Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai trong hội nhập quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Đăng Ninh, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9310102) tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Tuấn và TS. Hồ Quế Hậu.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp và là phương thức "xuất khẩu tại chỗ" hàng hóa, dịch vụ. Tỉnh Đồng Nai nằm trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, sở hữu hệ sinh thái tự nhiên phong phú (rừng nguyên sinh, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển thế giới, sông Đồng Nai, hồ thủy điện Trị An) cùng hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và thương hiệu công nghiệp.
Về mặt số liệu tăng trưởng, năm 2009 tỉnh Đồng Nai đón gần 2 triệu lượt khách với doanh thu khoảng 400 tỷ đồng; đến năm 2019, lượng khách đạt hơn 4,5 triệu lượt với doanh thu ước đạt 1.700 tỷ đồng. Tuy nhiên, khi so sánh với tổng doanh thu của ngành du lịch cả nước năm 2019 (đạt trên 755.000 tỷ đồng), du lịch Đồng Nai chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 0,22%. Các hạn chế nội tại được tác giả chỉ rõ bao gồm:
- Hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch còn mang tính tự phát, khai thác tài nguyên chưa hợp lý.
- Tỷ lệ du khách quay trở lại lần thứ hai còn thấp; nguồn nhân lực chuyên môn còn thiếu; vai trò của Hiệp hội Du lịch tỉnh chưa rõ nét.
- Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư du lịch còn gặp khó khăn, thiếu liên kết quy hoạch vùng và nội vùng.
- Ngành du lịch địa phương chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021; doanh thu lưu trú và ăn uống năm 2021 của tỉnh đạt 12.508,36 tỷ đồng, sụt giảm 19,66% so với cùng kỳ do các cơ sở phải tạm ngưng hoạt động phòng dịch.
Từ bối cảnh đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai dưới góc độ kinh tế chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế, đặc biệt là việc xây dựng mô hình định lượng các nhân tố tác động và đề xuất giải pháp liên kết không gian phát triển du lịch toàn tỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định hệ thống mục tiêu như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn vừa qua nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khoa học, khả thi nhằm thúc đẩy phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế; làm rõ nội dung, các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nhằm xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010–2020; phân tích những thành tựu đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn.
- Xác định phương hướng và hệ thống giải pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế tồn tại, làm cơ sở đề xuất cơ chế, chính sách phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai trong hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch là gì?
- Đâu là thế mạnh phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai?
- Những thành tựu của du lịch Đồng Nai thời gian qua, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cơ bản là gì?
- Những giải pháp nào cần thiết có hiệu quả để phát triển du lịch Đồng Nai trong hội nhập quốc tế thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển du lịch của tỉnh Đồng Nai trong hội nhập quốc tế, trong đó phát triển du lịch được xác định là phát triển ngành dịch vụ du lịch.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động dịch vụ du lịch của các cơ sở, doanh nghiệp du lịch thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Đồng Nai (không tính các đơn vị do địa phương khác quản lý di chuyển đến).
- Về không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Đồng Nai và các hoạt động của các đơn vị du lịch Đồng Nai tại các địa phương khác trong và ngoài nước.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng tập trung giai đoạn 2016–2020 (kết hợp chuỗi dữ liệu 2010–2020) và đề xuất phương hướng, giải pháp cho giai đoạn 2023–2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã điểm lại các công trình học thuật tiêu biểu trên thế giới theo hai nhóm chủ đề chính:
- Về sản phẩm, điểm đến và quản trị ngành du lịch:
- Smith (1994) trong công trình The tourism product đã phân tích bản chất của sản phẩm du lịch gồm 5 yếu tố: yếu tố vật lý, dịch vụ, lòng hiếu khách, quyền tự do lựa chọn và sự tham gia của du khách; khẳng định sản phẩm du lịch gắn liền với trải nghiệm của người tiêu dùng.
- Konstantinos Andriotis (2002) (được Kirsten M. và Rogerson C.M., 2002 trích dẫn) khi nghiên cứu chính quyền địa phương tại đảo Crete đã chỉ ra yêu cầu phải thấu hiểu nhu cầu du khách, có sự ủng hộ của cộng đồng địa phương và quy hoạch chiến lược bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
- Vanegas S. phân tích trường hợp Aruba, chứng minh vai trò can thiệp của chính phủ, chiến lược chuyên môn hóa quy mô lớn và hội nhập quốc tế giúp ngành du lịch trở thành trụ cột đưa kinh tế thoát khỏi khủng hoảng.
