Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự tăng trưởng của nền kinh tế - xã hội đã thúc đẩy nhu cầu du lịch của người dân phát triển theo hướng đa dạng hóa loại hình, trong đó du lịch tâm linh trở thành một thành tố quan trọng đáp ứng đời sống tinh thần. Việt Nam sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn phong phú, bắt nguồn từ bề dày văn hóa truyền thống, tôn giáo và tín ngưỡng dân gian. Xu hướng thực hành du lịch gắn với các điểm đến tâm linh ngày càng được các địa phương và doanh nghiệp quan tâm đầu tư, từng bước định hình các không gian di tích trở thành điểm tham quan du lịch chuyên nghiệp.

Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, sở hữu mật độ di sản văn hóa vật thể và phi vật thể dày đặc. Trong hệ thống di tích của địa phương, Đền Chợ Củi (thường gọi là Đền Củi), tọa lạc tại xã Xuân Hồng, là di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia (được công nhận năm 1993). Di tích này nổi tiếng về sự linh thiêng gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ và phụng thờ Đức Quan Hoàng Mười, thu hút đông đảo nhân dân và du khách thập phương. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch tại Đền Củi vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác quản lý và quy hoạch chưa khai thác hết tiềm năng; sản phẩm du lịch còn mang tính tự phát, manh mún; nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ chủ yếu là người dân địa phương chưa qua đào tạo bài bản; các vấn đề về quản lý nguồn kinh phí công đức, tu bổ tôn tạo di tích và tổ chức lễ hội còn nhiều bất cập. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các tồn tại thực tiễn và định hình phương hướng phát triển cho điểm đến.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận về du lịch tâm linh, tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động phát triển du lịch tâm linh tại Đền Củi; đánh giá các ưu điểm cùng hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn huyện Nghi Xuân.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển du lịch tâm linh.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại Đền Củi, xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
    3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Đền Củi, xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch tâm linh tại Đền Củi.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở pháp lý nền tảng làm công cụ phân tích:

  • Khái niệm "Du lịch": Tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Khoản 1, Điều 3, Chương 1 Luật Du lịch Việt Nam số 09/2017/QH14. Văn bản cũng dẫn chiếu các khái niệm thành phần được quy định tại Luật Du lịch 2017 gồm "hoạt động du lịch", "chương trình du lịch" và "hướng dẫn du lịch".
  • Khái niệm "Tâm linh" và sự phân biệt khái niệm: Phân tích ngữ nghĩa chiết tự kết hợp trích dẫn từ điển (Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh, Từ điển của Nguyễn Quốc Hùng) và quan điểm của Nguyễn Đăng Duy (Văn hóa tâm linh). Phân biệt rành mạch giữa tâm linh với "tín ngưỡng", "tôn giáo" (căn cứ theo Khoản 1, 2, 5, 11 Điều 2 Chương 1 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14) và hành vi "mê tín dị đoan" (dẫn chiếu chế tài xử lý tại Điều 320 Bộ luật Hình sự năm 2015).
  • Khái niệm "Du lịch tâm linh": Tiếp cận quan điểm của Nguyễn Văn Tuấn tại Hội nghị quốc tế về du lịch tâm linh vì sự phát triển bền vững, khẳng định du lịch tâm linh là một bộ phận của du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh vừa làm cơ sở vừa làm mục tiêu để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người; đồng thời gắn với định nghĩa du lịch văn hóa trong Luật Du lịch 2017.
  • Khái niệm "Phát triển": Vận dụng quan điểm triết học biện chứng về sự chuyển hóa từ thấp đến cao, thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất theo đường xoáy ốc, từ đó định hình khái niệm phát triển du lịch bền vững.
  • Khung điều kiện phát triển du lịch tâm linh: Xác lập mô hình 5 thành tố quyết định gồm: Tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn theo Luật Du lịch 2017); Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng (tính đồng bộ, chu kỳ hao mòn lâu, tính sử dụng không cân đối theo thời vụ); Thị trường khách du lịch (khách nội địa, khách quốc tế, khách tâm linh thuần túy và kết hợp); Nguồn nhân lực phục vụ; Cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước (quy định tại Điều 5 Luật Du lịch 2017).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp và nghiên cứu tài liệu: Tổng quan các tài liệu lý luận, công trình nghiên cứu đi trước về du lịch tâm linh (của Dương Đức Minh, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Quang Vũ, Vũ Trọng Hoà, Trần Thanh Thực, Nguyễn Thị Hồng Tình) và hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh Hà Tĩnh, UBND huyện Nghi Xuân.
  • Phương pháp điền dã: Tiến hành 02 đợt khảo sát thực tế tại di tích Đền Củi và không gian phụ cận nhằm quan sát, ghi nhận thực tế hoạt động du lịch, quy hoạch không gian và cung ứng dịch vụ.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thực hiện phát phiếu điều tra thu thập thông tin với dung lượng mẫu gồm 60 lượt khách trong 02 đợt khảo sát thực địa.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thống kê từ Ban quản lý, chính quyền địa phương, sau đó tiến hành phân loại, so sánh, tổng hợp để phục vụ báo cáo đánh giá.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê du lịch của huyện Nghi Xuân, văn bản quy hoạch, các quyết định thành lập bộ máy và quy chế quản lý của UBND tỉnh Hà Tĩnh, UBND huyện Nghi Xuân, Ban CIDL Đền Củi.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực tế từ 60 khách du lịch và dữ liệu ghi nhận qua quan sát điền dã tại di tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển du lịch tâm linh

