Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hàng không Việt Nam – Định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Quang thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2008, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Ngọc Đại và TS. Nguyễn Thanh Hội, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62.01).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiến trình đổi mới kinh tế và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Sau giai đoạn thực hiện Quyết định số 91-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập các tổng công ty quy mô lớn (Tổng công ty 91), mô hình này bộc lộ những hạn chế so với đặc trưng của tập đoàn kinh tế hiện đại. Từ năm 2004, Chính phủ chủ trương chuyển đổi các Tổng công ty 91 theo hai hướng: thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế ở những đơn vị đủ điều kiện (đã hình thành 08 tập đoàn trong các lĩnh vực Bưu chính viễn thông, Than khoáng sản, Bảo hiểm Bảo Việt, Công nghiệp tàu thủy, Điện lực, Dầu khí, Công nghiệp cao su) hoặc chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con. Đối với ngành hàng không dân dụng Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam được thành lập năm 1996 theo Quyết định 322/QĐ-TTg trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp độc lập với Vietnam Airlines làm nòng cốt, và đến năm 2003 được thí điểm chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - công ty con theo Quyết định 372/QĐ-TTg. Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa vận tải hàng không và áp lực cạnh tranh gia tăng từ các hãng hàng không quốc tế, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và xác định lộ trình phát triển ngành hàng không Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế trở thành một yêu cầu cấp bách.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào lý luận chung về tập đoàn kinh tế hoặc đánh giá tổng thể khu vực doanh nghiệp nhà nước, chưa đi sâu phân tích thực tiễn thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế trong giai đoạn mới và chưa xây dựng cơ sở khoa học chuyên biệt cho mô hình tập đoàn kinh tế hàng không – một ngành có tính đặc thù cao về vốn, công nghệ và tính liên kết chuỗi dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tập đoàn kinh tế hàng không, đồng thời vận dụng để định hướng phát triển ngành Hàng không Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế đến năm 2020.

Để hiện thực hóa mục tiêu này, luận án đặt ra và giải quyết 10 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Tập đoàn kinh tế hàng không là gì và có những đặc điểm gì?
  2. Tập đoàn kinh tế hàng không có cơ cấu tổ chức và quản lý như thế nào?
  3. Con đường hình thành tập đoàn kinh tế hàng không như thế nào và để hình thành nó cần có những điều kiện gì?
  4. Các bước công việc và những nội dung nào cần phải thiết lập khi xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không?
  5. Những bài học kinh nghiệm nào của thế giới cần rút ra khi tổ chức và xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không?
  6. Thực tiễn hình thành tập đoàn kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua có những điểm tích cực và bất cập gì cần khắc phục cho việc xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam?
  7. Các điều kiện để hình thành tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  8. Phương án nào được lựa chọn để xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam?
  9. Lộ trình xây dựng Tập đoàn hàng không ở Việt Nam như thế nào?
  10. Những giải pháp nào cần đặt ra để thực hiện thành công việc xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam?

Tương ứng với các câu hỏi trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm:

  • Thứ nhất: Bổ sung và hệ thống cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) về tập đoàn kinh tế hàng không.
  • Thứ hai: Nghiên cứu, phân tích thực tiễn hình thành tập đoàn kinh tế và các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam.
  • Thứ ba: Vận dụng để xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tập đoàn kinh tế hàng không.
  • Phạm vi không gian: Ngành hàng không dân dụng, tập trung trực tiếp vào ngành Hàng không Việt Nam (HKVN) và Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Định hướng chiến lược phát triển mô hình tập đoàn kinh tế cho ngành Hàng không Việt Nam được xác định đến năm 2020; các dữ liệu chuỗi thời gian phân tích thực trạng và dự báo được thu thập trong giai đoạn 1990–2006.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề tập đoàn kinh tế ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2005:

  • Công trình Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam (1996) của GS. Nguyễn Đình Phan và nhóm tác giả: Trình bày lý luận chung về tập đoàn kinh doanh, phân tích các nhận định ban đầu và kinh nghiệm quốc tế, đề xuất khuyến nghị xây dựng tập đoàn kinh doanh tại Việt Nam.
  • Luận án tiến sĩ Những giải pháp cơ bản nhằm hình thành và phát triển tập đoàn kinh doanh Việt Nam hiện nay (1999) của Nguyễn Thị Bích Loan: Phân tích thực trạng các mô hình kinh doanh và đề xuất giải pháp phát triển tập đoàn kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế.
  • Đề tài Mô hình tập đoàn kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2002) của GS. Vũ Huy Từ và các cộng sự: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế, đánh giá thực trạng các tổng công ty nhà nước và đề xuất mô hình tập đoàn kinh tế cùng giải pháp quản lý vĩ mô.
  • Báo cáo nghiên cứu Tập đoàn kinh doanh – nhu cầu hình thành và phát triển ở Việt Nam (8/2003) của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM): Làm rõ tính tất yếu của việc thành lập tập đoàn kinh doanh và kiến nghị cơ chế chính sách hình thành.
  • Các kỷ yếu hội thảo khoa học do CIEM tổ chức: Hội thảo Tập đoàn kinh doanh – Liên kết giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn – kinh nghiệm của Trung quốc (tháng 9/2003, Dự án VIE 01/012); Hội thảo Đề án hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế trên cơ sở Tổng công ty nhà nước (tháng 12/2003, Dự án VIE 01/025); Hội thảo Tập đoàn kinh tế - các vấn đề thực tiễn và đề xuất chính sách (tháng 5/2005).
  • Công trình Tập đoàn kinh tế - Lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam (2005) của TS. Trần Tiến Cường và các tác giả thuộc CIEM (tài trợ bởi Quỹ CEG - Chính phủ Úc): Đánh giá cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp chuyển đổi tổng công ty nhà nước thành tập đoàn kinh tế.
  • Bài báo khoa học Mô hình tổ chức và quản lý tập đoàn kinh doanh trên thế giới (8/2005) của Đoàn Tất Thắng trên Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp: Khái quát cơ cấu tổ chức quản lý tập đoàn tại Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc.
  • Bài báo khoa học Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam trở ngại thực tiễn và các gợi ý chính sách (10/2005) của TS. Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự trên Tạp chí Kinh tế Phát triển: Đánh giá tiến trình hình thành tập đoàn kinh tế theo khung lý thuyết nền tảng.

Vị trí của luận án: Kế thừa các cơ sở lý luận chung của các nghiên cứu đi trước, luận án của NCS. Nguyễn Hải Quang chọn giải quyết khoảng trống thực tiễn và học thuật chưa được xử lý: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc hình thành tập đoàn kinh tế trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở phân tích cấu trúc chuỗi giá trị hàng không, đánh giá thực trạng mô hình thí điểm công ty mẹ - công ty con và kiểm định các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không bằng dữ liệu thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong một quy trình 6 bước.

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án phân tích sự tiến hóa lịch sử của các hình thức liên kết tập đoàn kinh tế từ thế kỷ 19 đến nay, bao gồm: Cartel, Syndicate, Trust, Consortium, Concern và Conglomerate. Về mặt pháp lý và tổ chức, luận án sử dụng lý thuyết cấu trúc công ty mẹ - công ty con (mô hình tập trung, mô hình phân quyền/holdings và mô hình hỗn hợp).

Khái niệm tập đoàn kinh tế được luận án xác định: "Tập đoàn kinh tế là một tập hợp các chủ thể kinh tế, có mối quan hệ sở hữu hoặc liên kết và gắn bó về lợi ích với nhau, hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau".

Khái niệm tập đoàn kinh tế hàng không được tác giả định nghĩa: "Tập đoàn kinh tế hàng không là một tập hợp các chủ thể kinh tế, có mối quan hệ sở hữu hoặc liên kết và gắn bó về lợi ích với nhau, hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực, nhưng lấy vận tải hàng không làm ngành nghề hoạt động chính, giữ vai trò chủ đạo trong tập đoàn".

