Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, cơ cấu kinh tế đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và gia tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Trong khu vực dịch vụ, du lịch đã khẳng định vị trí là ngành kinh tế mũi nhọn, có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành. Định hướng này được khẳng định cụ thể tại Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Thị trấn Tam Đảo (huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc) là đô thị du lịch miền núi nằm trên dãy núi Tam Đảo ở độ cao trên 900m so với mực nước biển, được bao bọc bởi Vườn Quốc gia Tam Đảo. Nơi đây sở hữu khí hậu mát mẻ quanh năm, cảnh quan thiên nhiên đặc trưng và hệ thống di tích lịch sử, văn hóa tâm linh phong phú. Mặc dù có tiềm năng tự nhiên và nhân văn to lớn, sự phát triển du lịch tại thị trấn Tam Đảo vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: sản phẩm du lịch chưa đa dạng, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu đồng bộ, tính mùa vụ cao, và việc khai thác chưa tương xứng với nguồn tài nguyên sẵn có. Từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu phát triển du lịch tại thị trấn Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ cụ thể được xác định trong văn bản:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới phát triển du lịch.
  2. Phân tích thực trạng phát triển du lịch tại thị trấn Tam Đảo giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch của thị trấn Tam Đảo.
  4. Đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch thị trấn Tam Đảo trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch tại thị trấn Tam Đảo.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2017 – 2019; tiến hành điều tra, khảo sát thực nghiệm số liệu sơ cấp vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận du lịch dưới góc độ một ngành kinh tế tổng hợp. Cơ sở lý luận được tác giả xây dựng dựa trên việc tổng hợp các khái niệm từ quốc tế và trong nước: định nghĩa du lịch năm 1811 tại Anh, quan điểm của Clusmam (Thụy Sỹ, 1930), định nghĩa tại Hội nghị Quốc tế về thống kê Du lịch tại Ottawa - Canada (tháng 6/1991), quy định của Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, và cách tiếp cận theo nghĩa thứ hai của Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1966) coi du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.

Các khái niệm liên quan được hệ thống hóa gồm: phát triển kinh tế, phát triển du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch, và thị trường du lịch. Khung phân tích nội dung phát triển du lịch được thiết lập trên hai khía cạnh:

  • Phát triển về mặt quy mô: Đánh giá thông qua lượng khách du lịch, sự chuyển dịch cơ cấu khách (nội địa và quốc tế), cơ cấu loại hình du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và tổng doanh thu du lịch theo công thức:

$$TR = \sum_{i=1}^{n} R_i = \sum_{i=1}^{n} (P_i \times Q_i)$$

(Trong đó: $TR$ là tổng doanh thu; $R_i$ là doanh thu của chương trình thứ $i$; $P_i$ là giá bán trên một khách; $Q_i$ là số lượng khách tham gia chương trình thứ $i$).

  • Phát triển về mặt chất lượng: Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, mức độ chuẩn hóa của cơ sở lưu trú (tỷ lệ phòng đạt sao), sự đa dạng hóa sản phẩm du lịch, độ dài lưu trú, tỷ lệ quay lại và chỉ số hài lòng của khách hàng.

Khóa luận kết hợp hai nguồn dữ liệu chính thông qua các phương pháp cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân thị trấn Tam Đảo, HĐND thị trấn và UBND huyện Tam Đảo; hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách quản lý nhà nước về du lịch.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 3 nhóm đối tượng liên quan trên địa bàn năm 2020. Đối với khách du lịch, quy mô mẫu được xác định theo công thức chọn mẫu xác suất:

$$n = \frac{z^2 \times p(1-p)}{e^2}$$

Với $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 10%$, ngưỡng phân phối chuẩn $z$, dung lượng mẫu lý thuyết tối thiểu là 100 mẫu. Tác giả thực hiện khảo sát thực tế 120 khách du lịch đã từng đến Tam Đảo (gồm 50 phiếu điều tra trực tiếp và 70 phiếu khảo sát trực tuyến). Đồng thời, để bảo đảm tính đại diện thống kê (mẫu lớn hơn 30), tác giả tiến hành điều tra 60 hộ dân địa phương và 60 doanh nghiệp/cơ sở kinh doanh du lịch tại thị trấn.

