Đặt vấn đề Nuôi trồng thủy sản là một ngành quan trọng và đang t ng truởng trong nền kinh tế nông nghiệp của Trà Vinh. Theo định hƣớng phát triển ngành thủy sản Trà Vinh thì mục tiêu phát triển ngành thủy sản đến n m 2015 đạt 15.429 tỷ đồng và đến n m 2020 đạt 20.290 tỷ đồng và đạt 26.210 tỷ đồng vào n m 2030. Tốc độ t ng ình quân giai đoạn đến n m 2015 là 13,12%/n m, giai đoạn 2016 - 2020 là 5,63%/n m và giai đoạn 2021 - 2030 là 2,59%/n m. Tổng giá trị t ng thêm ngành thủy sản đến n m 2015 đạt 4.190 tỷ đồng, n m 2020 đạt 5.629 tỷ đồng và n m 2030 là 7.
Tốc độ t ng trƣởng ình quân (VA) giai đoạn đến n m 2015 đạt 14,50%/n m, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,08%/n m và giai đoạn 2021 - 2030 là 3,12%/n m [25]. Theo sự dịch chuyển kinh tế nuôi trồng thủy sản, ngành nuôi tôm thẻ chân trắng là đang phát triển mạnh ở Trà Vinh. Theo thống kê tại 03 địa phƣơng phát triển mạnh về nuôi tôm thẻ chân trắng là thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải và Cầu Ngang [4, 14, 2], kết quả đạt đƣợc nhƣ sau: Huyện Duyên Hải: Đối với chuyển đổi sang nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh mật độ cao đƣợc 31,36 ha, nâng đến nay toàn huyện có 54,89 ha (383 ao) nuôi ở hình thức này1. Thị xã Duyên Hải: Tôm thẻ thâm canh với mật độ cao có 407 hộ (898 lƣợt) đầu tƣ và thả nuôi với 485.32 triệu con giống, diện tích 171.91 ha lƣợt diện tích).
Có 107 hộ thiệt hại, 59.33 triệu con trên diện tích 31. Tỉ lệ thiệt hại 12.22% so với số giống thả, chiếm 18.26% diện tích đã thả nuôi. Thu hoạch 300 hộ với 425. N ng suất ình quân 41,17 tấn /ha.
1 Long V nh 20,7 ha; Đông Hải 17,88 ha; Long Khánh 10,59 ha; Ngũ Lạc 2,56 ha; Đôn Xuân 2,07 ha; thị trấn Long Thành 0,61 ha; Đôn Châu 0,48 ha. 1 Huyện Cầu Ngang: Trên địa àn huyện có 9.561 lƣợt hộ đã thả nuôi với số lƣợng con giống là 2.000 con trên diện tích mặt nƣớc 4.042 ha, đạt 102,3% diện tích so với kế hoạch (trong đó, có 188 lƣợt hộ thả nuôi thâm canh trên ao lót ạt với số lƣợng con giống 151.000 con trên diện tích mặt nƣớc 77,56 ha), t ng 660,48 ha so với n m 2018, trong đó có 903,59 ha ị thiệt hại chiếm 22,36%, t ng 1,59% so với cùng kỳ. Thu hoạch n ng suất đạt 5,7 tấn/ha, sản lƣợng là 20.436 tấn, đạt 103,7 % so với kế hoạch, t ng 2.242 tấn so với n m 2018. Số hộ có lãi là 5.467 hộ chiếm 57,68%, 617 hộ huề vốn chiếm 6,51% và 3.393 hộ lỗ vốn chiếm 35,81%.
Sản lƣợng thu hoạch nuôi thâm canh trên ao lót ạt là 2.541 tấn/72,16 ha, n ng suất ình quân 35,2 tấn/ha. Tỷ lệ hộ nuôi có lãi là 77,2%, huề vốn 6,6%, lỗ vốn 16,2%). Tổng sản lƣợng tôm sú và tôm thẻ chân trắng n m 2019 trên địa àn huyện thu đƣợc 27.792 tấn, đạt 108,58% so với kế hoạch Tuy nhiên, nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao (siêu thâm canh) đã góp phần làm môi truờng xuống cấp và trở thành mối de dọa tiềm ẩn trong việc phát triển ền vững ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và ngành nuôi tôm nói riêng. Một cách tổng quát, nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức siêu thâm canh đã mang lại nhiều lợi ích về kinh tế nhƣng cũng có nhiều tác động tiêu cực đến môi trƣờng và tiềm ẩn nhiều rủi ro môi trƣờng.