Khung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng không dân dụng xác định 5 yếu tố cốt lõi:

  1. Vận tải hàng không (hãng hàng không);
  2. Công nghiệp hàng không (sản xuất, sửa chữa máy bay và linh kiện);
  3. Kết cấu hạ tầng hàng không (cảng hàng không, sân bay, an ninh, kiểm soát không lưu);
  4. Dịch vụ thương mại hàng không (các đơn vị cung ứng dịch vụ chuyên ngành mặt đất, suất ăn, bảo dưỡng...);
  5. Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không. Trong đó, vận tải hàng không giữ vị trí trung tâm vì trực tiếp thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, tạo nguồn thu chính và là đối tượng phục vụ của các yếu tố còn lại.

Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Nghiên cứu lịch sử và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa sự hình thành các tập đoàn kinh tế và các văn bản chính sách của Nhà nước.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (case study): Khảo sát 10 tập đoàn hàng không tiêu biểu trên thế giới thuộc các châu lục: Singapore Airlines (SIA - Singapore), All Nippon Airways (ANA - Nhật Bản), Japan Airlines (JAL - Nhật Bản), China Airlines (CAL - Đài Loan), Qantas (Úc), Air France (Pháp), SAS Group (Bắc Âu), American Airlines (AMR - Hoa Kỳ), United Airlines (UAL - Hoa Kỳ) và FedEx (Hoa Kỳ).
  • Lý thuyết nền (Grounded Theory): Đúc kết các đặc điểm, điều kiện và quy trình xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không từ dữ liệu quan sát thực tế và thảo luận nhóm chuyên gia (nhóm 6 chuyên gia và lãnh đạo phòng ban của Tổng công ty Hàng không Việt Nam).

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Phương pháp điều tra ý kiến chuyên gia: Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert được thiết kế để khảo sát các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không và mức độ cạnh tranh trên thị trường vận tải hàng không Việt Nam. Mẫu khảo sát được chọn có chủ ý và theo tỷ lệ: phát ra 85 phiếu, thu về 72 phiếu hợp lệ từ các chuyên gia, nhà quản lý tại Cục Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, các viện nghiên cứu và trường đại học (52,8% chuyên gia có trình độ trên đại học). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, kiểm định giá trị trung bình với độ tin cậy $\alpha = 95%$, phân tích nhân tố và phân tích tương quan.
  • Phương pháp phân tích kinh tế lượng và dự báo: Xây dựng mô hình hàm hồi quy nhân quả xác định mối quan hệ giữa sản lượng vận tải hàng không (hành khách, hàng hóa) với quy mô GDP và dân số trên tập dữ liệu chuỗi thời gian 17 năm (1990–2006). Mô hình được ước lượng và kiểm định bằng phần mềm EViews để dự báo dung lượng thị trường và quy mô ngành hàng không Việt Nam đến năm 2020.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng khảo sát chuyên gia; Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám Thống kê, báo cáo thường niên của Cục Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam và báo cáo tài chính của 10 tập đoàn hàng không quốc tế năm 2006.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về tập đoàn kinh tế hàng không

Chương 1 làm rõ lịch sử phát triển, bản chất, đặc điểm, cơ cấu tổ chức, phương thức và điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không:

