Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Đắk Nông nằm ở cửa ngõ Tây Nam của vùng Tây Nguyên với tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 293.513,4 ha, chiếm 45,09% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Trong cấu trúc sinh thái này, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên được giao nhiệm vụ quản lý diện tích rừng và đất rừng rộng lớn lên đến 27.277 ha, trải dài trên địa bàn 3 xã Quảng Trực, Quảng Tâm và Đắk Ngo thuộc huyện Tuy Đức. Khu vực này sở hữu tính đa dạng sinh học vượt trội cùng cảnh quan rừng nhiệt đới nguyên sơ, các dòng suối Đăk Zên, Đăk Ken và thác Tiên Sa hùng vĩ.

Mặc dù nắm giữ lợi thế tự nhiên to lớn cùng các trục giao thông đối ngoại huyết mạch như Quốc lộ 14C và Tỉnh lộ 741, hoạt động du lịch sinh thái tại lâm phần công ty quản lý vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. Nguồn lực đầu tư tài chính còn phân tán, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ và năng lực quản trị dịch vụ du lịch còn nhiều hạn chế, tạo ra nguy cơ suy thoái tài nguyên rừng nếu không có quy hoạch bài bản.

Nghiên cứu được triển khai nhằm khảo sát hiện trạng hoạt động du lịch, phân tích các chỉ số tài nguyên và đánh giá triển vọng kinh tế sinh thái tại công ty trong khung thời gian từ tháng 05/2022 đến tháng 03/2023. Mục tiêu cụ thể bao gồm lượng hóa tiềm năng tự nhiên, xác định mức độ hài lòng của du khách, phân tích tương tác của các bên liên quan, từ đó xác lập quy hoạch 5 tuyến điểm du lịch trọng điểm. Đề tài mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh tế dịch vụ môi trường rừng, tạo sinh kế bền vững cho hơn 51,8% đồng bào dân tộc thiểu số bản địa tại xã Quảng Trực, đồng thời hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% các vụ vi phạm lâm luật trên toàn bộ 27.277 ha diện tích quản lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững với cấu trúc kiềng ba chân kinh tế, xã hội và môi trường theo các khung chuẩn quốc tế của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế năm 1980 và Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất Rio de Janeiro năm 1992. Về mặt chuyên ngành du lịch sinh thái, đề tài tiếp cận mô hình của Hector Ceballos-Lascurain năm 1987, khung phân tích của tác giả Phạm Trung Lương năm 2002 và giáo trình Du lịch sinh thái của Giáo sư Lê Huy Bá năm 2006.

Luận văn vận dụng quy chuẩn định nghĩa của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 cùng Quy chế quản lý hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2007. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: Du lịch sinh thái, Du lịch sinh thái bền vững, Đa dạng sinh học và Phương pháp phân tích các bên liên quan. Khung lý thuyết này khẳng định nguyên tắc hoạt động du lịch không được làm biến đổi diễn thế tự nhiên của hệ sinh thái rừng, bảo tồn nguyên vẹn đời sống động thực vật hoang dã và trích tỷ lệ doanh thu tái đầu tư trực tiếp cho công tác bảo vệ rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tích hợp chặt chẽ từ hai hệ thống thông tin sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp kế thừa các báo cáo hiện trạng rừng 27.277 ha, số liệu khí tượng huyện Tuy Đức với lượng mưa bình quân 2.362 mm/năm và nhiệt độ trung bình 23,5°C, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật lâm nghiệp hiện hành.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát thực địa trong giai đoạn từ tháng 05/2022 đến tháng 03/2023. Đối với du khách, tác giả xác định tổng dung lượng thị trường trung bình hai năm 2020 và 2021 là khoảng 800 lượt khách nội địa. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác suất Taro Yamane năm 1967 với mức sai số cận biên e = 10%, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 88,9 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới 90 du khách thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp tại hiện trường và biểu mẫu điện tử trực tuyến.

Bên cạnh đó, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với 8 cán bộ quản lý và nhân viên kỹ thuật của công ty qua 3 đợt làm việc thực tế. Đề tài cũng tham vấn ý kiến chuyên sâu của 10 chuyên gia đầu ngành trong 2 giai đoạn để xác định trọng số tiêu chí đánh giá tài nguyên và xếp hạng triển vọng các điểm du lịch. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm và so sánh cặp ma trận bằng phần mềm Microsoft Excel được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp lượng hóa khách quan các giá trị tài nguyên phi vật thể trong điều kiện nghiên cứu vùng sâu biên giới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực địa xác định lâm phần công ty quản lý sở hữu hệ sinh thái rừng tự nhiên đa tầng phong phú phân bố ở độ cao từ 400 đến 900 m, độ dốc trung bình 20 độ. Khu vực ghi nhận nhiều loài động vật quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ Thế giới như Voọc chà vá chân đen và Chim Hồng hoàng. Hệ thống giao thông nội bộ bao gồm 3 tuyến đường lâm nghiệp chính số 01, số 02 và số 04 với tổng chiều dài 52,17 km, kết nối thuận lợi với Quốc lộ 14C.

