Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Tài, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Phước và PGS. Huỳnh Đức Lộng, tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán, mã số 9340301, bảo vệ năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tăng trưởng xanh và phát triển bền vững đang là định hướng chiến lược tại Việt Nam nhằm giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và thu hút lao động, song cũng là ngành tạo ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái. Quy trình sản xuất dệt may sử dụng lượng lớn hóa chất tẩy nhuộm (như xút, $\text{NaClO}$, $\text{Formandehit}$, natri sunfua, natri hidrosunfit, chì) cùng xơ sợi tổng hợp khó phân hủy, phát sinh lượng nước thải và chất thải độc hại.
Mặc dù nhu cầu thông tin môi trường từ các bên liên quan ngày càng gia tăng, việc thực hiện và công bố thông tin kế toán môi trường tại các doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung còn hạn chế, chủ yếu mang tính mô tả định tính. Nhiều nhà quản lý chưa nhận thức đầy đủ lợi ích kinh tế của việc kiểm soát chi phí môi trường thông qua kế toán quản trị môi trường. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tách rời kế toán tài chính môi trường hoặc kế toán quản trị môi trường, nghiên cứu định tính đơn lẻ hoặc giới hạn ở một số ngành như than, gạch, dầu khí. Chưa có công trình nào kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế toán môi trường và đo lường tác động của nó đến kết quả hoạt động trong ngành dệt may.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và phân tích tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý, kiến nghị thực hiện.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:
- Xác định các nhân tố tác động đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
- Đánh giá mức độ tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Một số nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của các nhân tố đến kế toán môi trường tại doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Mức độ tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán môi trường và các nhân tố tác động đến kế toán môi trường trong doanh nghiệp ngành dệt may.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp ngành dệt may đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ năm 2019 trở về trước.
- Phạm vi nội dung: Kế toán môi trường được tiếp cận toàn diện gồm cả kế toán tài chính môi trường và kế toán quản trị môi trường (bao gồm các khâu thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và công bố thông tin môi trường); kết quả hoạt động của doanh nghiệp được giới hạn ở khía cạnh lợi ích tài chính và lợi ích phi tài chính.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu về thực trạng và chất lượng công bố thông tin kế toán môi trường: Bắt đầu từ những năm 1970 (Hecht, 2000; Kokubu và cộng sự, 2002; Shil và Iqbal, 2005). Các nghiên cứu tại các quốc gia phát triển (Mỹ, Anh, các nước Tây Âu) chỉ ra việc công bố thông tin môi trường ngày càng phổ biến nhưng chủ yếu mang tính tự nguyện và mô tả (Gray và cộng sự, 1995; Freedman và Wasley, 1990; Hughes và cộng sự, 2001; Moneva và Liena, 2000; Nikol, 2003; Patten, 2004). Tại các thị trường mới nổi và đang phát triển, mức độ công bố còn thấp, phụ thuộc vào ngành nghề và quy mô (Belal, 2000; Lodhia, 2005; Fifka, 2012; Ahmad và Mohamad, 2015; Chatterjee và Mir, 2008; Sen và cộng sự, 2011; Zhang và cộng sự, 2009; Gao và cộng sự, 2005; Suttipun và Stanton, 2012; Hery Syaerul Homan, 2016; Md. Hafij Ullah và cộng sự, 2014; De Villiers và Lubbe, 2001; Akbas và Canikli, 2014; Ashraf Bataineh và cộng sự, 2019). Về chất lượng thông tin, nhiều tác giả ghi nhận tình trạng thông tin nghèo nàn, thiếu nhất quán, thiên lệch về thông tin tích cực để hợp pháp hóa hoạt động (Gamble và cộng sự, 1996; Cormier và Magnan, 2003; Florentina Moisescu và Oana Mihai, 2006; Haslinda Yusoff và cộng sự, 2013; Norsyahida Mokhtar và cộng sự, 2014; Wang Wei, 2016).
- Nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị môi trường: Các hướng dẫn quốc tế của USEPA (1995), UNDSD (2001), IFAC (2005) định hình khung kỹ thuật đo lường chi phí môi trường và kế toán dòng vật liệu. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Anh, Áo, Thụy Điển, Malaysia, Nigeria, Nam Phi cho thấy mức độ áp dụng kế toán quản trị môi trường còn gặp nhiều rào cản về chi phí, thể chế và nhận thức quản lý (Chang, 2007; Ferreira và cộng sự, 2010; Gadenne và cộng sự, 2009; CIMA, 2009; Che và cộng sự, 2015; Oluwamayowa Olalekan Iredele và Omowunmi Jumoke Ogunleye, 2018).
- Nghiên cứu về nhân tố tác động và mối quan hệ giữa kế toán môi trường với kết quả hoạt động: Các nhân tố ảnh hưởng được chỉ ra gồm quy mô doanh nghiệp, áp lực quy định pháp lý, áp lực các bên liên quan, rào cản tài chính, nhận thức lãnh đạo và trình độ nhân viên (Shane và Spicer, 1983; Deegan, 2002; Dion van de Burgwal và Vieira, 2014; Faizah Mohd Khalid và cộng sự, 2012; Mia, 2005; Hamid Saremi và Behrad Moein Nezhad, 2014). Về tác động đến kết quả hoạt động, nhiều tác giả tìm thấy mối liên hệ tích cực với hiệu quả tài chính và vị thế cạnh tranh (Neu và cộng sự, 1998; Sulaiman và cộng sự, 2003; Clarkson và cộng sự, 2008; Norhasimah Md Nor và cộng sự, 2015; Wabuyi Jimmy Franklin, 2009; Sayedeh Parastoo Saeidi và cộng sự, 2011; Christine Jasch và cộng sự, 2010; Ahmet Tanc và Kadir Gokoglan, 2015), trong khi một số công trình ghi nhận tác động không đáng kể hoặc chỉ thể hiện ở khía cạnh phi tài chính (Jaggi, 1988; Sutantoputra và cộng sự, 2009; Wei-Lun Huang và Yan-Kai Fu, 2019; Oyedokun Godwin Emmanuel và cộng sự, 2019).
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, kế toán môi trường được giới thiệu thông qua dự án EMA-SEA (2003-2007) do Đức tài trợ và các hội thảo của VCCI, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng UNDP (2004). Các nghiên cứu học thuật tập trung vào:
- Giới thiệu khái niệm, khung lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế (Nguyễn Chí Quang, 2003; Trọng Dương, 2008; Phạm Đức Hiếu, 2010; Huỳnh Đức Lộng, 2016; Nguyễn Ngọc Dung, 2009; Phạm Quang Huy, 2012).
- Vận dụng kế toán môi trường vào các ngành cụ thể như sản xuất công nghiệp cơ khí (Nguyễn Ánh Tuyết và Nguyễn Chí Quang, 2006), khai thác than (Bùi Thị Thu Thủy, 2010), sản xuất gạch (Lê Thị Tâm và Phạm Thị Bích Chi, 2016), công nghiệp dầu khí thuộc PVN.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu trong nước chưa xây dựng mô hình kiểm định định lượng toàn diện kết hợp cả hai khía cạnh kế toán tài chính môi trường và kế toán quản trị môi trường; thiếu vắng nghiên cứu chuyên sâu về ngành dệt may - một ngành có mức độ gây ô nhiễm cao nhưng có vai trò kinh tế lớn; chưa kiểm định đồng thời các nhân tố tiền đề thúc đẩy kế toán môi trường và hệ quả của nó đối với kết quả hoạt động doanh nghiệp bằng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án kết hợp 5 lý thuyết nền tảng để giải thích hành vi thực hiện kế toán môi trường và tác động của nó:
| Lý thuyết |
Nội dung cốt lõi |
Vận dụng trong luận án |
| Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) |
Không có một mô hình kế toán tối ưu cho mọi tổ chức; cơ cấu kế toán phụ thuộc vào quy mô, công nghệ, môi trường. |
Giải thích sự phù hợp của việc tổ chức kế toán môi trường theo quy mô và mức độ tác động môi trường của từng doanh nghiệp. |
| Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) |
Tổ chức chịu áp lực cưỡng chế, mô phỏng và chuẩn tắc từ môi trường thể chế để đạt được sự thừa nhận. |
Giải thích vai trò của các quy định pháp luật, quy chuẩn môi trường nhà nước đối với việc áp dụng kế toán môi trường. |
| Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory) |
Doanh nghiệp phải duy trì tính hợp pháp xã hội bằng cách chứng minh hoạt động của mình phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, xã hội. |
Giải thích động cơ công bố thông tin môi trường và xử lý chi phí môi trường để bảo vệ hình ảnh doanh nghiệp. |
| Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) |
Doanh nghiệp phải đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan (cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, cộng đồng cư dân). |
Giải thích áp lực từ khách hàng xuất khẩu (Âu, Mỹ), nhà đầu tư đối với yêu cầu báo cáo môi trường của ngành dệt may. |
| Lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí (Cost - Benefit Analysis) |
Doanh nghiệp chỉ ra quyết định hành động khi lợi ích kỳ vọng bù đắp hoặc vượt quá chi phí phát sinh. |
Giải thích nhận thức của nhà quản trị về việc đánh đổi chi phí thiết lập hệ thống kế toán môi trường với lợi ích kinh tế, sinh lợi. |
Nội dung kế toán môi trường được xem xét
Luận án xác định các cấu phần kỹ thuật của kế toán môi trường:
- Kế toán tài chính môi trường: Xác định và ghi nhận tài sản môi trường, nợ phải trả môi trường, thu nhập môi trường, chi phí môi trường và công bố thông tin môi trường trên báo cáo tài chính/thuyết minh.
- Kế toán quản trị môi trường: Kế toán chi phí dòng vật liệu (MFCA) với cân bằng vật liệu đầu vào và đầu ra, lập dự toán chi phí môi trường, tính toán chi phí dòng phi sản phẩm, theo dõi và phục vụ việc ra quyết định quản trị nội bộ.
- Tổ chức công tác kế toán: Tổ chức chứng từ kế toán liên quan đến môi trường, mở các tài khoản kế toán môi trường phù hợp, tổ chức bộ máy nhân sự kế toán thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa phương pháp định tính và định lượng:
[Tổng quan tài liệu & Khung lý thuyết]
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn/Thảo luận sâu chuyên gia]
[Hiệu chỉnh thang đo & Mô hình nghiên cứu chính thức]
[Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bảng hỏi (N = 426)]
[Phân tích dữ liệu: Cronbach's Alpha -> EFA -> CFA -> SEM -> Bootstrap]
[Kết quả nghiên cứu & Đề xuất hàm ý]
- Phương pháp định tính: Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước, xây dựng dàn ý thảo luận, tiến hành phỏng vấn sâu/thảo luận tay đôi với các chuyên gia kế toán và môi trường nhằm điều chỉnh các khái niệm, phát hiện nhân tố mới và hoàn thiện thang đo biến quan sát.
- Phương pháp định lượng:
- Dữ liệu: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gửi đến các đối tượng quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam.
- Mẫu nghiên cứu: Thu thập được 426 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS. Tiến hành thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, và kiểm định ước lượng bằng phương pháp Bootstrap.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về các NC
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về 3 trục chính: thực trạng công bố thông tin kế toán môi trường, tổ chức kế toán quản trị môi trường và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường cùng mối quan hệ của nó với kết quả hoạt động. Tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam, đặc biệt là sự thiếu hụt nghiên cứu thực nghiệm quy mô lớn kết hợp phương pháp hỗn hợp đối với các doanh nghiệp dệt may, từ đó định hình câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án. Tác giả trình bày bản chất kế toán môi trường (tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí môi trường, kế toán dòng vật liệu, dự toán và công bố thông tin), hình thức tổ chức công tác kế toán môi trường và khái niệm kết quả hoạt động doanh nghiệp (lợi ích tài chính và phi tài chính).