  1. Quá trình phát triển mô hình tập đoàn kinh tế: Tiến triển từ liên kết ngang sơ khai (Cartel, Syndicate) sang liên kết sản xuất tập trung (Trust), liên kết ngân hàng - công nghiệp (Consortium) và phổ biến hiện nay là Concern (công ty mẹ - con đa lĩnh vực nhưng có ngành nòng cốt) cùng Conglomerate (tập đoàn tài chính đa ngành).
  2. Năm đặc điểm cơ bản của tập đoàn kinh tế hàng không:
    • Quy mô lớn về tài sản, đội tàu bay, mạng đường bay, khối lượng vận chuyển, doanh thu và lao động.
    • Cấu trúc tổ chức dạng công ty mẹ - công ty con với liên kết hỗn hợp (liên kết dọc với chuỗi dịch vụ đồng bộ: mặt đất, kỹ thuật, suất ăn; liên kết ngang với các hãng hàng không khác và dịch vụ ngoài ngành).
    • Vận tải hàng không giữ vai trò nòng cốt, chi phối từ 50% đến hơn 90% cơ cấu tài sản, doanh thu của tập đoàn.
    • Ngành nghề kinh doanh cốt lõi bao gồm vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ hỗ trợ trực tiếp.
    • Cơ cấu sở hữu đa dạng, sở hữu hỗn hợp; phần vốn nhà nước tại các tập đoàn chuyển đổi từ hãng hàng không quốc gia có xu hướng giảm dần qua tiến trình cổ phần hóa.
Tập đoàn kinh tế hàng không Số điểm đến Số quốc gia Hành khách (Triệu HK) Hàng hóa (Triệu tấn HH) Doanh thu (Triệu USD) Đội máy bay Tổng tài sản (Triệu USD) Lao động (Người)
Singapore Airlines (SIA) 89 40 18,35 1,29 9.062 134 14.364 29.362
All Nippon Airways (ANA) 126 11 49,69 0,72 11.554 212 14.150 32.576
Japan Airlines (JAL) 218 34 57,96 0,82 18.737 277 18.066 53.111
China Airlines (CAL) 67 25 9,93 0,61 3.518 66 7.027 16.516
Qantas 145 40 36,00 0,27 10.355 216 14.773 36.850
Air France 246 102 73,48 1,48 29.008 569 31.954 102.922
American Airlines (AMR) 171 42 99,58 0,98 22.563 967 29.871 85.500
United Airlines (UAL) 200 28 68,00 0,89 19.337 460 23.387 56.000
FedEx 375 220 - 7,12 32.294 671 22.690 243.750
  1. Hai mô hình tổ chức công ty mẹ: Mô hình công ty mẹ là hãng hàng không trực tiếp sản xuất kinh doanh vận tải (như SIA, ANA, Air France, Qantas) và mô hình công ty mẹ là tổ chức tài chính/holdings thuần túy quản lý vốn (như AMR, UAL).
  2. Phương thức và điều kiện hình thành: Tập đoàn hàng không hình thành theo con đường phát triển tích tụ tuần tự (mở rộng - chia nhỏ, mua lại - sáp nhập, hợp nhất tự nguyện) hoặc con đường sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước. Luận án xác lập khung 5 điều kiện bên trong (có hãng hàng không lớn làm bộ mặt; có cấu trúc lõi; quy mô đủ lớn; hoạt động theo mô hình mẹ - con; có năng lực quản lý) và 3 điều kiện bên ngoài (kinh tế thị trường mở cửa; KHCN phát triển; sự hỗ trợ và định hướng của Nhà nước).

Chương 2: Thực tiễn hình thành tập đoàn kinh tế và các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế vĩ mô, các mô hình thí điểm tập đoàn kinh tế tại Việt Nam và đánh giá các điều kiện thực tế của ngành Hàng không Việt Nam:

  1. Thực tiễn thí điểm tập đoàn kinh tế tại Việt Nam: Phân tích 08 tập đoàn kinh tế thí điểm từ năm 2004 và làm rõ sự khác biệt giữa mô hình Tổng công ty 91 trước đây với tập đoàn kinh tế (về quan hệ sở hữu, mức độ tích tụ vốn, quyền tự chủ kinh doanh và tính liên kết chuỗi giá trị).
  2. Đánh giá các điều kiện bên trong của ngành Hàng không Việt Nam (giai đoạn 1996–2006):
    • Nguồn lực tài chính và tài sản: Vốn và tài sản của Tổng công ty Hàng không Việt Nam tăng trưởng qua các năm (Bảng 2.5), kết hợp với vốn tài sản của các đơn vị công ích bảo đảm hoạt động bay (Bảng 2.6).
    • Năng lực hạ tầng và mạng lưới: Năng lực tiếp nhận của các cảng hàng không Việt Nam (Bảng 2.7) và quỹ đất tại các cảng (Bảng 2.8).
    • Lực lượng lao động: Cơ cấu lao động toàn ngành năm 2006 (Bảng 2.9).
    • Kết quả sản xuất kinh doanh: Sản lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa, doanh thu của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Bảng 2.10, 2.11, 2.12), kết quả kinh doanh của Pacific Airlines (Bảng 2.13, 2.14) và khối doanh nghiệp công ích hàng không (Bảng 2.15).
  3. Đánh giá các điều kiện bên ngoài và môi trường kinh doanh:
    • Phân tích tương quan giữa tăng trưởng GDP và sản lượng vận tải hàng không giai đoạn 1990–2006 (Bảng 2.16).
    • Kết quả dự báo nhu cầu thị trường vận tải hành khách và hàng hóa giai đoạn 2007–2020 qua mô hình kinh tế lượng (Bảng 2.17, 2.18).
    • Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines so với các đối thủ trực tiếp trong khu vực và quốc tế (Bảng 2.19) và tổng hợp ý kiến chuyên gia về áp lực cạnh tranh (Bảng 2.20).
  4. Đánh giá tổng hợp: So sánh hiện trạng Tổng công ty Hàng không Việt Nam với các chuẩn mực của tập đoàn kinh tế hàng không thế giới (Bảng 2.23, 2.24, 2.25, 2.26). Kết luận khẳng định ngành Hàng không Việt Nam cơ bản đã hội tụ đủ các tiền đề cần thiết về quy mô thị trường, cấu trúc chuỗi dịch vụ và sự chỉ đạo của Nhà nước để chuyển đổi sang mô hình tập đoàn kinh tế.