  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh nhằm phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế, đất đai, dân số, lao động, lượng khách và doanh thu qua các năm; số liệu điều tra được nhập liệu và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển du lịch

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm bản chất của ngành du lịch và nội dung phát triển du lịch. Tác giả chỉ rõ đặc thù của du lịch: là ngành phụ thuộc vào tài nguyên, kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu đa dạng, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời tại cùng địa điểm, chịu tác động mạnh bởi tính thời vụ, và có khả năng ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên nếu khai thác không hợp lý.

Về vai trò và ý nghĩa, phát triển du lịch đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, điều hòa luân chuyển tiền tệ giữa các vùng miền, thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ, củng cố quan hệ quốc tế, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và nâng cao dân trí. Khung lý thuyết của chương cũng phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển du lịch, gồm: tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn), nguồn nhân lực du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ (giao thông, điện, nước, y tế), trình độ công nghệ và khả năng ứng dụng, cùng môi trường thể chế chính sách. Cuối chương, tác giả xây dựng hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính nhằm đánh giá quy mô, chất lượng, hiệu quả xã hội và tác động môi trường của hoạt động du lịch.

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện địa lý, tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Thị trấn Tam Đảo cách trung tâm thành phố Vĩnh Yên 24km về phía Đông Bắc, cách trung tâm huyện Tam Đảo 13km; diện tích tự nhiên năm 2019 là 214,87 ha. Thị trấn nằm ở độ cao trên 900m so với mực nước biển, thuộc vùng lõi của Vườn Quốc gia Tam Đảo; phía Đông giáp xã Minh Quang, phía Tây và Tây Bắc giáp xã Tam Quan, phía Nam giáp xã Hồ Sơn và thị trấn Hợp Châu, phía Bắc giáp xã Quân Chu (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên). Địa hình vùng núi hiểm trở gây khó khăn cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Khí hậu mang sắc thái ôn đới, nhiệt độ trung bình 18°C – 19°C, quanh năm có sương mù. Nguồn nước mặt cung cấp từ suối Vườn Quốc gia, khe Mãng Chì và Hồ Xanh; nước ngầm qua giếng khoan đạt chất lượng tốt.
  • Dân số và lao động: Năm 2019, thị trấn có 1.134 nhân khẩu (734 thường trú và 400 tạm trú) với 291 hộ thuộc 2 tổ dân phố (Tổ 1 và Tổ 2); gồm 4 dân tộc cùng sinh sống là Kinh, Mường, Sán Dìu, Nùng. Tổng lực lượng lao động là 908 người (chiếm 80,07% dân số), trong đó lao động dịch vụ là 387 người (42,62%), lao động nông nghiệp là 415 người (45,70%), lao động công nghiệp là 106 người (11,67%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Năm 2019, đất nông nghiệp chiếm 185,91 ha (86,52% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 170,9 ha (chiếm 91,93% đất nông nghiệp, gồm 72,3 ha rừng sản xuất và 98,6 ha rừng phòng hộ); đất phi nông nghiệp chiếm 27,31 ha (12,71%); đất chưa sử dụng là 1,65 ha (0,77%).

Bảng dưới đây tổng hợp giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của thị trấn giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu Năm 2017 Cơ cấu (%) Năm 2018 Cơ cấu (%) Năm 2019 Cơ cấu (%) Tốc độ bình quân (%)
Tổng giá trị sản xuất (tỷ đồng) 112,947 100,00 133,220 100,00 153,297 100,00 116,50
Nông nghiệp 8,010 7,09 7,860 5,90 4,810 3,14 77,49
Công nghiệp - xây dựng 2,860 2,53 3,360 2,52 5,750 3,75 141,79
Dịch vụ 102,077 90,38 122,000 91,58 142,737 93,11 118,25

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.3 trong văn bản, số liệu UBND thị trấn Tam Đảo)

Số liệu cho thấy ngành dịch vụ chiếm vị trí áp đảo và liên tục tăng trưởng. Ngược lại, giá trị nông nghiệp giảm sút do diện tích đất canh tác thu hẹp; diện tích trồng rau su su an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP giảm từ 50 ha (150 hộ, năm 2015-2016) xuống còn 22,9 ha (100 hộ, năm 2016-2018) và đến năm 2019 chỉ còn 15,2 ha với 60 hộ do chuyển đổi mặt bằng sang kinh doanh dịch vụ du lịch.