- Haugland và cộng sự (2011) trong nghiên cứu Development of tourism destinations: An Integrated Multilevel nhấn mạnh sự phối hợp đa cấp giữa chính quyền và người dân, xác định lợi thế so sánh và xây dựng mạng lưới liên kết thông tin giữa các điểm đến.
- Maradi và Patil (2019) nghiên cứu các công ty du lịch lữ hành tại Karnataka (Ấn Độ) với mẫu khảo sát $n = 125$, khẳng định vai trò cầu nối của các hãng lữ hành trong việc cung ứng dịch vụ trọn gói và giải quyết việc làm.
- Shahraki và Ebrahimzadeh (2015) sử dụng phương pháp phân tích SWOT và công cụ UATIQ đánh giá tiềm năng và rào cản về cơ sở hạ tầng, thể chế và môi trường đối với ngành du lịch Iran.
- Về tác động của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đến du lịch:
- Khasawneh và Al-Smadi (2019) khảo sát thực nghiệm mẫu 255 người tại Jordan, chỉ rõ toàn cầu hóa văn hóa và toàn cầu hóa kinh tế tạo ra sự biến đổi rõ rệt đến hoạt động du lịch, đồng thời nêu bật sự khác biệt giữa khu vực công và khu vực tư nhân.
- Robert E. nghiên cứu về du lịch quốc tế và thay đổi văn hóa tại Đông Nam Á, phân tích hành vi chi tiêu của du khách tại Singapore (người Úc, New Zealand, Trung Quốc, Indonesia) và nhận định du lịch là thể chế văn hóa mới thúc đẩy hội nhập kinh tế nhanh chóng.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu cấp độ quốc gia và vùng:
- Đỗ Cẩm Thơ (2007) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch về xây dựng sản phẩm du lịch có năng lực cạnh tranh trong khu vực và quốc tế, đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá sản phẩm du lịch tổng thể.
- Lê Văn Minh (2006) đề xuất 10 nhóm giải pháp đầu tư phát triển khu du lịch, nhấn mạnh cải cách hành chính, chính sách tài chính - thuế và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Mai Anh Vũ và Nguyễn Xuân Hiếu (2020) áp dụng mô hình định lượng PLS-SEM đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại Thanh Hóa giai đoạn 2015–2019 trên 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nguyễn Thị Tú (2006) đúc kết 7 bài học kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam trong xu thế hội nhập.
- Các luận án tiến sĩ về địa phương và vùng: Hà Thị Thoa (2017) nghiên cứu tỉnh Tiền Giang; Đoàn Thị Trang (2017) nghiên cứu vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc; Nguyễn Duy Mậu (2011) nghiên cứu khu vực Tây Nguyên; Nguyễn Anh Tuấn (2010) phân tích năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam.
- Nghiên cứu trực tiếp về tỉnh Đồng Nai:
- Đoàn Thị Thanh Vân (2021) phân tích hoạt động thu hút vốn đầu tư và các dự án FDI vào du lịch Đồng Nai giai đoạn 2020–2030, chỉ ra bất cập về quy hoạch và đất đai.
- Lê Kim Bằng (2019) đánh giá tiềm năng tự nhiên, xã hội và các dự án trọng điểm như Thác Mai - Bàu nước nóng, tuyến du lịch sông Đồng Nai, hồ Trị An, Đảo Ó - Đảo Đồng Trường, núi Chứa Chan.
- Trương Thùy Minh (2019) chỉ ra các điểm nghẽn trong phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại Đồng Nai như sản phẩm đơn điệu, ngày lưu trú ngắn, dịch vụ ẩm thực thiếu sức hút.
- Nguyễn Hoàng Phương và Trần Tuân Hinh (2019) nghiên cứu thực trạng tiếp thị du lịch Đồng Nai, đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết thấu đáo 4 vấn đề cốt lõi tại địa bàn Đồng Nai:
- Chưa phân tích sâu quan hệ tác động hai chiều giữa phát triển du lịch và hội nhập quốc tế theo đặc thù cụ thể của địa phương (nhu cầu du khách nội địa đi nước ngoài và thu hút khách quốc tế đến tỉnh; hợp tác quốc tế về du lịch).
- Chưa giải quyết thấu đáo các giải pháp ứng dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số trong quản lý, tiếp thị du lịch cấp tỉnh.
- Thiếu mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định mức độ tác động của các nhóm nhân tố nội tại và bên ngoài đến quyết định thu hút du khách đến Đồng Nai.