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho toàn bộ khóa luận. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm cơ bản, xác định du lịch tâm linh là loại hình du lịch văn hóa mang tính đặc thù cao, nơi các giá trị văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo đóng vai trò là chất liệu cốt lõi để hình thành sản phẩm du lịch.

Văn bản luận giải các đặc điểm của đời sống tâm linh Việt Nam:

  • Là sự hòa quyện giữa phong tục tập quán, tín ngưỡng bản địa và tôn giáo du nhập (Phật giáo hơn 2000 năm lịch sử);
  • Là hệ thống giá trị văn hóa độc đáo mang bản sắc người Việt, tiêu biểu như Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại;
  • Mang tính giáo dục, hướng thiện và làm điểm tựa tinh thần thông qua phong tục thờ cúng tổ tiên, thờ Thần Nông nghiệp (ngày 5/5 âm lịch), thờ Thành hoàng làng và các anh hùng dân tộc.

Đồng thời, chương này phân tích sâu 5 điều kiện tiên quyết tác động đến việc hình thành và phát triển du lịch tâm linh: từ vai trò hạt nhân của tài nguyên du lịch nhân văn, yêu cầu đồng bộ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc điểm hành vi của khách du lịch tâm linh (mức chi tiêu thấp, tính thời vụ cao, nhu cầu trải nghiệm không gian thiêng), yêu cầu đối với nhân lực trực tiếp - gián tiếp, cho đến tầm quan trọng của hệ thống thể chế, chính sách điều tiết từ chính quyền.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tâm linh tại Đền Củi, xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điểm đến nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:

  • Tổng quan địa bàn: Huyện Nghi Xuân có diện tích tự nhiên 220 km², dân số trên 100.000 người, gồm 17 đơn vị hành chính (2 thị trấn, 15 xã). Địa phương có vị trí giao thông thuận lợi (gần sân bay Vinh dưới 20 km, quốc lộ 1A dài gần 35 km, sông Lam chảy qua 28 km, bờ biển dài 32 km). Nghi Xuân sở hữu hệ thống di sản phong phú với hơn 200 (theo thống kê khác trong văn bản là trên 240) di tích lịch sử - văn hóa, gồm 1 di tích quốc gia đặc biệt (Khu lưu niệm Nguyễn Du), 8 đến 9 di tích quốc gia, 74 đến 77 di tích cấp tỉnh; cùng các di sản phi vật thể đặc sắc như Ca trù Cổ Đạm, Trò Kiều, Sắc Bùa, Chầu văn, Dân ca ví giặm và các hội làng truyền thống.
  • Lịch sử và kiến trúc Đền Củi: Đền có tên chữ là Khu Độc linh từ, khởi dựng vào cuối đời Lê, tọa lạc trên núi Khu Độc (thuộc dãy Ngũ Mã), tựa lưng vào núi và nhìn ra sông Lam. Đền thờ chính Đức Quan Hoàng Mười (được đồng nhất với danh tướng Chiêu Trưng Đại Vương Lê Khôi hoặc Uy Minh Vương Lý Nhật Quang), phối thờ Tam Tòa Thánh Mẫu (Mẫu Liễu Hạnh trang phục màu đỏ, Mẫu Thoải trang phục màu xanh, Mẫu Thượng Ngàn trang phục màu trắng), Ngũ vị Tôn ông, Chầu Mười và Cung Trần Triều (Hưng Đạo Đại Vương). Di tích từng bị hư hại do chiến tranh (1968-1972) và lũ lụt (1978-1980), được phục dựng khang trang năm 2011 và được Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam trao Chứng nhận đạt tiêu chuẩn Tam Tứ Phủ. Kiến trúc đền theo hình chữ Tam gồm ba tòa hạ điện, trung điện và thượng điện nối liền nhau theo trục thần đạo.
  • Hoạt động lễ hội: Hằng năm tổ chức 3 ngày đại lễ: ngày 3/3 Âm lịch (Giỗ Thánh Mẫu Liễu Hạnh), ngày 20/8 Âm lịch (Giỗ Đức Thánh Trần) và ngày 10/10 Âm lịch (Giỗ Đức Quan Hoàng Mười - lễ hội lớn nhất quy tụ phần nghi lễ và các giải thể thao, chương trình nghệ thuật Chầu văn, dân ca ví giặm). Ngoài ra có kỳ hội đền ngày 10/8 Âm lịch.
  • Quy hoạch và cơ sở vật chất: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt theo Quyết định số 3474/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích 8,44 ha, chia thành 5 phân khu:
    1. Khu bảo vệ I (mở rộng quy mô 0,91 ha gồm núi Cô Độc lâm lưu 5.154 m² và khu Đền chính cùng chùa Tháp Sơn);
    2. Khu bảo vệ II (vùng đệm bảo vệ, mở rộng 2,94 ha bao gồm núi Ngũ Mã và khu vực Chợ Củi kéo dài đến sông Lam);
    3. Khu dịch vụ hỗ trợ (quy mô 0,40 ha);
    4. Khu dân cư trong vùng quy hoạch;
    5. Khu tái định cư (quy mô 0,56 ha, phân thành 24 lô). Thực tế đầu tư mới chỉ hoàn thành nhà làm việc của Ban quản lý và bãi giữ xe; phần lớn các hạng mục còn lại chưa được giải tỏa và xây dựng đồng bộ theo đồ án.
  • Thị trường khách du lịch: Năm 2023, Đền Củi đón 178.900 lượt khách, chiếm tỷ trọng 27,9% tổng lượng khách du lịch toàn huyện Nghi Xuân (đạt trên 641.000 lượt). Lượng khách có tính mùa vụ sâu sắc, tập trung đông vào dịp đầu năm âm lịch, rằm tháng 7 và ba kỳ giỗ lớn; sụt giảm mạnh vào mùa hè (tháng 7-8) do nắng nóng gió Lào. Cơ cấu khách chủ yếu từ 30 tuổi trở lên (trung niên), đi theo đoàn gia đình, thời gian lưu trú ngắn (chủ yếu tham quan trong ngày, ít ngủ qua đêm).
  • Bộ máy quản lý và nhân sự: Chuyển đổi tổ chức qua các giai đoạn:
    • Thành lập Ban Quản lý di tích Đền Chợ Củi theo Quyết định 1323/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND huyện Nghi Xuân (theo Đề án phê duyệt tại Quyết định 1177/QĐ-UBND của UBND tỉnh).
    • Sáp nhập thành Ban Quản lý dịch vụ công ích và các điểm du lịch huyện Nghi Xuân (Ban CIDL) theo Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 11/4/2023 của UBND tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 19/4/2023 giao quyền phụ trách ban cho ông Trần Minh Đức.
    • Ban hành Quy chế quản lý theo Quyết định số 35-CIDL ngày 08/3/2024, phân bổ thành các bộ phận: Ban Hành chính - Tổng hợp, Ban Nội tự, Đội An ninh trật tự, Đội Vệ sinh môi trường, Đội Trông giữ xe, Đội Vận chuyển, cùng sự tham gia của các hộ kinh doanh ki-ốt, thầy hành lễ, nghệ nhân hát văn. Đội ngũ trực tiếp hầu hết là nhân dân địa phương (từ 30-50 tuổi), thế hệ nối tiếp, chưa qua đào tạo du lịch chuyên sâu, có sự tham gia của lao động yếu thế (người khuyết tật, khiếm thính).
  • Quản lý tài chính và nguồn thu: Đơn vị hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo 100% kinh phí. Ba nguồn thu chính gồm: phí trông giữ xe, tiền công đức và lãi tiền gửi Kho bạc Nhà nước. Lũy kế nguồn thu tiền công đức từ khi thành lập đến thời điểm nghiên cứu đạt 19,4 tỷ đồng (riêng giai đoạn 2014-2022 thu đạt 17,9 tỷ đồng). Hoạt động thu chi được chuẩn hóa theo Thông tư 04/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng sổ sách theo dõi, cấp phiếu công đức và tiếp nhận chuyển khoản qua hệ thống mã QR đặt tại các bàn ghi nhận.
Chỉ tiêu / Hạng mục Thông số thực tế ghi nhận tại văn bản
Cấp xếp hạng di tích Di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia (Quyết định năm 1993)
Quy mô diện tích quy hoạch 1/500 8,44 ha (Quyết định 3474/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
Phân khu chức năng theo quy hoạch Khu bảo vệ I (0,91 ha); Khu bảo vệ II (2,94 ha); Khu dịch vụ hỗ trợ (0,40 ha); Khu tái định cư (0,56 ha / 24 lô); Khu dân cư
Tổng lượt khách đến Đền Củi năm 2023 178.900 lượt khách (chiếm 27,9% tổng lượt khách toàn huyện)
Tổng lượt khách toàn huyện Nghi Xuân (2023) Trên 641.000 lượt khách
Quy mô nhân sự trước đây (2 tổ điểm) Tổ Nội tự (24 người), Tổ giữ xe (23 người)
Tổng thu công đức lũy kế 19,4 tỷ đồng (Giai đoạn 2014-2022 đạt 17,9 tỷ đồng)
Hệ thống văn bản quản lý then chốt QĐ 1323/QĐ-UBND (2014), QĐ 836/QĐ-UBND (2023), QĐ 35-CIDL (2024), Thông tư 04/2023/TT-BTC

Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tâm linh tại Đền Củi

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và định hướng quản lý, nội dung chương 3 phác thảo khung giải pháp bao gồm các nhóm trọng tâm:

  • Căn cứ đề xuất giải pháp: Dựa vào tiềm năng tài nguyên văn hóa, chủ trương phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và các quy định pháp luật hiện hành.
  • Giải pháp về cơ chế chính sách và công tác quản lý: Rà soát, hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban CIDL; siết chặt quy trình công khai, minh bạch thu chi tài chính và tiếp nhận tiền công đức theo Thông tư 04/2023/TT-BTC; tăng cường kiểm tra liên ngành nhằm ngăn chặn mê tín dị đoan, rải tiền giọt dầu, ép giá, chèo kéo và nguy cơ cháy nổ do đốt nhiều vàng mã.
  • Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, triển khai các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe đạt chuẩn và khu dịch vụ bổ trợ theo đồ án quy hoạch 8,44 ha đã phê duyệt.
  • Giải pháp phát triển sản phẩm, thị trường khách: Đa dạng hóa trải nghiệm bằng việc kết nối các tour liên kết giữa Đền Củi với di tích Nguyễn Du, bãi biển Xuân Thành và hệ thống di sản phi vật thể (Ca trù, Chầu văn); giảm thiểu tính mùa vụ; nâng cao chất lượng thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu đúng chuẩn mực truyền thống.
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ văn hóa - du lịch, kỹ năng giao tiếp và ứng xử văn minh cho đội ngũ nhân sự nội tự, tổ phục vụ và các hộ kinh doanh ki-ốt xung quanh đền.
  • Giải pháp tuyên truyền, quảng bá du lịch: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin số hóa (mã QR tra cứu thông tin di tích, video thuyết minh trực tuyến), đẩy mạnh tuyên truyền nếp sống văn minh lễ hội trên Cổng thông tin điện tử huyện Nghi Xuân và xã Xuân Hồng.
  • Kiến nghị cụ thể: Phân định trách nhiệm phối hợp giữa cấp huyện (UBND huyện Nghi Xuân) và cấp tỉnh (UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch) trong bố trí ngân sách, xúc tiến điểm đến và hướng dẫn nghiệp vụ bảo tồn di tích.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực chứng:

  • Khái quát toàn bộ quá trình lịch sử hình thành, đặc điểm kiến trúc nghệ thuật và hệ thống thần tích phụng thờ tại Đền Củi gắn liền với nhân vật Quan Hoàng Mười và tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ.
  • Phản ánh chính xác các chỉ tiêu hoạt động thực tế của điểm đến: xác lập số liệu 178.900 lượt khách năm 2023 (đóng góp 27,9% thị phần du lịch của Nghi Xuân); thống kê minh bạch nguồn thu công đức lũy kế 19,4 tỷ đồng (riêng giai đoạn 2014-2022 đạt 17,9 tỷ đồng).
  • Hệ thống hóa các mốc pháp lý quản lý di tích từ Quyết định quy hoạch 3474/QĐ-UBND (năm 2010), mô hình BQL theo Quyết định 1323/QĐ-UBND (năm 2014), việc sáp nhập thành lập Ban CIDL theo Quyết định 836/QĐ-UBND (năm 2023) đến Quy chế tổ chức hoạt động số 35-CIDL (năm 2024).

Đóng góp của đề tài được tác giả xác định:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch tâm linh dưới góc độ tiếp cận văn hóa du lịch, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về loại hình du lịch này.
  • Về mặt thực tiễn: Là công trình nghiên cứu trực diện, độc lập và chi tiết đầu tiên về hoạt động phát triển du lịch tâm linh tại Đền Củi; cung cấp bức tranh thực trạng giúp chính quyền địa phương và đơn vị quản lý có căn cứ thực tế để ban hành các chính sách điều hành, khai thác bền vững giá trị di tích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn còn có mặt hạn chế, quá trình triển khai khó tránh khỏi thiếu sót và một số vấn đề thực tế chưa được đào sâu làm rõ toàn diện.
  • Quy mô điều tra xã hội học bằng bảng hỏi còn khiêm tốn (mẫu khảo sát dừng ở mức 60 lượt khách qua 02 lần điền dã thực tế), chưa bao quát hết các phân khúc thị trường khách trong các thời điểm khác nhau của năm.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian 2020-2024 và không gian địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân.

Hướng nghiên cứu tiếp nối dựa trên giới hạn đề tài:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách du lịch và đối tượng phỏng vấn sâu (bao gồm cộng đồng kinh doanh ki-ốt, nghệ nhân thực hành nghi lễ và cán bộ quản lý cấp sở/huyện).
  • Đi sâu nghiên cứu chuỗi liên kết tour tuyến du lịch tâm linh vùng liên tỉnh (kết nối Đền Củi với Đền Ông Hoàng Mười tại Hưng Nguyên, Nghệ An và các điểm di tích lân cận trên trục sông Lam).
  • Đánh giá định lượng tác động kinh tế của dòng tiền công đức đối với an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cư dân địa phương xã Xuân Hồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Văn hóa du lịch, Du lịch học, Quản lý văn hóa và Quản trị dịch vụ du lịch khi cần tìm kiếm một điển cứu (case-study) cụ thể về phát triển du lịch tại di tích tín ngưỡng dân gian.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm khóa luận tương tự: Tham khảo cách tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa văn bản pháp lý quản lý di tích, thống kê tài chính công đức và khảo sát thực địa.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    1. Mục phân tích thực trạng quản lý và sử dụng kinh phí, tiền công đức (Chương 2) gắn với việc áp dụng Thông tư 04/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính tại di tích cấp quốc gia.
    2. Bức tranh tổ chức bộ máy quản lý di tích sau quá trình sáp nhập thành đơn vị sự nghiệp dịch vụ công ích cấp huyện (Quyết định 836/QĐ-UBND và Quyết định 35-CIDL).
    3. Tư liệu tổng hợp về lịch sử hình thành, phối thờ thần tích và cấu trúc kiến trúc chữ Tam của di tích Đền Củi.

Câu hỏi thường gặp

1. Đền Củi phối thờ những vị thần, thánh nào và kiến trúc của đền có cấu tạo ra sao?
Đền Củi thờ chính Quan Hoàng Mười (hiện thân của Chiêu Trưng Đại Vương Lê Khôi hoặc Uy Minh Vương Lý Nhật Quang). Bên cạnh đó, đền bố trí các cung thờ từ trên xuống gồm: Cung thờ Thánh Mẫu (Tam Tòa Thánh Mẫu: Mẫu Liễu Hạnh trang phục đỏ, Mẫu Thoải trang phục xanh, Mẫu Thượng Ngàn trang phục trắng), cung thờ Ngũ vị Tôn ông, cung Quan Hoàng Mười, cung Chầu Mười và cung Trần Triều (Hưng Đạo Đại Vương). Kiến trúc đền có cấu trúc hình chữ Tam gồm 3 tòa: hạ điện, trung điện và thượng điện (hậu cung) nối liền nhau theo trục thần đạo.

