Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines. Chương 4: Giải pháp phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines.
Kết luận 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Kể từ năm 2001 đến nay, đã có những đề tài khoa học sau đây đề cập đến một số khía cạnh liên quan đến vận tải hàng không: Các nghiên cứu về phát triển thị trƣờng vận tải hàng không Đề tài khoa học cấp ngành: “Thị trƣờng vận tải hàng không và chiến lƣợc phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010”-PTS. Đào Mạnh Nhƣơng – Nguyên phó cục trƣởng hàng không Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về thị trƣờng vận tải hàng không; phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập trên cơ sở đi sâu vào các điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện; từ đó đề xuất các giải pháp giúp ngành hàng không Việt Nam mở rộng và phát triển hơn nữa mảng dịch vụ vận tải nhằm góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của hàng không nội địa.
Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp. Về căn bản, đề tài đã làm rõ tình hình thị trƣờng vận tải hàng không nói chung cũng nhƣ đƣa ra chiến lƣợc phát triển tổng thể của lĩnh vực vận tải hàng không. Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp phát triển thị trƣờng vận tải quốc tế của hãng hàng không quốc gia Việt Nam” – Ths. Khác với các nghiên cứu khác, tác giả chỉ nghiên cứu một cách cơ bản về cơ sở lý luận của thị trƣờng vận tải hàng không, đã tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thành tựu, hạn chế tồn tại trong chính sách điều hành kinh doanh của Vietnam Airlines từ 2008 đến 2012.
Cuối cùng, tác giả đi sâu vào nghiên cứu những đặc điểm của thị trƣờng vận tải của 2 mảng hành khách nội địa và quốc tế của Vietnam Airlines và từ đó đƣa ra các giải pháp để mở rộng thị trƣờng. Tuy nhiên nghiên cứu này không đề cập và đánh giá một cách sâu sắc, toàn diện năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 4 z Luận văn thạc sỹ: “Phát triển vận tải hành khách nội địa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam” – Ths. Trần Thanh Hƣơng.
Về mặt lý luận, Tác giả này đã nghiên cứu những vấn đề chung về vận tải nội địa, các nhân tố tác động đến thị trƣờng hàng không, các chính sách phát triển thị trƣờng bao gồm khái niệm, phân loaị, các công cụ của các hãng hàng không và môí quan hệ của mảng dịch vụ này với các yếu tố khác trong nền kinh tế. Đồng thời, đề tài cũng rút đƣợc bài học về điều hành kinh doanh thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm của các hãng hàng không lớn trong khu vực nhƣ Singapore Airlines, Thai Airway, Korean Air…từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.Về mặt thực tiễn, đề tài đã khái quát đƣợc thực trạng thị trƣờng vận tải hàng không nội địa của Vietnam Airlines từ 2001 đến 2010. Cuối cùng, từ việc phân tích các đặc điểm hoạt động vận tải mảng hành khách nội địa của Vietnam Airlines trên cơ sở so sánh với các hãng hàng không lớn, đề tài đã rút ra bài học kinh nghiệm và từ đó đƣa ra các giải pháp cho Vietnam Airlines.Luận văn đã giải quyết khá triệt để các vấn đề nghiên cứu đặt ra. Tuy nhiên luận văn chỉ nêu ra khía cạnh làm sao để phát triển dịch vụ vận tải hành khách nội địa.
Do vậy, cần tiếp tục phát triển đề tài để có thể đi sâu và đƣa ra các khía cạnh khác về vấn đề này. Các nghiên cứu chung về ngành hàng không Đề tài khoa học cấp ngành: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” – PTS. Đào Mạnh Nhƣơng – Nguyên phó cục trƣởng cục hàng không dân dụng Việt Nam. Tác giả đãtổng hợp một số thông tin sẵn có và dữ liệu liên quan đến các hãng hàng không nội địa và trong khu vực, dựa vào đó đánh giá và phân tích mức độ chênh lệch về quy mô, hiệu quả hoạt động, chính sách giữa các hãng hàng không với nhau.
Thông qua đó, đi sâu phân tích năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng nói chung và Vietnam Airlines nói riêng trong điều kiện mới đồng thời đƣa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể. Đề tài khoa học cấp ngành: “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng 5 z không Việt Nam – Cục hàng không Việt Nam”. Tác giả đã thông qua phƣơng pháp thống kê: thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn là dùng dữ liệu nội bộ đƣợc tổng hợp từ Cục hàng không và dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, các phƣơng tiện truyền thông, thông tin thƣơng mại, các tổ chức, hiệp hội; kết hợp phƣơng pháp thăm dò gồm khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp để phân tích rõ thực trạng vận tải hành khách và vận tải hàng hóa của hệ thông giao thông vận tải hàng không Việt Nam nói chung, đƣa ra các quy hoạch và giải pháp để phát triển đồng bộ mạng lƣới giao thông vận tải hàng không. Luận án của Trần Quang Châu, năm 1995 - Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội: “Đổi mới quản lý Nhà nƣớc ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng”.
