ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm qua, du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút đƣợc sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp xã hội, đặc biệt đối với những ngƣời có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ ngơi [23]. Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng; sự phát triển du lịch sinh thái đã và đang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho quốc gia cũng nhƣ cộng đồng ngƣời dân các địa phƣơng, nhất là ngƣời dân ở các vùng sâu, vùng xa - nơi có các khu bảo tồn tự nhiên và các cảnh quan hấp dẫn [19]. Ngoài ra, du lịch sinh thái còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục môi trƣờng, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí [18]. Chính vì vậy ở nhiều nƣớc trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái còn đƣợc xem nhƣ một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trƣờng sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của ngƣời dân địa phƣơng khi tham gia vào các hoạt động du lịch [27].
Tỉnh Sơn La, nằm trên trục đƣờng Quốc lộ 6, cách Hà Nội hơn 300km về phía Tây Bắc. Với vị trí địa lý là trung tâm của vùng Tây Bắc và tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông khô lạnh, mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều. Do địa hình núi xen thung lũng và sự hình thành của nhiều hồ thủy điện trên địa bàn khiến cho khí hậu Sơn La chia thành nhiều tiểu vùng khí hậu, đặc trƣng nhƣ: vùng khí hậu mát mẻ từ 18oC – 21oC rất phù hợp để phát triển du lịch (cao nguyên Mộc Châu, Tà Xùa - Bắc Yên, Co Mạ - Thuận Châu, Ngọc Chiến - Mƣờng La.), ngoài ra còn có những tiểu vùng khí hậu nóng ẩm nhƣ Sông Mã, Mƣờng La, Phù Yên. Với khí hậu mát mẻ, vào mùa xuân, trên cao nguyên Mộc Châu với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 những nƣơng đồi hoa mơ, hoa mận, hoa đào, những cánh đồng hoa cải.
tạo nên sức lôi cuốn khách du lịch về tụ hội [19]. Với địa hình nhiều núi đá vôi, tạo nên hệ thống những hang động kỳ thú nhƣ hang Dơi, Ngũ động bản Ôn (Mộc Châu), hang Nhả Nhung, Chi Đảy (Yên Châu), hang Thẳm Tát Tòng (TP Sơn La), hang Hua Bó (Mƣờng La). Hệ thống sông suối, hồ ở Sơn La hết sức phong phú, dồi dào, tạo nên những cảnh quan thiên nhiên đẹp nhƣ Thác Dải Yếm (Mộc Châu), Thác Tạt Nàng (Chiềng Yên, Vân Hồ). đặc biệt là hệ thống sông Đà tạo nên một nền văn hóa sông nƣớc truyền thống lâu đời.
Sau khi Nhà máy thủy điện Sơn La hình thành, đã tạo nên lòng hồ thủy điện với chiều dài 150km, diện tích khoảng 16.000ha là một tiềm năng lớn cho khai thác phát triển du lịch lòng hồ. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có những hồ khác rất có tiềm năng phát triển du lịch nhƣ: Hồ bản Áng (Đông Sang, Mộc Châu), hồ Chiềng Khoi (Yên Châu), hồ Tiền Phong (Mai Sơn). Ngoài ra, Sơn La còn có nguồn tài nguyên suối nƣớc nóng hết sức phong phú nhƣ: Suối nƣớc nóng bản Mòng, Hua La, TP Sơn La ; suối nƣớc nóng Mƣớc Bú, Ngọc Chiến, Mƣờng La [59]. Tỉnh Sơn La có 12 dân tộc, trong đó chiếm đa số là các dân tộc Thái, Kinh, Mông, Mƣờng.
Đây đƣợc xem là những tài nguyên du lịch nhân văn đặc thù có thể khai thác để tạo thành những sản phẩm du lịch văn hoá có giá trị. Sơn La là vùng đất có lịch sử chống giặc ngoại xâm, đã góp phần nên những chiến công vang dội cho lịch sử nƣớc nhà, hiện nay, Sơn La có rất nhiều di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh đƣợc xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh, trong đó có 1 di tích đã đƣợc xếp hạng là Di tích quốc gia đặc biệt – Nhà Tù Sơn La do Thực dân Pháp xây dựng năm 1908 trên đồi Khau Cả, là nơi giam giữ nhiều chiến sỹ cách mạng Việt Nam [59]. Trong những năm qua, kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và phát triển du lịch nói riêng đã có những tiến bộ đáng kể nhƣng trên thực tế nó vẫn chƣa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 tƣơng xứng với tiềm năng, thế mạnh hiện có của tỉnh. Với những tiềm năng về tự nhiên và nhân văn phong phú, Sơn La có thể phấn đấu đƣa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.
Theo đó, định hƣớng phát triển các dòng sản phẩm thế mạnh là du lịch nghỉ dƣỡng, chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí và cuối tuần ở các vùng cảnh quan; du lịch văn hóa; du lịch tham quan danh lam thắng cảnh; du lịch sinh thái; du lịch cộng đồng; du lịch thể thao mạo hiểm, khám phá; du lịch tâm linh. [61] Nhận thức đƣợc điều này tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá tài nguyên tự nhiên và nhân văn nhằm đề xuất phát triển du lịch sinh thái tại trên địa bàn tỉnh Sơn La” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình. Thực hiện đề tài này tôi mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình trong nỗ lực chung nhằm phát triển DLST trên địa bàn tỉnh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Định nghĩa về du lịch Năm 1811 lần đầu tiên tại Anh có định nghĩa về du lịch nhƣ sau: “ Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của cuộc hành trình với mục đích giải trí. Định nghĩa về du lịch trong từ điển bách khoa quốc tế về du lịch - Le Dictionnaore internationnal tourisme do viện hàn lâm khoa học quốc tế về du lịch xuất bản: “ Du lịch là tập hợp các hoạt động tích cực của con ngƣời nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch. Du lịch là cuộc hành trình mà một bên là những công cụ làm thoả mãn các nhu cầu của họ”. Một số khái niệm du lịch đƣợc quy định tại Điều 3 của Luật Du Lịch Việt Nam năm 2017 nhƣ sau [14]: - Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dƣỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. - Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cƣ có liên quan đến du lịch. - Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.
- Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. - Khu du lịch là khu vực có ƣu thế về tài nguyên du lịch, đƣợc quy hoạch, đầu tƣ phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia. - Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch đƣợc đầu tƣ, khai thác phục vụ khách du lịch.
- Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán đƣợc định trƣớc cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi. - Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chƣơng trình du lịch cho khách du lịch. - Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chƣơng trình du lịch. - Hướng dẫn viên du lịch là ngƣời đƣợc cấp thẻ để hành nghề hƣớng dẫn du lịch.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lƣu trú của khách du lịch. - Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trƣờng, tổ chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch. - Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trƣờng, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tƣơng lai. - Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch đƣợc phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cƣ quản lý, tổ chức khai thác và hƣởng lợi.
- Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phƣơng, có sự tham gia của cộng đồng dân cƣ, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trƣờng. - Du lịch văn hóa là loại hình du lịch đƣợc phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại. - Môi trường du lịch là môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch 1. Khái niệm về du lịch sinh thái Vấn đề DLST đã đƣợc nhiều học giả nghiên cứu từ rất lâu.
Tuy nhiên định nghĩa tƣơng đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên đƣợc Hector Cebailos Lascurain đƣa ra năm 1987: “DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hoá đƣợc khám phá”.