Trên cơ sở 5 lý thuyết nền (ngẫu nhiên, thể chế, hợp pháp, các bên liên quan, lợi ích - chi phí), tác giả phát triển mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu với các nhóm nhân tố tác động đến kế toán môi trường và mối liên hệ từ kế toán môi trường đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp dệt may.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Tác giả mô tả phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua thảo luận chuyên gia (tiêu chí lựa chọn chuyên gia, dàn ý phỏng vấn) để tinh chỉnh thang đo; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng; quy trình thu thập 426 bảng trả lời hợp lệ; cùng các tiêu chuẩn đo lường và quy trình phân tích thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và Bootstrap).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 trình bày tổng quan ngành dệt may Việt Nam, kết quả nghiên cứu định tính và toàn bộ kết quả phân tích định lượng:
- Thực trạng: Mức độ tổ chức và thực hiện kế toán môi trường tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam còn ở mức sơ khai, việc theo dõi chi phí dòng vật chất và lập báo cáo môi trường độc lập chưa phổ biến.
- Kết quả kiểm định thang đo:
- Thang đo các nhân tố tác động, thang đo kế toán môi trường (ORGA) và thang đo kết quả hoạt động (BENE) đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và các chỉ số thống kê trong phân tích EFA, CFA (đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt).
- Kết quả kiểm định mô hình SEM và Bootstrap:
- Mô hình xác định có 7 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam:
- Quy mô doanh nghiệp
- Các quy định (pháp lý, chuẩn mực)
- Trình độ của nhân viên kế toán
- Các bên liên quan (khách hàng, nhà đầu tư, cộng đồng)
- Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về môi trường và kế toán môi trường
- Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
- Mức độ và phạm vi tác động đến môi trường của doanh nghiệp
- Mô hình SEM khẳng định: Kế toán môi trường có tác động tích cực và mạnh mẽ đến kết quả hoạt động (cả lợi ích tài chính và lợi ích phi tài chính) của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam. Kết quả ước lượng Bootstrap khẳng định tính vững chắc của mô hình lý thuyết.
Chương 5: Kết luận và một số hàm ý
Chương 5 tóm tắt các kết luận cốt lõi, rút ra hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn cho cơ quan nhà nước, tổ chức nghề nghiệp và ban lãnh đạo các doanh nghiệp dệt may; đồng thời nêu rõ các hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Kết hợp đồng thời 5 lý thuyết nền (lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết thể chế, lý thuyết hợp pháp, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí) để giải thích cơ chế hình thành và tác động của kế toán môi trường trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển.
- Xác định và kiểm định thực nghiệm mô hình cấu trúc gồm 7 nhân tố tác động đến kế toán môi trường trong ngành dệt may, bổ sung vào khoảng trống lý thuyết kế toán môi trường vốn còn phân tán và chưa thống nhất về hệ thống nhân tố tác động.
- Đo lường và lượng hóa thành công mối quan hệ tác động trực tiếp của việc thực hiện kế toán môi trường đến kết quả hoạt động doanh nghiệp bằng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng thực hiện kế toán tài chính môi trường và kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
- Cung cấp cơ sở thực nghiệm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may nhận thấy lợi ích kinh tế và phi tài chính của kế toán môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội và đầu tư nguồn lực cho hệ thống thông tin kế toán môi trường.
- Cung cấp căn cứ thực tế cho Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các tổ chức nghề nghiệp trong việc ban hành văn bản hướng dẫn, chuẩn mực và chính sách thúc đẩy áp dụng kế toán môi trường tại Việt Nam.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về phía cơ quan quản lý nhà nước: Cần sớm ban hành khung pháp lý, chuẩn mực hoặc thông tư hướng dẫn cụ thể về ghi nhận, đo lường chi phí môi trường và công bố thông tin môi trường; tăng cường cơ chế khuyến khích, ưu đãi thuế xanh cho các doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị môi trường.
- Về phía các tổ chức nghề nghiệp và cơ sở đào tạo: Đưa nội dung kế toán môi trường vào chương trình đào tạo kế toán, tổ chức các khóa tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về kế toán dòng vật liệu (MFCA) và quản trị chi phí môi trường.
- Về phía doanh nghiệp dệt may: Ban lãnh đạo cần thay đổi nhận thức, xem chi phí môi trường là một bộ phận cấu thành cần kiểm soát thay vì chỉ là chi phí tuân thủ; chủ động đầu tư nguồn lực tài chính, hoàn thiện hệ thống chứng từ, mở sổ tài khoản kế toán chi tiết để bóc tách chi phí môi trường và phục vụ ra quyết định kinh doanh bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi nghiên cứu mới tập trung trong ngành dệt may tại Việt Nam, chưa mở rộng so sánh với các ngành công nghiệp sản xuất có mức độ phát thải khác.
- Dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (từ năm 2019 trở về trước), chưa phản ánh được sự biến động theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Việc thu thập dữ liệu dựa trên bảng câu hỏi khảo sát tự đánh giá có thể chịu ảnh hưởng nhất định từ tính chủ quan của người trả lời.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành công nghiệp có tác động môi trường lớn khác tại Việt Nam như da giày, chế biến thực phẩm, hóa chất, vật liệu xây dựng để so sánh và kiểm chứng tính tổng quát hóa của mô hình.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) nhằm đánh giá sự thay đổi trong mức độ áp dụng kế toán môi trường và tác động dài hạn của nó đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
- Nghiên cứu sâu hơn về từng công cụ kế toán quản trị môi trường cụ thể (như tính toán chi phí vòng đời sản phẩm - LCC, kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu - MFCA theo tiêu chuẩn ISO 14051).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp 5 lý thuyết nền tảng, hệ thống tổng quan tài liệu phong phú, cùng quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích SEM và Bootstrap chuẩn mực (đặc biệt là Chương 2 và Chương 3).
- Đối với kế toán trưởng và nhà quản trị doanh nghiệp dệt may: Cung cấp danh mục các thang đo, biến quan sát về nội dung kế toán môi trường (tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí môi trường, MFCA) và định hướng tổ chức bộ máy, chứng từ kế toán trong doanh nghiệp (Chương 2 và Chương 4).
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thực trạng và các rào cản thể chế, pháp lý, làm căn cứ xây dựng chính sách hướng dẫn kế toán môi trường tại Việt Nam (Chương 4 và Chương 5).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định có bao nhiêu nhân tố tác động đến kế toán môi trường trong doanh nghiệp dệt may Việt Nam?
Qua phân tích mô hình SEM với 426 mẫu khảo sát, luận án xác định có 7 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến kế toán môi trường: (1) Quy mô doanh nghiệp; (2) Các quy định; (3) Trình độ của nhân viên kế toán; (4) Các bên liên quan; (5) Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về môi trường và kế toán môi trường; (6) Nguồn lực tài chính; (7) Mức độ và phạm vi tác động đến môi trường của doanh nghiệp.
2. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Tác giả kết hợp 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết thể chế (Institutional Theory), Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory), Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory), và Lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí (Cost - Benefit Analysis Theory).
3. Kế toán môi trường có tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp dệt may?
Kết quả kiểm định mô hình SEM của luận án cho thấy kế toán môi trường có tác động tích cực và mạnh mẽ đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam, bao gồm cả lợi ích tài chính (tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm thiểu chi phí xử lý chất thải, tăng doanh thu) và lợi ích phi tài chính (nâng cao vị thế, hình ảnh thương hiệu, đáp ứng yêu cầu khách hàng quốc tế).
4. Quy mô mẫu và các kỹ thuật xử lý dữ liệu được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án sử dụng cỡ mẫu định lượng gồm 426 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam. Các kỹ thuật xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS và AMOS bao gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), và kiểm định ước lượng bằng phương pháp Bootstrap.
5. Nội dung kế toán môi trường trong nghiên cứu này bao gồm những cấu phần nào?
Kế toán môi trường trong luận án được tiếp cận toàn diện gồm cả kế toán tài chính môi trường (ghi nhận tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí môi trường và công bố thông tin) và kế toán quản trị môi trường (kế toán dòng vật liệu - MFCA, lập dự toán môi trường, phục vụ ra quyết định quản trị), gắn liền với việc tổ chức chứng từ, tài khoản và bộ máy kế toán trong doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thành Tài là công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán môi trường trong ngành dệt may tại Việt Nam bằng phương pháp tiếp cận hỗn hợp. Thông qua khảo sát thực nghiệm 426 mẫu và phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), luận án đã xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức kế toán môi trường và chứng minh tác động tích cực của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động doanh nghiệp. Công trình đóng góp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như quá trình xây dựng chính sách hướng dẫn kế toán môi trường hướng tới phát triển bền vững tại Việt Nam.