  • Cơ sở hạ tầng: 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia; 90% dân cư sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (196/196 cơ sở) ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm. Địa bàn có 02 trường học (Trường Mầm non và Trường Tiểu học & THCS) đều đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Tuy vậy, hạ tầng còn nhiều điểm nghẽn: thiếu bãi đỗ xe tập trung, thiếu chợ, thiếu bãi xử lý chất thải rắn; đường giao thông đèo dốc khuất tầm nhìn thường xuyên ùn tắc vào ngày nghỉ, lễ tết.

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch tại thị trấn Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá về tiềm năng, quy mô tăng trưởng, chất lượng dịch vụ và khảo sát thực nghiệm các bên liên quan:

  • Tiềm năng du lịch: Tài nguyên tự nhiên nổi bật với Vườn Quốc gia Tam Đảo, Tháp truyền hình cao 93m trên đỉnh Thiên Nhị, Thác Bạc có dòng nước đổ từ độ cao 30m, đỉnh Rùng Rình với phong lan cộng sinh. Tài nguyên nhân văn đặc sắc gồm: Đền Bà Chúa Thượng Ngàn (khoảng 300 bậc đá dẫn lên đỉnh Thiên Thị), Đền Quốc Mẫu Âu Cơ (được xây dựng lại năm 1992), Đền Đức Thánh Trần (cách thị trấn 2km), Nhà thờ đá cổ Tam Đảo (xây dựng năm 1906, dựng kiên cố lại bằng đá theo lối kiến trúc Gothic năm 1973), Chùa Vàng, Đền Cậu, Đền Cô.
  • Quy mô lượng khách, doanh thu và cơ sở lưu trú:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ bình quân (%)
Tổng lượt khách Lượt 391.986 340.000 415.986 103,02
- Khách quốc tế Lượt 19.698 27.820 34.698 135,04
- Khách nội địa Lượt 372.288 312.180 381.288 101,20
Tổng doanh thu du lịch Tỷ đồng 76,97 98,64 112,45 120,87
Doanh thu bình quân / lượt khách Nghìn đồng 196,356 290,117 270,321 -
Tổng cơ sở lưu trú Cơ sở 92 105 167 134,73
- Khách sạn 4 sao Cơ sở 0 1 2 -
- Khách sạn 3 sao Cơ sở 2 5 7 187,08
- Khách sạn 2 sao Cơ sở 16 20 22 117,26
- Cơ sở lưu trú khác Cơ sở 74 79 136 135,57
Tổng số phòng lưu trú Phòng 1.079 2.013 2.568 154,27

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3 trong văn bản)

Lượng khách năm 2018 sụt giảm hơn 50.000 lượt so với năm 2017 do hạn chế trong quảng bá hình ảnh, thái độ phục vụ chưa chuyên nghiệp và thiếu sản phẩm mới; đến năm 2019 đã phục hồi đạt 415.986 lượt khách. Khách nội địa chiếm trên 90% cơ cấu khách. Doanh thu du lịch tăng trưởng bình quân 120,87%/năm, đạt 112,45 tỷ đồng vào năm 2019. Lượng khách mang tính mùa vụ sâu sắc, tập trung cao điểm vào các tháng hè (tháng 6, tháng 7) và giảm mạnh vào tháng 1, tháng 2. Cơ sở lưu trú tăng nhanh từ 92 cơ sở (1.079 phòng) năm 2017 lên 167 cơ sở (2.568 phòng) năm 2019, trong đó loại hình homestay và nhà nghỉ chiếm ưu thế tuyệt đối (136 cơ sở).

  • Chất lượng nhân lực và sản phẩm: Toàn thị trấn có 387 lao động trực tiếp trong ngành du lịch, nhưng có tới khoảng 35% chưa qua đào tạo nghiệp vụ; nguồn lao động phần lớn là lao động phổ thông, làm việc theo thời vụ. Các loại hình sản phẩm chủ yếu dựa trên tài nguyên sẵn có (nghỉ dưỡng, sinh thái, tâm linh, MICE), thiếu các dịch vụ vui chơi giải trí và trải nghiệm ban đêm.

