Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương sở hữu nguồn tài nguyên nhân văn phong phú với 303 di tích, di chỉ lịch sử, trong đó có 2 quần thể di tích Quốc gia đặc biệt, 10 di tích cấp Quốc gia và 15 di tích cấp tỉnh. Địa phương giữ vị trí trung tâm trong tam giác kinh tế động lực Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, mở ra cơ hội to lớn để phát triển du lịch văn hóa tâm linh. Năm 2018, thị xã đã đón khoảng 2,1 triệu lượt khách du lịch, mang lại doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 282 tỷ đồng, tăng 25,9% so với năm 2017.

Mặc dù đạt được những kết quả đáng ghi nhận, hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại Chí Linh vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn: hạ tầng giao thông và cơ sở lưu trú chất lượng cao còn thiếu hụt, sản phẩm du lịch nghèo nàn, nhân lực thiếu tính chuyên nghiệp và tính mùa vụ diễn ra gay gắt khi lượng khách tập trung quá lớn vào quý 1 âm lịch. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng, xác định các yếu tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm đưa du lịch tâm linh trở thành ngành kinh tế quan trọng của địa phương trong giai đoạn 2020 – 2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 5 năm (2014 – 2018) và dữ liệu sơ cấp năm 2018 tại 4 điểm di tích trọng điểm: Côn Sơn – Kiếp Bạc, Đền Chu Văn An, Chùa Thanh Mai và Đền Cao. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đóng góp luận cứ khoa học nhằm thúc đẩy cơ cấu ngành thương mại – dịch vụ (đạt 11.600 tỷ đồng năm 2018), tạo việc làm cho hơn 500 lao động và hỗ trợ hơn 50 hộ gia đình thoát nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế du lịch hiện đại và lý thuyết quản lý điểm đến bền vững nhằm phân tích chuỗi giá trị du lịch văn hóa tâm linh. Về mặt học thuật, đề tài kế thừa các quan điểm chuẩn mực của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và nghiên cứu của Alex Norman (năm 2011), tiếp cận du lịch tâm linh dưới góc độ là loại hình du lịch văn hóa đặc thù, nơi du khách tìm kiếm sự cân bằng tinh thần và thực hành tín ngưỡng.

Tại Việt Nam, cơ sở lý luận được củng cố qua Luật Du lịch năm 2017 và công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (năm 2013), làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Du lịch, Văn hóa (theo định nghĩa UNESCO năm 2002), Tâm linh (theo quan điểm của Nguyễn Đăng Duy năm 1996) và Du lịch văn hóa tâm linh. Đề tài chỉ ra rằng hơn 90% hoạt động du lịch tâm linh tại Việt Nam gắn liền với Phật giáo và tín ngưỡng thờ cúng tiền nhân có công với đất nước. Mô hình phân tích tập trung vào tác động ba chiều: đóng góp kinh tế (tăng trưởng doanh số bán lẻ đạt 26,2%/năm), ý nghĩa xã hội (giáo dục truyền thống cội nguồn) và bảo tồn tài nguyên sinh thái di sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp giai đoạn 2014 – 2018 từ Cục Thống kê, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương với dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2018. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 110 đối tượng khảo sát chuyên sâu, bao gồm: 60 khách du lịch, 40 người dân địa phương sinh sống quanh khu di tích, 4 cán bộ Ban Quản lý di tích, 4 đại diện doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, 1 cán bộ Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã Chí Linh và 1 cán bộ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại 4 không gian di tích đặc thù đại diện cho các trục tâm linh của thị xã (Côn Sơn – Kiếp Bạc, đền Chu Văn An, chùa Thanh Mai và đền Cao). Việc lựa chọn phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm chủ thể tham gia chuỗi giá trị du lịch.

Phương pháp phân tích dữ liệu tích hợp thống kê mô tả (tính số bình quân, tỷ trọng %), phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm và ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức). Việc phối hợp các công cụ này giúp lượng hóa khách quan hiệu quả kinh tế, đồng thời làm rõ mối quan hệ tương tác giữa năng lực nội tại của địa phương và bối cảnh cạnh tranh liên vùng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thị trường du lịch tăng trưởng ấn tượng nhưng nguồn thu phụ trợ còn khiêm tốn. Năm 2018, Chí Linh đón 2,1 triệu lượt du khách, tăng 10% so với năm 2017. Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 282 tỷ đồng (tăng 25,9%), tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 4.061 tỷ đồng (tăng 16,62%). Tuy nhiên, mức chi tiêu bình quân trên mỗi lượt khách còn thấp do khách chủ yếu đi về trong ngày.