Chương 3: Xây dựng tập đoàn hàng không Việt Nam

Chương 3 đề xuất phương án, mô hình tổ chức, dự báo quy mô và hệ thống giải pháp xây dựng Tập đoàn Hàng không Việt Nam:

  1. Quan điểm và phương án xây dựng:

    • So sánh hai phương án: Phương án 1 (Phát triển Tập đoàn Hàng không Việt Nam trên cơ sở nòng cốt là Tổng công ty Hàng không Việt Nam) và Phương án 2 (Tổ chức lại toàn bộ ngành hàng không bao gồm cả cơ quan quản lý bay và khối doanh nghiệp cảng hàng không).
    • Luận án lựa chọn Phương án 1 nhằm đảm bảo tính khả thi, tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước/bảo đảm công ích với hoạt động kinh doanh vận tải thương mại.
  2. Thiết kế mô hình tổ chức và quản trị Tập đoàn HKVN:

    • Công ty mẹ: Vietnam Airlines giữ vai trò hạt nhân, trực tiếp kinh doanh vận tải hàng không và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết.
    • Khối công ty con và liên kết: Phân nhóm rõ ràng thành khối vận tải hàng không (Vietnam Airlines, hãng hàng không khu vực, cổ phần hóa hãng hàng không giá rẻ), khối dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền (kỹ thuật máy bay, dịch vụ mặt đất, phục vụ hàng hóa, suất ăn trên không) và khối kinh doanh hỗ trợ (du lịch, thương mại, tài chính).
    • Cơ chế quản lý: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành theo cấu trúc trực tuyến - chức năng hiện đại.
  3. Dự báo các chỉ tiêu quy mô phát triển Tập đoàn HKVN đến năm 2020:

    • Dự báo sản lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa (Bảng 3.3, 3.4).
    • Khối lượng luân chuyển (Bảng 3.5) và tổng doanh thu toàn tập đoàn (Bảng 3.6).
    • Quy mô đội máy bay, tỷ trọng máy bay sở hữu so với máy bay thuê (Bảng 3.7, 3.11).
    • Tổng tài sản, lao động, nhu cầu vốn đầu tư và tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu theo các kịch bản tài chính (Bảng 3.8, 3.9, 3.12, 3.13).
  4. Lộ trình và 4 nhóm giải pháp thực hiện:

    • Nhóm giải pháp 1: Tập trung đầu tư phát triển vận tải hàng không – lĩnh vực nòng cốt (mở rộng đội bay, tối ưu hóa mạng đường bay, nâng cao chất lượng dịch vụ).
    • Nhóm giải pháp 2: Mở rộng đầu tư các dịch vụ đồng bộ ngoài vận tải nhằm khép kín chuỗi giá trị và gia tăng khả năng sinh lời.
    • Nhóm giải pháp 3: Đẩy mạnh cổ phần hóa Tổng công ty Hàng không Việt Nam và các công ty con thành viên để tập trung tích tụ vốn và đổi mới quản trị.
    • Nhóm giải pháp 4: Kiện toàn bộ máy quản lý, chuẩn bị hệ thống thể chế nội bộ và hoàn tất thủ tục pháp lý thành lập tập đoàn.
    • Kiến nghị cụ thể với Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải về hành lang pháp lý, cơ chế quản lý vốn nhà nước và chính sách bảo hộ hợp lý trong quá trình mở cửa thị trường bay.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về tập đoàn kinh tế hàng không; làm rõ bản chất chuỗi giá trị 5 yếu tố của ngành hàng không dân dụng và xác lập vai trò trung tâm của phân ngành vận tải hàng không.
  • Đưa ra khái niệm khoa học chuẩn xác về "Tập đoàn kinh tế hàng không" phù hợp với lý luận quản trị kinh doanh và đặc thù ngành.
  • Đúc kết và làm rõ 5 đặc điểm bản chất của tập đoàn kinh tế hàng không; nhận diện 2 mô hình tổ chức công ty mẹ phổ biến trên thế giới.
  • Xác định và kiểm định thành công khung 5 điều kiện bên trong và 3 điều kiện bên ngoài đối với sự hình thành tập đoàn kinh tế hàng không.
  • Thiết lập mô hình kinh tế lượng hồi quy tương quan giữa nhu cầu vận tải hàng không với tăng trưởng GDP và dân số trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về tình hình hoạt động, năng lực tài sản, đội bay và thị trường của Tổng công ty Hàng không Việt Nam và các doanh nghiệp trong ngành giai đoạn 1996–2006.
  • So sánh khoa học giữa hai phương án tái cấu trúc ngành để chứng minh tính ưu việt của phương án xây dựng tập đoàn trên cơ sở chuyển đổi Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
  • Thiết kế hoàn chỉnh mô hình cơ cấu tổ chức, phân định cấu trúc lõi, cơ chế phân cấp quản trị cho Tập đoàn Hàng không Việt Nam.
  • Xây dựng hệ thống dự báo quy mô cụ thể (sản lượng khách, hàng hóa, doanh thu, đội bay, tổng tài sản, nhu cầu vốn và lao động) cho giai đoạn đến năm 2020.
  • Đề xuất lộ trình xây dựng và 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao kèm theo các kiến nghị chính sách cụ thể đối với Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu tại thời điểm bảo vệ (năm 2008), chuỗi dữ liệu thống kê thực tế kết thúc ở năm 2006. Đề tài tập trung chủ yếu vào mảng vận tải hàng không thương mại và các dịch vụ đồng bộ, chưa thể đi sâu vào phân ngành công nghiệp chế tạo và bảo dưỡng chuyên sâu cấp độ phức tạp cao do điều kiện hạ tầng kỹ thuật trong nước giai đoạn này chưa phát triển. Các dự báo tài chính và dung lượng thị trường đến năm 2020 dựa trên các giả định ổn định kinh tế vĩ mô và chưa tính đến các biến cố gián đoạn bất thường của thị trường toàn cầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm tác động của quá trình cổ phần hóa toàn diện Vietnam Airlines; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác và hiệu ứng gia nhập các liên minh hàng không quốc tế toàn cầu (như SkyTeam, Star Alliance); đánh giá tác động của các chính sách tự do hóa bầu trời khu vực ASEAN (ASEAN Open Skies) đối với năng lực cạnh tranh của tập đoàn kinh tế hàng không quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo cho nhiều đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn, xây dựng lộ trình cổ phần hóa và hoạch định chính sách tự do hóa vận tải hàng không có kiểm soát.
  • Đối với Tổng công ty Hàng không Việt Nam và các doanh nghiệp trong ngành hàng không: Là cẩm nang định hướng chiến lược quản trị, hỗ trợ việc thiết kế cơ cấu mẹ - con, sắp xếp lại chuỗi dịch vụ bảo dưỡng, mặt đất, thương mại nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế theo quy mô.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế vận tải: Cung cấp khung lý thuyết chuyên sâu về quản trị tập đoàn kinh tế đặc thù và phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (case study, grounded theory) với nghiên cứu định lượng (điều tra Likert qua SPSS và mô hình kinh tế lượng qua EViews).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "Tập đoàn kinh tế hàng không"?
Luận án định nghĩa: "Tập đoàn kinh tế hàng không là một tập hợp các chủ thể kinh tế, có mối quan hệ sở hữu hoặc liên kết và gắn bó về lợi ích với nhau, hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực, nhưng lấy vận tải hàng không làm ngành nghề hoạt động chính, giữ vai trò chủ đạo trong tập đoàn".