  • Kết quả điều tra thực nghiệm 120 khách du lịch (năm 2020):

    • Đặc điểm khách: Khảo sát trực tiếp đạt 41,67% (50 người), khảo sát trực tuyến đạt 58,33% (70 người); tỷ lệ nam chiếm 48,33%, nữ chiếm 51,67%; độ tuổi trung bình là 28 tuổi. Về nơi cư trú, khách đến từ Hà Nội chiếm 31,67%, các tỉnh thành khác chiếm 68,33% (chủ yếu thuộc miền Bắc; khu vực miền Trung và miền Nam chỉ có 12 người tham gia khảo sát).
    • Hoạt động tham gia: Hoạt động nghỉ dưỡng chiếm tỷ trọng lớn nhất với gần 80% du khách lựa chọn; các hoạt động khác gồm leo núi, cắm trại và tham quan thảm thực vật.
    • Đánh giá mức độ hấp dẫn của điểm đến: Cảnh quan thiên nhiên được đánh giá cao nhất (30,99% Rất tốt; 56,34% Tốt; 9,86% Trung bình). Về sản phẩm du lịch, 15,49% đánh giá Rất tốt; 60,56% Tốt; 18,31% Trung bình. Về văn hóa địa phương, 7,04% đánh giá Rất tốt; 69,01% Tốt; 16,90% Trung bình; 1,41% Kém. Về chất lượng dịch vụ, 7,04% đánh giá Rất tốt; 63,38% Tốt; 23,94% Trung bình. Về chất lượng môi trường, 16,90% đánh giá Rất tốt; 54,93% Tốt; 15,49% Trung bình; 1,40% Kém. Về giá cả dịch vụ, 1,41% đánh giá Rất tốt; 47,89% Tốt; 38,03% Trung bình; 4,23% Kém.
    • Điều kiện giao thông: 54% du khách đánh giá thuận lợi; 42% đánh giá mức trung bình; 4% đánh giá không thuận lợi do đường đèo dốc quanh co, khuất tầm nhìn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả định lượng cùng hệ thống giải pháp phát triển du lịch cho thị trấn Tam Đảo:

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:

  • Xác lập bức tranh chuyển dịch kinh tế: Dịch vụ - du lịch khẳng định vai trò trụ cột tuyệt đối của thị trấn, đóng góp 93,11% tổng giá trị sản xuất toàn địa bàn vào năm 2019 (đạt 142,737 tỷ đồng trên tổng số 153,297 tỷ đồng).
  • Đo lường quy mô và tốc độ phát triển du lịch: Lượng khách tăng từ 391.986 lượt (2017) lên 415.986 lượt (2019) với tốc độ tăng bình quân 103,02%/năm; trong đó dòng khách quốc tế tăng trưởng nhanh đạt tốc độ bình quân 135,04%/năm (từ 19.698 lượt lên 34.698 lượt). Doanh thu du lịch đạt 112,45 tỷ đồng năm 2019. Quy mô lưu trú mở rộng vượt bậc với tốc độ tăng trưởng số phòng đạt 154,27%/năm, đạt 2.568 phòng tại 167 cơ sở vào năm 2019.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực nghiệm: Khoảng 35% trong tổng số 387 lao động du lịch chưa qua đào tạo nghiệp vụ; thị trường khách mất cân đối nghiêm trọng khi khách nội địa chiếm trên 90% (chủ yếu tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc); tính mùa vụ gay gắt (cao điểm tháng 6-7); hạ tầng đô thị thiếu chợ, bãi đỗ xe tập trung và bãi rác đạt chuẩn; 4,23% khách đánh giá kém về giá dịch vụ và 4% đánh giá giao thông chưa thuận lợi.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp về mặt quy mô: Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch Tam Đảo trên các phương tiện truyền thông đa phương tiện; minh bạch giá cả hàng hóa dịch vụ; đa dạng hóa thị trường khách nhằm thu hút thêm nguồn khách từ các tỉnh miền Trung, miền Nam và thị trường quốc tế; thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển các khu vui chơi giải trí và dịch vụ bổ trợ.
  • Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ cho đội ngũ 387 lao động địa phương; chuẩn hóa chất lượng cơ sở lưu trú theo Tiêu chuẩn quốc gia; đầu tư cải tạo hệ thống giao thông đèo dốc, khắc phục các đoạn cua che khuất tầm nhìn; xây dựng bãi đỗ xe tập trung, hệ thống thoát nước và cơ sở xử lý chất thải rắn; giữ gìn vệ sinh môi trường du lịch và quản lý chặt chẽ trật tự đô thị, xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm vỉa hè lòng đường.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp chuỗi số liệu thứ cấp tương đối đầy đủ từ chính quyền địa phương giai đoạn 2017 – 2019 về tình hình kinh tế, cơ cấu đất đai, dân số và du lịch thị trấn Tam Đảo.
  • Bổ sung bộ dữ liệu điều tra sơ cấp thực tế năm 2020 phản ánh đa chiều từ 120 khách du lịch (về độ tuổi, địa bàn cư trú, hoạt động tham gia, mức độ hài lòng đối với cảnh quan, dịch vụ, giá cả, giao thông), kết hợp ý kiến của 60 hộ dân và 60 doanh nghiệp trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được thể hiện trong văn bản:

  • Giới hạn phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung trong ranh giới hành chính thị trấn Tam Đảo (diện tích 214,87 ha), chưa mở rộng kết nối với các điểm du lịch lân cận thuộc huyện Tam Đảo như Khu danh thắng Tây Thiên (xã Đại Đình) hay các khu vực vùng đệm khác thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo.
  • Giới hạn mẫu điều tra sơ cấp: Quy mô mẫu khảo sát khách du lịch dừng ở 120 phiếu; cơ cấu mẫu du khách chủ yếu là người dân khu vực phía Bắc (khách Hà Nội chiếm 31,67%; khu vực miền Trung và miền Nam chỉ có 12 phiếu), do đó chưa phản ánh toàn diện hành vi tiêu dùng của du khách trên quy mô cả nước.
  • Thời điểm nghiên cứu: Đợt khảo sát sơ cấp diễn ra vào đầu năm 2020, trùng với thời điểm dịch bệnh Covid-19 bắt đầu xuất hiện, tạo ra những biến động bất thường đối với hoạt động du lịch và việc tiếp cận các cơ sở kinh doanh.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang liên kết vùng du lịch sinh thái - tâm linh giữa thị trấn Tam Đảo và các xã phụ cận trong huyện Tam Đảo.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát khách du lịch liên vùng và đi sâu phân tích cơ cấu chi tiêu thực tế, độ dài lưu trú chi tiết của từng phân khúc khách hàng nhằm xây dựng chuỗi giá trị du lịch bền vững.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Địa lý Kinh tế: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá du lịch dưới góc độ một ngành kinh tế địa phương; quy trình áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất $n = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{e^2}$ để xác định quy mô mẫu điều tra sơ cấp; cũng như phương pháp xử lý số liệu khảo sát ý kiến khách hàng bằng bảng biểu mô tả.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về du lịch Vĩnh Phúc và vùng núi phía Bắc: Kế thừa nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 về giá trị sản xuất dịch vụ, quá trình chuyển đổi đất trồng rau su su VietGAP sang thương mại du lịch, hệ thống di tích văn hóa tâm linh (Đền Bà Chúa Thượng Ngàn, Nhà thờ đá cổ Gothic) và thực trạng cơ sở lưu trú tại Tam Đảo.
  • Cán bộ quản lý kinh tế - du lịch cấp cơ sở: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những điểm nghẽn hạ tầng (giao thông, bãi đỗ xe, rác thải) và chất lượng nguồn nhân lực để xây dựng các đề án phát triển du lịch địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giá trị sản xuất của thị trấn Tam Đảo trong giai đoạn 2017 – 2019 có chuyển biến như thế nào?
Tổng giá trị sản xuất của thị trấn tăng từ 112,947 tỷ đồng (năm 2017) lên 133,220 tỷ đồng (năm 2018) và đạt 153,297 tỷ đồng (năm 2019), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 116,50%/năm. Ngành dịch vụ giữ vai trò chủ lực tuyệt đối với tỷ trọng tăng liên tục từ 90,38% (năm 2017) lên 91,58% (năm 2018) và 93,11% (năm 2019), đạt giá trị 142,737 tỷ đồng vào năm 2019. Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ từ 2,53% đến 3,75%. Ngành nông nghiệp giảm cả về giá trị (từ 8,010 tỷ đồng xuống 4,810 tỷ đồng) và tỷ trọng (từ 7,09% xuống 3,14%) do chuyển đổi diện tích đất sang kinh doanh du lịch.