Thứ hai, đóng góp tích cực vào giải quyết việc làm và an sinh xã hội địa phương. Hoạt động du lịch tâm linh đã tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp cho hơn 500 lao động tại các điểm di tích và lễ hội, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho hơn 100 hộ gia đình và giúp hơn 50 hộ dân thoát nghèo nhờ cung cấp dịch vụ ẩm thực, hàng lưu niệm và vận tải.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực chưa theo kịp tốc độ phát triển. Dù sở hữu 303 di tích lịch sử và văn hóa, hệ thống cơ sở lưu trú đạt chuẩn cao cấp tại thị xã còn rất hạn chế, tỷ lệ khách lưu trú qua đêm ước tính dưới 15%. Đội ngũ lao động du lịch phần lớn là lao động phổ thông, thiếu kỹ năng nghiệp vụ chuyên nghiệp và trình độ ngoại ngữ.

Thứ tư, tính mùa vụ diễn biến cực đoan. Hơn 70% lượng khách tập trung vào các tháng lễ hội đầu năm (tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch) và mùa thu (tháng 8 âm lịch tại Kiếp Bạc). Tình trạng quá tải cục bộ vào mùa cao điểm gây áp lực lên cảnh quan môi trường, trong khi các tháng còn lại cơ sở vật chất kỹ thuật rơi vào trạng thái nhàn rỗi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc thiếu vắng các sản phẩm du lịch bổ trợ có khả năng kéo dài thời gian lưu trú của du khách như nghỉ dưỡng, thiền học, trải nghiệm nông nghiệp sinh thái. Cơ chế thu hút nguồn vốn xã hội hóa cho hạ tầng du lịch chất lượng cao chưa đủ sức hấp dẫn các nhà đầu tư chiến lược.

So sánh với các địa phương lân cận, bài học từ tỉnh Ninh Bình (đạt 423 cơ sở lưu trú với 5.748 phòng nghỉ) và tỉnh Quảng Ninh (khai thác chuỗi liên kết hơn 600 di tích và 80 lễ hội) cho thấy Chí Linh chưa tận dụng triệt để vị thế nằm trên tuyến hành lang di sản kết nối Hà Nội – Hải Dương – Quảng Ninh.

Để tối ưu hóa việc theo dõi dữ liệu quản lý, kết quả nghiên cứu nên được trực quan hóa thông qua các công cụ trực quan: Biểu đồ đường kết hợp cột thể hiện biến động lượng khách 12 tháng song song với doanh thu lưu trú; Bảng cân đối cơ cấu chi tiêu của khách du lịch qua từng năm; và Sơ đồ ma trận SWOT đa chiều giúp các nhà hoạch định nhận diện nhanh 4 nhóm chiến lược can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch tổng thể và tăng cường vốn đầu tư hạ tầng du lịch. Ủy ban nhân dân thị xã Chí Linh chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2020 – 2023 thực hiện rà soát quy hoạch đồng bộ 4 điểm di tích trọng điểm. Phấn đấu tăng vốn đầu tư hạ tầng giao thông, viễn thông và bãi đỗ xe từ 15% đến 20%/năm, tạo quỹ đất sạch thu hút doanh nghiệp xây dựng khách sạn 3 – 4 sao.

Thứ hai, đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch nhằm xóa bỏ tính mùa vụ. Ban Quản lý di tích phối hợp cùng các doanh nghiệp lữ hành triển khai giai đoạn 2020 – 2024 các gói sản phẩm mới: du lịch trải nghiệm rừng phong Chùa Thanh Mai mùa đông, khóa tu thiền mùa hè tại Côn Sơn, du lịch giáo dục truyền thống tại đền Chu Văn An. Mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 0,8 ngày lên 1,5 – 2,0 ngày.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch. Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã liên kết với các trường đại học, viện đào tạo nghề tổ chức từ 10 đến 15 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn viên, lễ tân và kỹ năng giao tiếp cộng đồng trong giai đoạn 2020 – 2025. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ đạt trên 75% vào năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số trong xúc tiến quảng bá và liên kết vùng. Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh phối hợp với các hiệp hội du lịch Hà Nội, Quảng Ninh, Bắc Giang trong giai đoạn 2021 – 2025 số hóa 100% dữ liệu di tích bằng công nghệ 3D/VR, xây dựng cổng thông tin đa ngôn ngữ. Phấn đấu đưa lượng khách du lịch đạt mốc 3,0 triệu lượt vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch cấp tỉnh, huyện. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học vững chắc giúp xây dựng các đề án quy hoạch không gian di sản, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng dịch vụ du lịch giai đoạn 2020 – 2025.