Về quy mô thị trường, 100% lượng khách đến tham quan trong giai đoạn 2020-2022 là khách du lịch nội địa, với lưu lượng bình quân khoảng 400 lượt khách/năm. Hình thức tiếp cận thông tin chủ yếu mang tính tự phát khi có hơn 70% trong tổng số 90 du khách được khảo sát biết đến điểm đến qua lời giới thiệu của người thân, bạn bè và mạng xã hội cá nhân. Thời gian lưu trú của du khách còn rất ngắn, chủ yếu là tham quan trong ngày hoặc nghỉ qua đêm tại khu nhà sàn truyền thống.

Đánh giá chất lượng dịch vụ cho thấy mức độ thỏa mãn của du khách ở mức trung bình khá. Hơn 60% du khách phản ánh điều kiện giao thông đường đất nội bộ 52,17 km gặp nhiều khó khăn, trơn trượt vào mùa mưa khi lượng mưa tháng cao điểm lên tới 541,6 mm. Kết quả tham vấn 10 chuyên gia xếp loại các điểm tài nguyên tự nhiên như Thác Tiên Sa, Đồi Thông và Cung Đường Hoa Trang đạt mức điểm tiềm năng loại Giỏi, tuy nhiên điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ phụ trợ chỉ được xếp loại Trung bình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch giữa tiềm năng tài nguyên và hiệu quả khai thác thực tế là do thiếu hụt nguồn vốn đầu tư hạ tầng đồng bộ, đội ngũ nhân sự lâm nghiệp phải kiêm nhiệm công tác du lịch mà chưa được đào tạo nghiệp vụ bài bản. Hạn chế này có nét tương đồng với kết quả nghiên cứu của Apostu và Gheres năm 2009 tại các khu rừng đặc dụng ở Romania về sự thiếu hụt chiến lược xúc tiến nội ngành. Đồng thời, mức độ hưởng lợi của cộng đồng địa phương còn thấp, phù hợp với các nhận định của Tô Duy Tiến năm 2021 tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập lân cận.

Các dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng kiểm kê tài nguyên 5 tuyến điểm du lịch, biểu đồ cơ cấu thời điểm du khách tập trung vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 với lượng mưa dưới 10 mm/tháng, và sơ đồ ma trận phân tích quan hệ tương tác của 5 nhóm bên liên quan. Những phát hiện này khẳng định việc chuyển đổi phương thức quản lý lâm nghiệp sang khai thác dịch vụ du lịch sinh thái bền vững là hướng đi tất yếu, tạo nguồn thu mới để bù đắp chi phí bảo vệ diện tích 27.277 ha rừng tự nhiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và đánh giá chuyên gia, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm thúc đẩy du lịch sinh thái bền vững tại Công ty Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên:

Thứ nhất, tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực quản trị tài nguyên du lịch sinh thái. Mục tiêu đào tạo 100% cán bộ kiểm lâm và nhân viên trực tiếp tham gia dịch vụ đạt chuẩn kỹ năng hướng dẫn viên, cứu hộ rừng và diễn giải môi trường trong giai đoạn 2023-2024. Đơn vị chủ trì thực hiện là Ban Giám đốc Công ty phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch không gian 5 tuyến du lịch trọng điểm. Tiến hành cứng hóa mặt đường, gia cố thoát nước chống sạt lở cho 52,17 km đường lâm nghiệp nội bộ số 01, 02 và 04; hoàn thiện khu nghỉ dưỡng Nhà Sàn và điểm cắm trại Đồi Thông. Mục tiêu nâng công suất phục vụ an toàn lên 2.000 lượt khách/năm trong giai đoạn 2024-2026 do Công ty chủ trì cùng Ủy ban nhân dân huyện Tuy Đức.

Thứ ba, đa dạng hóa 5 sản phẩm du lịch đặc thù gắn với văn hóa bản địa. Xây dựng tour trải nghiệm Cung Đường Hoa Trang, tuyến trekking Thác Tiên Sa, ngắm động vật hoang dã, khám phá Cây Đa di sản và trải nghiệm ẩm thực dân tộc M'Nông. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động địa phương tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ đạt trên 30% vào năm 2027.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết xúc tiến quảng bá và chuyển đổi số du lịch. Xây dựng hệ thống tiếp thị số, liên kết tour liên tỉnh tuyến Nam Tây Nguyên - Vườn quốc gia Bù Gia Mập - Khu bảo tồn Thác Mơ. Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân 25%/năm trong giai đoạn 2024-2028 do Phòng Kế hoạch Kỹ thuật công ty phụ trách.