Do đó, việc thực hiện đề tài:” Đánh giá rủi ro môi trƣờng trong nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao ở Trà Vinh, tại huyện Cầu Ngang” là cần thiết và quan trọng. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá rủi ro môi trƣờng ngành nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh và đề xuất giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả.2 Mục tiêu cụ thể Nhận dạng và đánh giá đƣợc các đặc điểm của các nguồn thải có nguy cơ gây rủi ro môi trƣờng do ngành nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. 2 Đánh giá đƣợc những rủi ro môi trƣờng do ngành nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh để đề xuất đƣợc các giải pháp phòng ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả trong quản lý rủi ro môi trƣờng nhằm giảm thiểu tác động đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý rủi ro môi trƣờng nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, các quy định về ảo vệ môi trƣờng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra rủi ro môi trƣờng ngành nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Ngành nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao (siêu thâm canh). Các hoạt động liên quan đến nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao (siêu thâm canh).2 Phạm vi nghiên cứu Các xã thuộc huyện Cầu Ngang (tỉnh Trà Vinh), nơi tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng mật độ cao. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Phƣơng pháp thu thập tài liệu Tài liệu về tổng quan, phƣơng pháp đánh giá rủi ro môi trƣờng là đƣợc thu thập từ các công trình khoa học, sách, ài áo đã đƣợc công ố. Số liệu về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc đƣợc thu thập từ các đề tài nghiên cứu khoa học [18, 11, 12, 10, 6, 20].
Đánh giá: So sánh với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng tƣơng ứng và so sánh diễn iến.2 Phƣơng pháp điều tra khảo sát về nguồn ô nhiễm Khảo sát, thu thập thông tin và đánh giá về hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ở Trà Vinh thông qua điều tra phiếu. 3 Khảo sát sơ ộ: kết hợp với Trung tâm Khuyến nông khảo sát sơ ộ về qui mô, quy trình và số lƣợng hộ nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh. Bƣớc nhảy khảo sát: Trong 50 phiếu đã đƣợc khảo sát hợp lệ sẽ đƣợc lựa chọn và khảo sát theo ƣớc nhảy 5 đƣợc tuân theo nguyên tắc t ng hoặc giảm dần đều về qui mô nuôi. Phỏng vấn chuyên sâu: 20% số hộ đã đƣợc khảo sát sẽ đƣợc phỏng vấn chuyên sâu nhằm đảm ảo độ đúng, độ chính xác của số liệu đƣợc thu thập.
Số lƣợng phiếu sẽ đƣợc khảo sát (phỏng vấn) theo ƣớc nhảy 5. Số lƣợng mẫu sẽ là 10 phiếu. Phƣơng pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu: Tổng cộng số phiếu đƣợc khảo sát khoảng 50 phiếu. Sau khi khảo sát, đánh giá sơ ộ, kết quả đƣợc nhập dữ liệu và xử lý thống kê ằng phần mềm SPSS 20 và phân tích, đánh giá ANOVA.
Khảo sát, phân tích về mức độ ô nhiễm nƣớc nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh: Tần suất: 01 đợt. Địa àn khảo sát: huyện Cầu Ngang. Số lƣợng mẫu nƣớc: 9 mẫu (03 mẫu/ao x 01 huyện x 03 ao/huyện x 01 đợt). Số lƣợng mẫu ùn: 9 mẫu (03 mẫu/ao x 01 huyện x 03 ao/huyện x 01 đợt).