Nhóm 2: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, lưu trú và vận tải du lịch. Khảo sát hành vi của 60 du khách và dữ liệu doanh thu 282 tỷ đồng là căn cứ chuẩn xác để doanh nghiệp thiết kế các tour liên tuyến mới, xây dựng gói combo dịch vụ lưu trú cuối tuần và khai thác thị trường quà lưu niệm đặc trưng.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Du lịch học. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp khảo sát 110 mẫu, ứng dụng ma trận SWOT và hệ thống 3 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế du lịch tâm linh cấp địa phương.

Nhóm 4: Ban Quản lý các khu di tích và cộng đồng dân cư địa phương. Luận văn hướng dẫn mô hình đồng quản lý di sản bền vững, giúp các hộ kinh doanh cá thể nâng cao chất lượng phục vụ, tận dụng chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm để tăng thu nhập ổn định cho hơn 500 lao động địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Du lịch văn hóa tâm linh tại thị xã Chí Linh có tiềm năng nổi bật nào so với các vùng lân cận? Thị xã sở hữu 303 di tích, di chỉ với 2 di tích Quốc gia đặc biệt, là chốn tổ Thiền phái Trúc Lâm và nơi tôn vinh các danh nhân lịch sử kiệt xuất như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Chu Văn An. Vị thế địa linh này giúp Chí Linh thu hút hơn 2,1 triệu lượt du khách trong năm 2018.

Thực trạng cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống tại địa phương hiện nay ra sao? Năm 2018, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 282 tỷ đồng, tăng 25,9% so với năm 2017. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở lưu trú cao cấp đạt chuẩn 3 sao trở lên còn thiếu hụt, tỷ lệ khách lưu trú qua đêm thấp do thiếu dịch vụ giải trí kinh tế đêm.

Đâu là giải pháp căn cơ nhất để khắc phục tính mùa vụ du lịch tại Chí Linh? Địa phương cần đa dạng hóa sản phẩm bằng cách phát triển tour du lịch thiền, khóa tu mùa hè tại Côn Sơn, du lịch sinh thái rừng phong Thanh Mai vào mùa đông và du lịch học đường tại đền Chu Văn An. Giải pháp này giúp phân bổ đều dòng khách 4 mùa và nâng ngày lưu trú lên 1,5 – 2,0 ngày.

Cỡ mẫu và phương pháp nghiên cứu của luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa 110 đối tượng gồm 60 du khách, 40 người dân và 10 cán bộ quản lý, doanh nghiệp tại 4 điểm di tích trọng điểm. Dữ liệu 5 năm (2014 – 2018) được xử lý bằng thống kê mô tả, phân tích so sánh và ma trận SWOT.

Hoạt động du lịch tâm linh đóng góp như thế nào cho xóa đói giảm nghèo tại Chí Linh? Du lịch tâm linh đã tạo việc làm cho hơn 500 lao động trực tiếp và gián tiếp, mang lại thu nhập ổn định cho hơn 100 hộ gia đình, trực tiếp giúp hơn 50 hộ dân thoát nghèo và thúc đẩy doanh số bán lẻ toàn thị xã đạt 4.061 tỷ đồng năm 2018.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kinh tế du lịch và xác lập bộ chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại cấp thị xã.
  • Đánh giá khách quan bức tranh du lịch Chí Linh với 303 di tích, đón 2,1 triệu lượt khách và đạt 282 tỷ đồng doanh thu lưu trú – ăn uống năm 2018.
  • Nhận diện rõ 4 rào cản cốt lõi: hạ tầng lưu trú hạn chế, nhân lực thiếu chuyên nghiệp, tính mùa vụ cao và thiếu sản phẩm du lịch đặc trưng.
  • Đề xuất thành công 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu nâng doanh thu, kéo dài thời gian lưu trú lên 1,5 – 2,0 ngày trong giai đoạn 2020 – 2025.
  • Khẳng định vai trò động lực của du lịch tâm linh trong việc tạo sinh kế cho hơn 500 lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp quản lý kinh tế thực tiễn, định hình lộ trình phát triển du lịch Chí Linh giai đoạn 2020 – 2025 gắn liền bảo tồn di sản. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp lữ hành hãy áp dụng ngay khung phân tích và đề xuất từ luận văn để hiện thực hóa mục tiêu đưa du lịch tâm linh Chí Linh cất cánh.