2. Công tác quản lý tài chính và nguồn thu tiền công đức tại Đền Củi được thực hiện theo quy định nào và đạt kết quả ra sao?
Di tích hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo 100% kinh phí, có 3 nguồn thu: trông giữ xe, tiền công đức và lãi tiền gửi Kho bạc. Quản lý thu chi thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 04/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quy chế kèm Quyết định 35-CIDL ngày 08/3/2024. Tiền công đức được tiếp nhận qua mở sổ theo dõi, viết phiếu công đức và quét mã QR chuyển khoản vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại. Lũy kế nguồn thu công đức từ khi thành lập đến thời điểm nghiên cứu đạt 19,4 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2014-2022 thu đạt 17,9 tỷ đồng).

3. Tình hình thị trường khách du lịch đến Đền Củi năm 2023 có những số liệu và đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, Đền Củi đón 178.900 lượt khách, chiếm 27,9% trong tổng số hơn 641.000 lượt khách du lịch của huyện Nghi Xuân. Du khách đến đền chủ yếu ở độ tuổi trung niên từ 30 tuổi trở lên, đi theo nhóm gia đình, phần lớn chỉ tham quan vãn cảnh và làm lễ trong ngày, tỷ lệ lưu trú qua đêm rất thấp. Lượng khách mang tính mùa vụ sâu sắc: rất đông vào dịp Tết, rằm tháng 7 và ba kỳ giỗ lớn (3/3, 20/8, 10/10 Âm lịch), nhưng lại vắng vẻ vào các tháng hè (tháng 7-8) do thời tiết khắc nghiệt, nắng nóng kèm gió Lào.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý di tích Đền Củi đã có những thay đổi pháp lý quan trọng nào?
Ban đầu, Ban quản lý di tích Đền Chợ Củi được thành lập theo Quyết định 1323/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND huyện Nghi Xuân. Đến ngày 11/4/2023, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định 836/QĐ-UBND sáp nhập đơn vị này với Ban quản lý khu du lịch Xuân Thành và các công trình công cộng huyện để thành lập Ban Quản lý dịch vụ công ích và các điểm du lịch huyện Nghi Xuân (Ban CIDL). Ngày 08/3/2024, Ban CIDL ban hành Quyết định số 35-CIDL xác lập Quy chế quản lý, phân công hoạt động thành các đơn vị: Ban Hành chính - Tổng hợp, Ban Nội tự, Đội An ninh trật tự, Đội Vệ sinh môi trường, Đội Trông giữ xe và Đội Vận chuyển.

5. Đồ án quy hoạch chi tiết di tích Đền Củi theo Quyết định số 3474/QĐ-UBND xác định quy mô và các phân khu chức năng như thế nào?
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt ngày 30/11/2010 với quy mô 8,44 ha, gồm 5 khu chức năng chính: Khu bảo vệ I (mở rộng 0,91 ha gồm núi Cô Độc lâm lưu 5.154 m², khu đền chính và khu phục dựng chùa Tháp Sơn); Khu bảo vệ II (vùng đệm mở rộng 2,94 ha gồm núi Ngũ Mã, Chợ Củi kéo dài đến sông Lam); Khu vực phát triển dịch vụ hỗ trợ (quy mô 0,40 ha); Khu vực dân cư hiện hữu; và Khu vực tái định cư (quy mô 0,56 ha chia thành 24 lô nằm phía đông quốc lộ 1A).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vân Nam là công trình nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa Du lịch được thực hiện bài bản, bám sát các cơ sở lý luận và văn bản pháp lý hiện hành của ngành du lịch và quản lý di sản. Bằng việc kết hợp phương pháp điền dã thực tế, điều tra bảng hỏi 60 du khách và xử lý dữ liệu thống kê hành chính, đề tài đã phản ánh xác thực bức tranh hoạt động du lịch tại Đền Củi với các chỉ số cụ thể về lượng khách (178.900 lượt năm 2023), nguồn thu công đức (19,4 tỷ đồng) cùng tiến trình kiện toàn tổ chức quản lý. Những phân tích về bất cập trong hạ tầng, tính mùa vụ và tính chất tự phát của nhân lực bản địa là cơ sở khoa học xác đáng cho hệ thống giải pháp đề xuất nhằm phát triển bền vững di tích Đền Củi trên bản đồ du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Hà Tĩnh.