay la một trong những van dé trọng tâm của hoạt động. cho vay tại các NHTM hiện nay.
Khi cho vay, các NHTM thöa thuên với khách hàng vẻ việc áp dung một số biên pháp nhằm bão đầm nghĩa vụ trả nơ tiên vay. Nghĩa vụ trả nơ được quy định cu thé trong hop đồng tin dung ký kết giữa bên vay và bên cho vay. Hiện nay, tại Việt Nam các biển pháp bảo đảm. thực hiện nghĩa vụ t nơ theo hợp đồng tín dung được quy định cụ thétại các văn ban quy pham pháp luật.
Trong đó, bao gim Bộ luật dân sự vả các van bản hướng dẫn thi hảnh như Nghỉ định 163/2006/NĐ-CP, Nghỉ định 11/2012/NĐ-CP. và Luật các tỗ chức tín dung cùng các văn bản liên quan. BLDS năm 2015 quy định 9 biện pháp bao đầm thực hiện nghĩa vụ dân. sự bao gồm: Cảm cổ tải sản, thé chấp tai săn, đất cọc, ký cược, ký quỹ, bản "mu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cảm giữ tải sản.
Tại Khoản 1, Điểu 04 Luật các tổ chức tin dung năm 2010 quy định “ Tổ chức tín đụng phải yêu: cấu khách hàng cung cấp tai liêu chứng minh phương án sử dung vốn khả thi, khả năng tải chính của mình, mục dich sử dụng vén hop pháp, biên pháp bảo. đâm tiến vay trước khí quyết định cắp tín dung”. Quy đính này không có sửa đổi, bỗ sung tại Luật các tổ chức tín dung sửa đổi năm 2017. Tuy nhiên, các biện pháp bão dam được sử dung trong hoạt động cho vay của các NHTM thông thường ít hon so với biện pháp bảo đầm được pháp luật quy định Bao đâm tién vay bằng tai sản la việc khách hàng vay vốn hoặc bên tht ‘oa đùng tải sẵn thuộc quyển sé hữu của chính minh để bao đảm cho ngiấa vu được thực hiện.
Bên bao đêm tự nguyên han chế quyển cia minh với tai sẵn 8 đẳng thời giao một phan quyển tải sin của minh cho bên nhên bảo dim tién vay. Để quyển đó được bảo toàn trọn ven, pháp luật phải căn cứ vào các giấy. tờ gốc, bản gốc, bản sao co công chứng. để xác định quyền sở hữu của người bảo dim.
Tài sản bảo đảm tiền vay có thé là bat đông sản hoặc động sản Khi nghĩa vụ trả nơ tiễn vay bi vi pham, tức khách bảng không trả nợ, tra không đây đủ nghĩa vụ theo théa thuận trong hợp đỏng tin dung thủ tài sẵn bao đảm tại NHTM được xử lý dé thu hồi nợ nhằm bảo đảm quyển lợi của bên có quyền Bao dim tiên vay thông qua biện pháp cảm cổ, thé chap tải sin trong đó đốt tượng là tai sản bao dim thuộc sở hữu của người bảo dam dùng để bão dam cho chính nghĩa vụ của người đỏ, Đôi với bao đâm tién vay thông qua biên pháp cam cổ, thé chấp tài sản của bên thứ ba (bên không vay vốn ngân hang) thì đối tượng dung để ao dim la tài sản thuộc quyển sỡ hữu của bên thứ ba. Trong bao dam bằng biên pháp cẩm cổ, thé chap tai sin của khách hang vay chỉ có hai bên chủ thể mang quyển va chủ thé mang nghĩa vụ quan hé với nhau, nghĩa vụ có được thực hiện, thực hiện đúng va day đủ. hay không phụ thuộc vào bên có nghĩa vu. Ngược lại, trong biên pháp bảo đầm có tải sản của người thứ ba, có ba bên chủ thể la bên vay, bên cho vay và bên bao đảm.
Trong quan hệ nảy, bên thứ ba đóng vai trò quyết định trong thực hiện nghĩa vụ khi phát sinh sự kiện sử ly tai sin bao đảm theo quy định của pháp luật. Đặc điễm của bảo đâm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động cũa các ngân hằng thương mat Thứ nhất, các biện pháp bảo dam tiên vay bang tải sản trong hoạt động, của các NHTM tôn tại đồng thời với nghĩa vụ của hợp ding tín dung mà nó bảo dim. 9 Cac biện pháp bảo đầm không tổn tại một cách độc lập ma luôn phát sinh từ nghĩa vụ ma nó bao đảm. Trong hoạt động cho vay của các NHTM, bao đầm tiên vay hình thành trên cơ sở hợp đồng tin dung.