Thứ năm, tăng cường phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và quốc phòng vùng biên giới. Duy trì quy chế phối hợp tuần tra định kỳ hàng quý giữa Công ty với Trung đoàn 726 và Đồn biên phòng đóng quân trên địa bàn, bảo đảm an toàn tuyệt đối 100% cho du khách trên toàn tuyến Quốc lộ 14C.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là nguồn tư liệu chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý tại các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ và vườn quốc gia trên phạm vi toàn quốc. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình kiểm kê tài nguyên, đánh giá sức tải môi trường và xây dựng phương án kinh doanh du lịch sinh thái trên diện tích rừng rộng lớn hơn 27.000 ha.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông cùng các tỉnh Tây Nguyên. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế lâm nghiệp dưới tán rừng và thẩm định các dự án đầu tư du lịch sinh thái giai đoạn 2025-2030.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp lữ hành, nhà đầu tư du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng. Dữ liệu khảo sát từ 90 du khách và bảng đánh giá tiềm năng Thác Tiên Sa, Đồi Thông giúp các đơn vị thiết kế tour du lịch mạo hiểm, dã ngoại và nghỉ dưỡng phù hợp thị hiếu thị trường.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Lâm học, Du lịch học. Luận văn là tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp chọn mẫu Taro Yamane, kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia và ma trận đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Tiềm năng tự nhiên nổi bật nhất của Công ty Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên là gì? Công ty quản lý 27.277 ha rừng nhiệt đới với độ ẩm bình quân 83%, sở hữu cảnh quan đồi núi hùng vĩ ở độ cao 400 đến 900 m, nhiều suối thác tự nhiên như thác Tiên Sa và các loài động thực vật quý hiếm như Voọc chà vá chân đen, tạo điều kiện lý tưởng cho du lịch dã ngoại và nghiên cứu sinh thái.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát du khách được thực hiện như thế nào trong luận văn? Dựa trên dung lượng khoảng 800 du khách nội địa giai đoạn 2020-2021, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Taro Yamane năm 1967 với sai số cận biên 10%, xác định quy mô mẫu chuẩn là 88,9. Tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới 90 du khách qua phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi trực tuyến để thu thập dữ liệu.

Rào cản lớn nhất đối với hạ tầng du lịch tại khu vực nghiên cứu hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là hệ thống 3 tuyến đường lâm nghiệp chính dài 52,17 km đều là đường đất, dễ bị xói mòn và lầy lội trong mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 khi lượng mưa cực đại đạt 541,6 mm/tháng, gây trở ngại lớn cho phương tiện cơ giới tiếp cận điểm du lịch.

Những tuyến điểm du lịch sinh thái nào được ưu tiên phát triển trong đề án? Đề tài xác định 5 tuyến điểm trọng điểm gồm: Tuyến tham quan cảnh quan Đồi Thông và săn mây, tuyến khám phá Cung Đường Hoa Trang, tuyến trekking vượt suối chinh phục Thác Tiên Sa, không gian trải nghiệm văn hóa Nhà Sàn M'Nông và tuyến chiêm ngưỡng Cây Đa di sản cổ thụ trong rừng tự nhiên.

Cộng đồng dân cư địa phương tại huyện Tuy Đức được hưởng lợi gì từ mô hình du lịch này? Địa bàn có 51,8% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Quảng Trực và 68,6% tại xã Đắk Ngo. Đề xuất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng giúp người dân bản địa tham gia trực tiếp vào việc cung ứng dịch vụ ẩm thực truyền thống, dẫn đường đi rừng và biểu diễn cồng chiêng, từ đó nâng cao thu nhập ổn định.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hiện trạng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái trên quy mô 27.277 ha rừng do Công ty Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên quản lý, khẳng định ưu thế vượt trội về khí hậu mát mẻ 23,5°C và đa dạng sinh học phong phú.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về hạ tầng giao thông 52,17 km đường đất, quy mô khách khiêm tốn khoảng 400 lượt/năm và sự thiếu vắng các sản phẩm du lịch sinh thái chuyên biệt.
  • Xây dựng hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác thông qua khảo sát 90 du khách, 8 cán bộ chuyên trách và tham vấn ý kiến 10 chuyên gia khoa học lâm nghiệp.
  • Xác lập định hướng quy hoạch không gian 5 tuyến điểm tham quan đặc sắc gắn chặt với bảo tồn các loài nguy cấp như Voọc chà vá chân đen và di sản văn hóa M'Nông.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp hành động khả thi với lộ trình phân kỳ đầu tư và phân công chủ thể thực hiện rõ ràng từ năm 2023 đến năm 2028.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp công ty chuyển đổi hiệu quả mô hình kinh tế lâm nghiệp đa giá trị. Các bước tiếp theo cần tập trung hoàn thiện đề án quy hoạch chi tiết trong năm 2024 và huy động nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông giai đoạn 2025-2026. Các nhà quản lý tài nguyên, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác ngay nguồn cơ sở dữ liệu chuyên sâu của luận văn để chung tay xây dựng mô hình du lịch sinh thái bền vững cho vùng đất Đắk Nông.