- Chưa đánh giá toàn diện những biến đổi về nhu cầu, thị hiếu du khách sau tác động của đại dịch Covid-19 nhằm xây dựng giải pháp phục hồi và liên kết mạng lưới du lịch trên toàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin: Luận án vận dụng học thuyết của C. Mác về phân công lao động xã hội. C. Mác chỉ rõ phân công lao động xã hội là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa và trao đổi dịch vụ. Quá trình chuyên môn hóa lao động làm nảy sinh các ngành kinh tế mới, biến dịch vụ du lịch thành một ngành kinh tế độc lập đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động và phục hồi thể chất, tinh thần của con người.
- Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước:
- Chỉ thị số 46-CT/TW (năm 1994) của Ban Bí thư về phát triển du lịch trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 33-NQ/TW (năm 2014) của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về phát triển văn hóa gắn kết với du lịch.
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (năm 2016) và lần thứ XIII (năm 2021) xác định phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, cơ cấu lại khu vực dịch vụ trên nền tảng khoa học - công nghệ hiện đại.
- Ở cấp địa phương: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020–2025), Kế hoạch số 118-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du lịch.
- Hệ thống khái niệm học thuật:
- Dịch vụ: Tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler (1984), là biện pháp hay lợi ích vô hình cung cấp cho bên kia mà không dẫn đến quyền sở hữu vật chất.
- Du lịch và Dịch vụ du lịch: Khảo cứu các định nghĩa của IUOTO (1962), Hội nghị Liên Hợp Quốc tại Roma (1963), The Tourism Society (1979) và định nghĩa chính thức của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1992). Khái quát công thức vận hành:
$$\text{Ngành dịch vụ du lịch} = \text{Tài nguyên du lịch} + \text{Các dịch vụ và hàng hóa du lịch}$$
- Khung phân tích nội dung phát triển ngành dịch vụ du lịch: Dựa trên quan điểm cấu trúc ngành kinh tế (Crampon & Rothfield, 1976; Gunn, 1988; Middleton, 1989; Smith, 1994), luận án tiếp cận qua 2 nhóm nội dung:
- Phát triển sản phẩm dịch vụ du lịch: Dịch vụ lữ hành (tour); dịch vụ tham quan, điểm đến giải trí; dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ vận chuyển; dịch vụ thương mại hàng lưu niệm.
- Phát triển các tác nhân ngành du lịch: Các cơ sở kinh doanh lữ hành, cơ sở lưu trú, điểm đến du lịch, nguồn khách du lịch và các thành phần kinh tế tham gia hoạt động du lịch.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học và các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp luận: Phép duy vật biện chứng, phép duy vật lịch sử và phương pháp trừu tượng hóa khoa học nhằm nhận thức quy luật vận động của kinh tế du lịch trong mối quan hệ với phân công lao động và hội nhập quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp logic - lịch sử; phương pháp nghiên cứu liên ngành; phương pháp chuyên gia để đánh giá chính sách và mô hình phát triển du lịch.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát khách du lịch đến Đồng Nai; xây dựng thang đo các nhân tố (Bảng 3 trong danh mục bảng của luận án); thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích các nhóm nhân tố tác động đến khả năng thu hút du khách của tỉnh Đồng Nai.
- Nguồn tư liệu, dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ và chuyên đề của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai, Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội UBND tỉnh Đồng Nai, dữ liệu Tổng cục Du lịch Việt Nam giai đoạn 2016–2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ các cuộc điều tra, phỏng vấn khảo sát du khách và các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển ngành du lịch trong hội nhập quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo ba luồng nghiên cứu: các công trình quốc tế, các công trình trong nước về du lịch Việt Nam và các công trình nghiên cứu thực tế tại Đồng Nai. Tác giả tổng hợp các kết quả đã đạt được về mặt lý luận và bài học kinh nghiệm, đồng thời làm rõ 4 khoảng trống học thuật mà luận án tập trung giải quyết, bao gồm sự thiếu vắng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút khách du lịch tại Đồng Nai và vấn đề chuyển đổi số, liên kết vùng trong bối cảnh phục hồi sau dịch Covid-19.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành du lịch trong hội nhập quốc tế
Nội dung chương 2 tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận từ học thuyết Mác - Lênin về phân công lao động xã hội, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và các lý thuyết kinh tế hiện đại về dịch vụ du lịch. Tác giả phân tích các đặc tính của dịch vụ du lịch (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ, tính liên tục không thể tách rời, tính không thể chuyển quyền sở hữu) và vai trò kinh tế - xã hội của ngành (chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tích lũy vốn, giao lưu văn hóa và bảo vệ môi trường).
Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế từ Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản và các địa phương trong nước (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Cần Thơ, Tây Ninh), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu phát triển ngành dịch vụ du lịch trong hội nhập quốc tế (Hình 2 trong danh mục luận án).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu luận án
Chương 3 trình bày chi tiết phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cùng quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Luận án mô tả thiết kế nghiên cứu từ khâu thu thập tài liệu thứ cấp, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát du khách, lựa chọn thang đo các biến quan sát, đến quy trình phân tích dữ liệu thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy của thang đo khảo sát. Quy trình nghiên cứu được sơ đồ hóa nhằm bảo đảm tính logic khoa học từ giả thuyết đến kết quả thực nghiệm.
Chương 4: Thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai trong hội nhập quốc tế
Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2016–2020. Tác giả phân tích chi tiết các dịch vụ thành phần: số lượng tour lữ hành, các điểm tham quan - giải trí văn hóa và sinh thái, cơ sở hạ tầng lưu trú, dịch vụ ẩm thực, vận chuyển và cung ứng hàng lưu niệm.
Chương 4 cũng lượng hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch thông qua doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp tiêu biểu (Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai, Công ty TNHH MTV Kỳ Nghỉ Việt, Công ty TNHH Thương mại & Du lịch Đan Lâm), tỷ lệ đóng góp giá trị gia tăng vào GRDP, nộp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và thu nhập bình quân của lao động ngành du lịch. Đồng thời, chương trình bày kết quả kiểm định mô hình các nhóm nhân tố tác động đến khả năng thu hút du khách đến Đồng Nai.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - du lịch tiêu biểu của tỉnh Đồng Nai được tác giả trích dẫn trong văn bản luận án:
| STT |
Chỉ tiêu kinh tế - du lịch tỉnh Đồng Nai |
Giai đoạn / Năm ghi nhận |
Số liệu ghi nhận trong văn bản |
| 1 |
Lượng khách du lịch đến Đồng Nai |
Năm 2009 |
Gần 2.000.000 lượt khách |
| 2 |
Doanh thu du lịch tỉnh Đồng Nai |
Năm 2009 |
Ước đạt 400 tỷ đồng |
| 3 |
Lượng khách du lịch đến Đồng Nai |
Năm 2019 |
Trên 4.500.000 lượt khách |
| 4 |
Doanh thu du lịch tỉnh Đồng Nai |
Năm 2019 |
Ước đạt 1.700 tỷ đồng |
| 5 |
Tỷ trọng doanh thu du lịch Đồng Nai so với cả nước |
Năm 2019 |
Chiếm khoảng 0,22% (1.700 tỷ / 755.000 tỷ đồng) |
| 6 |
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống |
Năm 2021 |
12.508,36 tỷ đồng (giảm 19,66% do ảnh hưởng Covid-19) |
Chương 4 kết luận bằng việc đánh giá tổng hợp những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan (đặc biệt là hạn chế về sản phẩm đơn điệu, liên kết vùng yếu và khai thác tài nguyên thiếu bền vững).
Chương 5: Phương hướng và giải pháp phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai trong hội nhập quốc tế đến năm 2030
Chương 5 xây dựng các dự báo về xu hướng du lịch thế giới, khu vực và tiềm năng phát triển nội tại của tỉnh Đồng Nai; xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển du lịch địa phương đến năm 2030. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch.
- Tăng cường huy động nguồn lực và vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
- Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc trưng (sinh thái rừng - hồ, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch công nghiệp).
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch đáp ứng chuẩn hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động tiếp thị, xúc tiến và quản lý điểm đến.
- Tăng cường liên kết vùng nội bộ và liên kết Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án khảo sát, hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận về phát triển du lịch dưới lăng kính kinh tế chính trị Mác - Lênin (học thuyết phân công lao động xã hội) kết hợp quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Xây dựng mô hình khung lý thuyết và xác định các nhóm nhân tố tác động chủ yếu đến phát triển ngành dịch vụ du lịch phù hợp với điều kiện thực tiễn của một địa phương thuộc vùng kinh tế động lực như tỉnh Đồng Nai.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích thực trạng phát triển toàn diện của ngành dịch vụ du lịch tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016–2020 trên các khía cạnh: sản phẩm du lịch, hoạt động xúc tiến quảng bá, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, vai trò quản lý nhà nước và chính sách thu hút đầu tư.
- Kiểm định thực nghiệm các nhân tố tác động đến quyết định thu hút du khách đến tỉnh Đồng Nai; đánh giá khách quan các thành tựu, hạn chế và chỉ ra các điểm nghẽn căn bản cản trở sự phát triển du lịch của tỉnh.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm thúc đẩy phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi quản lý hành chính: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các cơ sở và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch thuộc quyền quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Đồng Nai, chưa bao quát và phân tích hoạt động của các đơn vị du lịch từ các tỉnh, thành phố khác đưa khách đến địa bàn.