Tập trung nghiên cứu chính sách quản lý của Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của ngành hàng không dân dụng Việt Nam qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới chính sách quản lý để phù hợp với tình hình phát triển của thị trƣờng dịch vụ vận tải hàng không trong và ngoài nƣớc. Đề tài còn một số khoảng trống: - Do đề tài nghiên cứu trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trƣờng và hoạt động kinh doanh hàng không còn trì trệ và chƣa hội nhập. Các quan điểm về việc Nhà nƣớc sẽ chi phối quản lý và điều hành toàn bộ các hãng hàng không 100% vốn Nhà nƣớc và các hãng hàng không Cổ phần khi tham gia kinh doanh là không còn phù hợp. - Quá trình hội nhập sâu rộng kéo theo những thay đổi cơ chế chính sách trong quản lý Nhà nƣớc về mô hình kinh doanh dịch vụ VTHK bằng đƣờng hàng không.
Tại Việt Nam đã hình thành Hãng hàng không liên doanh với Nƣớc ngoài năm 2007 (Jetstar Pacific) và các Hãng hàng không Tƣ nhân (Indochina Airlines 2009, AirMekong 2010, Vietjet Air 2011). Do vậy, đổi mới quản lý Nhà nƣớc đối với ngành hàng không dân dụng là cấp thiết trong giai đoạn hiện nay mà đề tài nghiên cứu không còn phù hợp. Ngoài ra, còn có những tài liệu liên quan khác nhƣ: “Thông tin dự báo nhu cầu hành khách phục vụ hoạt động kinh doanh của khối thƣơng mại, Tổng công ty 6 z Hàng không Việt nam” (hoàn thành năm 2004, ông Phạm Ngọc Tùng – Phó Trƣởng Ban Tiếp thị Hành khách – TCT HKVN) và các báo cáo nghiên cứu riêng biệt của từng Ban ở cấp độ Tổng công ty. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu Tổng quan mà nói, các đề tài trên ở góc độ này hay góc độ khác chỉ đề cập đến thị trƣờng vận tải hàng không và các giải pháp phát triển thị trƣờng đối với hoạt động kinh doanh của ngành hàng không Việt Nam nói chung và của Vietnam Airlines nói riêng mà chƣa đề cập chuyên sâu vào hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng không nội địa cũng nhƣ giải pháp để phát triển mảng hoạt động này của Vietnam Airlines trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.
Do vậy nghiên cứu sẽ đi sâu phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của thị trƣờngvận tải hàng không nội đia của Vietnam Airlines để từ đó chỉ ra đƣợc những nguyên nhân tồn đọng đồng thời để xuất những giải pháp phát triển. Khái quát về thị trƣờng vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không 1. Vận tải hành khách bằng đường hàng không 1. Khái niệm Vận tải đƣợc hiểu là việc thay đổi vị trí của hành khách và hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định đã xác định trƣớc.
Vận tải đã có và đã phát triển từ rất xa xƣa từ việc sử dụng các phƣơng tiện rất thô sơ nhƣ ngựa, trâu, bò, xe kéo đến các phƣơng tiện tiên tiến hơn nhƣ tàu hỏa, ô tô, tàu thủy. Đến đầu thế kỷ 19, loại phƣơng tiện tiện tiến nhất cho đến nay của loài ngƣời là máy bay đã ra đời tại Mỹ, đã đánh dấu sự phát triển vƣợt bậc về vận tải. Dù chuyến bay thƣơng mại đầu tiên trên thế giới đã có từ năm 1929 với hành trình giữa Paris và London, tuy nhiên phải đến sau chiến tranh thế giới thứ hai, công nghiệp hàng không thế giới mới thực sự phát triển. Với nhu cầu đầu tƣ để tái thiết và giao lƣu kinh tế sau chiến tranh, ngành công nghiệp hàng không với ƣu thế vƣợt trội về không gian và thời gian đã đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ.
Từ các loại máy bay cánh quạt, tải trọng nhỏ chỉ vài chỗ ngồi, ngành công nghiệp hàng mà tiêu biểu là hai gã khổng lồ Boeing của Mỹ và Airbus của Liên minh Châu Âu đã liên tiếp cho ra đời các loại tàu bay mới và hiện đại nhƣ 7 z Boeing B737, B747, B757, B767, B777, B787, Airbus A320, A321, A330, A340, A350, B380. Trong đó B787 và A380 đang là những dòng tàu bay mới nhất và đƣợc trang bị hiện đại nhất ở thời điểm hiện tại, thuộc dòng tàu bay sang trọng và siêu tiết kiệm nhiên liệu Các sân bay cũng không ngừng nâng cấp trang thiết bị và mở rộng để hình thành những điểm trung chuyển (Hub) khổng lồ, có khả năng phục vụ vài chục đến một trăm triệu khách/năm nhƣ Changi (Singapore), Narita (thành phố Tokyo – Nhật bản), Check Lap Kok (Hồng kông), Heathrow (thành phố London – Anh), Chales De Gaul (thành phố Paris – Pháp), Hasfield (thành phố Alanta – Mỹ), Dallas Fortworth (thành phố Texas – Mỹ)… 1.