2. Khung điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không gồm những yếu tố nào?
Luận án xác lập 2 nhóm điều kiện:

  • 5 điều kiện bên trong: Có một hãng hàng không lớn tạo nên bộ mặt tập đoàn; có cấu trúc lõi (vận tải hàng không và chuỗi dịch vụ đồng bộ); có quy mô tài sản, đội bay, thị trường, doanh thu, lao động đủ lớn; hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; có đội ngũ cán bộ quản lý đủ năng lực.
  • 3 điều kiện bên ngoài: Nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập; khoa học công nghệ hàng không phát triển; có chủ trương và sự hỗ trợ, định hướng từ Nhà nước.

3. Phương pháp định lượng nào được tác giả sử dụng trong luận án?
Tác giả sử dụng 2 kỹ thuật định lượng:

  • Xử lý bảng hỏi khảo sát 72 chuyên gia hợp lệ (sử dụng thang đo Likert) trên phần mềm SPSS để kiểm định giá trị trung bình (mức ý nghĩa $\alpha = 95%$), phân tích nhân tố và tương quan nhằm kiểm chứng các điều kiện hình thành tập đoàn và đánh giá mức độ cạnh tranh.
  • Phân tích hồi quy kinh tế lượng trên chuỗi dữ liệu thời gian 17 năm (1990–2006) bằng phần mềm EViews để xây dựng mô hình dự báo tăng trưởng thị trường hàng không theo GDP và dân số đến năm 2020.

4. Luận án lựa chọn phương án nào để xây dựng Tập đoàn Hàng không Việt Nam?
Luận án lựa chọn phương án hình thành Tập đoàn Hàng không Việt Nam trên cơ sở lấy Tổng công ty Hàng không Việt Nam làm nòng cốt (Vietnam Airlines là công ty mẹ), thay vì gom toàn bộ các cơ quan bảo đảm hoạt động bay và quản lý cảng hàng không vào tập đoàn. Phương án này bảo đảm tách bạch giữa quản lý công ích/nhà nước với kinh doanh thương mại và tận dụng được nền tảng liên kết sẵn có của Vietnam Airlines.

5. Cơ cấu sở hữu nhà nước tại các tập đoàn hàng không quốc tế được dẫn chứng ra sao?
Luận án dẫn chứng số liệu năm 2006 cho thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước tại nhiều tập đoàn hàng không quốc tế: Chính phủ Singapore nắm 54% vốn tại Singapore Airlines; Chính phủ Pháp nắm 18,6% vốn tại Air France; tại SAS Group, Chính phủ Thụy Điển chiếm 21,4%, Chính phủ Đan Mạch và Na Uy đều chiếm 13,4%; Chính phủ Malaysia nắm 10% vốn tại Malaysia Airlines. Xu hướng chung là chuyển dịch sang sở hữu hỗn hợp thông qua cổ phần hóa nhưng Nhà nước vẫn giữ tỷ lệ chi phối nhất định nhằm bảo đảm an ninh quốc gia.

Kết luận

Luận án "Hàng không Việt Nam – Định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế" của tác giả Nguyễn Hải Quang là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về mô hình tổ chức và quản trị tập đoàn kinh tế trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận khoa học, khảo sát tình huống quốc tế và phân tích thực nghiệm định lượng, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khẳng định tính tất yếu và các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không. Các đề xuất về mô hình tổ chức công ty mẹ - con, cấu trúc lõi, dự báo chỉ tiêu quy mô đến năm 2020 và 4 nhóm giải pháp thực thi cung cấp luận cứ khoa học cho chiến lược tái cơ cấu ngành Hàng không Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.