Việc lựa chọn tải sản. có giá tri như thé nảo, pham vi bảo dim bao nhiên phụ thuộc vào khoản vay của khách hàng mã nó bao đảm. "Nếu hợp đồng tin dung có bao dm bằng tải sin thông qua biện pháp thé chấp thi mỗi quan hệ vẻ hiệu lực giữa hợp đẳng tín dụng va hợp ding bao dam được thể hiện như sau: - Trường hợp, hợp đồng tin dung bi vô hiệu hoặc có hiệu lực nhưng bị hủy bé bởi thỏa thuân của các bên hoặc bởi ý chí đơn phương của một bên ma chưa được thực hiện thi hợp đồng thé chấp sẽ bị cham dút hiệu lực. Như vay, hop đông thé chấp chấm đứt hiệu lưc do không cần thiết duy trì hiệu lực nữa, chử không phải hop đồng thé chấp bị vô hiệu ngay từ khí ký kết, theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 nêu trên - Trường hop, hợp đồng tin dung cô bao dam bi tuyên vô hiệu hoặc đã có hiệu lực nhưng hủy bé béi thỏa thuận của các bên hoặc bởi ÿ chí đơn phương của một bên mã đã được thực hiện mét phân hoặc todn bô thi hợp đồng thé chấp không đương nhiên chấp đứt hiệu lực.
Tuy nhiền, các bên có thể théa thuận cham ditt hợp đồng thé chấp này nêu thay việc tiếp tục là không cân thiết. Trong trường hop nay, nêu hợp đồng thé chấp không bi chẩm dứt trong khi đã giải ngân cho khách hàng thi ngân hang có quyển xử lý tai sin thể chấp để thu hồi nơ. Ngoài việc bảo đảm cho nghĩa vụ trả gốc, lối vay theo hop đẳng tín dung thi tai sản thé chấp côn được dùng để bao dam cho ngiĩa vụ ‘hoan trả tién cho tổ chức tin dung trong trường hợp hợp đông tin dung bi vô hiệu nhưng đã giải ngân cho khách hang - Hợp đông thé chấp bị tuyên vô hiệu hoặc chấm ditt hiệu lực theo thỏa thuận của các bên sẽ không ảnh hưởng đến hiệu của hợp đồng tín dụng, trừ 10 trường hợp các bên tham gia hop đẳng tín dụng théa thuận hủy bé hay chấm. đứt hợp đẳng nay.
'Về khía cạnh pháp luật thực định, tại Điều 402 BLDS 2015 cu thé bản. chấp pháp lý giữa mỗi quan hệ của hợp đồng chính và hợp đẳng phu nhưng các quy định về méi quan hệ nay không áp dung cho các biện pháp bao đăm nghĩa vu dân sự, trong đó có biện pháp thé chấp tải sản. Do đó, hợp đồng thé chấp hình thanh trên cơ sở hợp đồng tin dụng nhưng không phải mọi trường ‘hop hợp đồng tin dung chấm dứt hiệu lực dẫn đến sự chấm đứt của hợp đông. thể chấp Quy đính pháp luật một số nước trên thé giới như Bộ luật dân sự Nga năm 1995 tại Khoản 2, 3 Điều 329" cũng quy định vẻ sự vô hiệu của théa thuận về bảo đảm thực hiên ngiĩa vụ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng tín dụng và cũng được áp dụng trong lĩnh vực bảo đảm tiền vay tai cácNHTM.
Thứ hat, tảo đăm tiên vay bang tai sản nhắm tăng trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tín dung mã cu thé là giữa NHTM và khách hing vay vốn. Khách hang vay vốn sẽ có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện ngiữa vụ trả nợ cho ngân hàng Trong khi đó NHTM sẽ "an tâm!" hơn khi cấp tốn dung cho khách hang vay, giảm thiểu rủi ro mắt vốn cho ngân hàng, ‘Trt ba, biên pháp bảo dim tiên vay bằng tải sản là những biện pháp ‘mang tinh dự phong Dự phòng khi bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng, không đây đũ ngiữa vụ với ngân hang.