- Gián đoạn dữ liệu do biến động khách quan: Giai đoạn khảo sát trọng tâm (2016–2020) và thời điểm hoàn thành nghiên cứu (2021–2023) chịu tác động trực tiếp và nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, dẫn đến sự đứt gãy chuỗi số liệu hoạt động và biến động lớn trong các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lượt khách năm 2020–2021.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá mạng lưới liên kết vùng giữa Đồng Nai với toàn bộ Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đông Nam Bộ, bao gồm việc phân tích dòng khách do các doanh nghiệp lữ hành liên tỉnh vận hành.
- Đi sâu nghiên cứu tác động thực tế của tiến trình chuyển đổi số toàn diện và đo lường hành vi thích ứng dài hạn của du khách nội địa và quốc tế sau giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn và căn cứ khoa học cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch và triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Là tài liệu tham khảo cho các đơn vị lữ hành, cơ sở lưu trú và điểm đến tại Đồng Nai trong việc thiết kế sản phẩm du lịch, định vị phân khúc khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Giới nghiên cứu và đào tạo học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế du lịch khi nghiên cứu về phát triển dịch vụ du lịch cấp địa phương và vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Du lịch Đồng Nai có vị trí và tỷ trọng như thế nào trong cơ cấu doanh thu ngành du lịch cả nước trước đại dịch Covid-19?
Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, vào năm 2019, tổng doanh thu của ngành du lịch cả nước đạt trên 755.000 tỷ đồng, trong khi doanh thu du lịch của tỉnh Đồng Nai đạt khoảng 1.700 tỷ đồng. Do đó, doanh thu du lịch Đồng Nai chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 0,22% so với cả nước, cho thấy sự phát triển của du lịch tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên hiện có.
2. Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống tại Đồng Nai năm 2021?
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2021 của tỉnh Đồng Nai được luận án trích dẫn ghi nhận doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống của tỉnh năm 2021 đạt 12.508,36 tỷ đồng, giảm 19,66% so với cùng kỳ. Nguyên nhân trực tiếp là do các cơ sở kinh doanh ăn uống, nhà hàng và khách sạn phải tạm ngưng hoạt động để thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh.
3. Cơ sở lý luận kinh tế chính trị nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích sự ra đời của ngành dịch vụ du lịch?
Tác giả sử dụng học thuyết kinh tế của C. Mác về phân công lao động xã hội. Theo lý luận Mác - xít, phân công lao động xã hội là điều kiện tồn tại của nền sản xuất hàng hóa, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi sản phẩm. Sự phát triển của phân công lao động xã hội dẫn đến sự tách rời và hình thành các ngành kinh tế độc lập, trong đó có ngành dịch vụ và du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống con người.
4. Luận án phân loại nội dung phát triển ngành dịch vụ du lịch theo những cấu phần nào?
Dựa trên lý thuyết cấu trúc ngành kinh tế, tác giả quy nạp nội dung phát triển ngành dịch vụ du lịch vào hai nhóm chính:
- Phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch (gồm: dịch vụ lữ hành/tour; dịch vụ tham quan, vui chơi giải trí; dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ vận chuyển; dịch vụ hàng lưu niệm).
- Phát triển các tác nhân ngành du lịch (gồm: cơ sở lưu trú, đơn vị lữ hành, điểm đến, nguồn khách du lịch và các thành phần kinh tế tham gia).
5. Khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung vào vấn đề gì và sử dụng công cụ nào?
Luận án xây dựng bảng hỏi khảo sát khách du lịch đến địa bàn tỉnh Đồng Nai với hệ thống thang đo đánh giá các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút khách du lịch (trình bày tại Bảng 3). Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng các công cụ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích các nhân tố tác động đến khả năng thu hút du khách của tỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai trong hội nhập quốc tế" của tác giả Trần Đăng Ninh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, giải quyết bài toán phát triển ngành dịch vụ du lịch của một tỉnh công nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Luận án đã kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin với các kỹ thuật phân tích thực chứng để làm rõ thực trạng phát triển của du lịch Đồng Nai giai đoạn 2016–2020, chỉ ra nghịch lý giữa tiềm năng tự nhiên phong phú với tỷ trọng đóng góp khiêm tốn vào kinh tế cả nước. Hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp được tác giả đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho việc hoạch định chính sách phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai theo hướng bền vững giai đoạn đến năm 2030.