2. Lượng khách du lịch và doanh thu du lịch tại thị trấn Tam Đảo biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
Năm 2017, thị trấn đón 391.986 lượt khách, thu về 76,97 tỷ đồng. Năm 2018, lượng khách giảm xuống 340.000 lượt (giảm hơn 50.000 lượt), nhưng doanh thu đạt 98,64 tỷ đồng. Năm 2019, lượng khách tăng trở lại đạt 415.986 lượt (khách nội địa chiếm 381.288 lượt, khách quốc tế đạt 34.698 lượt), tổng doanh thu du lịch đạt 112,45 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2017 – 2019 của lượng khách là 103,02%/năm (riêng khách quốc tế tăng bình quân 135,04%/năm) và của doanh thu là 120,87%/năm. Doanh thu bình quân trên một lượt khách lần lượt là 196,356 nghìn đồng (2017), 290,117 nghìn đồng (2018) và 270,321 nghìn đồng (2019).

3. Cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thị trấn Tam Đảo phát triển với quy mô nào tính đến năm 2019?
Hệ thống cơ sở lưu trú tăng từ 92 cơ sở (1.079 phòng) năm 2017 lên 105 cơ sở (2.013 phòng) năm 2018 và đạt 167 cơ sở (2.568 phòng) năm 2019, với tốc độ tăng trưởng bình quân số phòng đạt 154,27%/năm. Cơ cấu xếp hạng năm 2019 gồm: 2 khách sạn 4 sao, 7 khách sạn 3 sao, 22 khách sạn 2 sao và 136 cơ sở lưu trú khác (chủ yếu là nhà nghỉ và homestay). Trên địa bàn chưa có cơ sở lưu trú đạt chuẩn 5 sao hoặc 1 sao.

4. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm 120 khách du lịch năm 2020 cho thấy những đặc điểm và đánh giá nổi bật nào?
Độ tuổi trung bình của khách tham gia khảo sát là 28 tuổi; tỷ lệ nam chiếm 48,33%, nữ chiếm 51,67%. Khách đến từ Hà Nội chiếm 31,67%, các tỉnh phía Bắc chiếm đa số trong 68,33% còn lại (miền Trung và miền Nam chỉ có 12 người). Gần 80% du khách lựa chọn hoạt động nghỉ dưỡng. Về độ hấp dẫn, cảnh quan thiên nhiên nhận đánh giá tích cực nhất (30,99% Rất tốt, 56,34% Tốt); chất lượng dịch vụ đạt 63,38% đánh giá Tốt; tuy nhiên văn hóa địa phương có 1,41% đánh giá Kém, chất lượng môi trường có 1,40% Kém và giá dịch vụ có 4,23% Kém. Về giao thông, 54% đánh giá thuận lợi, 42% đánh giá trung bình và 4% đánh giá không thuận lợi.

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào khiến lượng khách du lịch Tam Đảo năm 2018 sụt giảm hơn 50.000 lượt?
Theo phân tích của tác giả, sự sụt giảm trong năm 2018 xuất phát từ việc công tác quảng bá hình ảnh trên các phương tiện truyền thông chưa đạt hiệu quả; kỹ năng ứng xử và văn hóa phục vụ của một bộ phận người dân chưa tốt; hệ thống sản phẩm du lịch đơn điệu, thiếu các khu vui chơi giải trí, mua sắm và loại hình dịch vụ mới; kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch còn thiếu và chất lượng chưa cao; môi trường du lịch chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển nhanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Gia Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch dưới góc độ kinh tế ngành và phân tích thực trạng phát triển du lịch tại thị trấn Tam Đảo giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu chỉ ra vai trò chủ đạo của ngành dịch vụ du lịch (chiếm trên 93% giá trị sản xuất địa bàn năm 2019), sự tăng trưởng về lượt khách (415.986 lượt) và năng lực lưu trú (167 cơ sở với 2.568 phòng). Đồng thời, thông qua khảo sát thực nghiệm năm 2020, đề tài đã nhận diện rõ những điểm nghẽn về hạ tầng giao thông đèo dốc, tính thời vụ, chất lượng nhân lực và sự thiếu hụt sản phẩm đặc thù, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quy mô và chất lượng nhằm thúc đẩy du lịch Tam Đảo phát triển bền vững.