Thông số phân tích nƣớc: Nhiệt độ, Oxy hòa tan (DO), pH, Độ mặn (Salinity), Ammonia (NH3 - N), Ammonium (NH4+ - N), Nitrite (NO2- - N), Phosphate (PO43- - P), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng chất rắn hòa tan (TDS), COD, BOD 5, các kim loại nặng (As, Cu, P , Zn, Cd). Thông số phân tích ùn: pH, Tổng chất rắn (TS), Tổng chất rắn ay hơi (TVS), BOD, COD, Hợp chất hữu cơ (OM), Tổng Nitơ, Tổng P, Tổng K, Car on hữu cơ, độ dẫn điện.3 Phƣơng pháp phân tích các thông số ô nhiễm trong nƣớc và bùn Đo nhanh mẫu môi trƣờng (Nhiệt độ, pH, độ mặn, oxy hòa tan): sử dụng thiết ị đo nhanh của hãng Hori a (Nhật Bản). Phân tích các thông số ô nhiễm trong môi trƣờng: 4 Ammonia (NH3 - N), Ammonium (NH4+ - N): Xác định ằng phƣơng pháp trắc quang Nessler theo tiêu chuẩn TCVN 6179 - 1996 tƣơng ứng ISO 7150:1986. Phosphate (PO43- - P): Xác định ằng phƣơng pháp đo phổ dùng amoni molipdat theo TCVN 6202:2008.
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Xác định ằng phƣơng pháp lọc qua sợi thủy tinh theo TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997). Tổng chất rắn hòa tan (TDS): Đo nhanh ằng thiết ị HORIBA U-52 (Nhật Bản). COD: Xác định ằng phƣơng pháp oxy hóa ằng icromate theo SMEWW 5220 C BOD5: Xác định ằng phƣơng pháp áp kế với tủ chuyên dùng Al –214 Aqualytic (Đức). As: Xác định ằng ICP-MS theo Standard Methods, 22t h Edition, 2012, ICP-MS- METHOD 3125.
Cu, P , Zn: Xác định ằng phƣơng pháp AAS theo TCVN 6193:1996. Cd: Xác định ằng phƣơng pháp AAS theo TCVN 6496:1999. Tổng cứng: Xác định ằng phƣơng pháp chuẩn độ dùng axit etylendiamintetraaxetic (EDTA) theo ISO 6059-1984 (E). H2S: Xác định theo phƣơng pháp HACH METHOD 8131, phù hợp với SMEWW 4500-S2-D.
Phân tích ùn, chất hữu cơ: Mẫu sau xử lý và sau đó đƣợc phân tích nhƣ các mẫu trong dung dịch nƣớc. pH: Xác định theo tiêu chuẩn ASTM D4980-89: Phƣơng pháp chuẩn xác định pH trong chất thải (Standard test method for screening of pH in waste). Tổng chất rắn (TS): Xác định ằng phƣơng pháp cân trọng lƣợng theo SMEWW 2540 B 2012. 5 Tổng chất rắn ay hơi (TVS): Xác định ằng phƣơng pháp cân trọng lƣợng sau khí sấy đến nhiệt độ 500 ± 500C.
BOD: Xác định ằng phƣơng pháp áp kế với tủ chuyên dùng Al –214 Aqualytic (Đức). COD: Xác định ằng phƣơng pháp oxy hóa ằng icromate theo SMEWW 5220 C Các chất hữu cơ (OM): Xác định ằng phƣơng pháp oxy hóa theo TCVN 4050:1985. Tổng Nitơ: Xác định ằng phƣơng pháp huỳnh quang sau khi đốt mẫu và oxy hóa thành dioxyt nitơ theo TCVN 6624-2:2000 (ISO 11905-2:1997). Tổng P: Xác định ằng phƣơng pháp đo phổ dùng amoni molipdat theo TCVN 6202:2008.
Tổng K: Xác định ằng ICP-MS theo Standard Methods 3030, 22th Edition, 2012, ICP-MS- METHOD 3125 Car on hữu cơ: Xác định ằng phƣơng pháp oxy hóa theo TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999). Độ dẫn điện: Xác định ằng phƣơng pháp đo thông thƣờng theo TCVN 6650: 2000 (ISO 11265: 1994).4 Phƣơng pháp đánh giá sự phơi nhiễm (Exposure Assessment) Phƣơng pháp đánh giá phơi nhiễm là việc tiếp xúc giữa tác nhân và đối tƣợng đích trên một ề mặt tiếp xúc và trong một khoảng thời gian tiếp xúc. Mục đích của đánh giá phơi nhiễm là xác định mức độ, tần suất, quy mô, đặc điểm và khoảng thời gian phơi nhiễm trong quá khứ, hiện tại và tƣơng lai.5 Phƣơng pháp đánh giá rủi ro môi trƣờng Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu này, phƣơng pháp đánh giá rủi ro án định lƣợng (RQ - risk quotient) là đƣợc sử dụng.