Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường ứng dụng viễn thám đánh giá không gian xanh đô thị cho thành phố biển nha trang

Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường ứng dụng viễn thám đánh giá không gian xanh đô thị tại thành phố biển Nha Trang.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Ứng dụng viễn thám

Luận văn tập trung vào ứng dụng viễn thám để đánh giá không gian xanh đô thị tại Nha Trang. Công nghệ viễn thám được sử dụng để phân tích dữ liệu từ ảnh vệ tinh ALOS – AVNIR2 và Landsat 8 - OLI, giúp xác định hiện trạng và biến động của các lớp thực phủ. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác sự thay đổi của không gian xanh đô thị trong giai đoạn 2007 – 2017, với độ chính xác toàn cục trên 90% và hệ số Kappa đạt 0,9.

1.1. Công nghệ viễn thám

Công nghệ viễn thám được áp dụng để thu thập và phân tích dữ liệu từ ảnh vệ tinh. Các ảnh vệ tinh ALOS – AVNIR2 và Landsat 8 - OLI được sử dụng để phân loại và đánh giá biến động của không gian xanh đô thị. Phương pháp này giúp xác định hiện trạng phân bố và xu hướng thay đổi của các lớp thực phủ, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

1.2. Phân tích dữ liệu không gian

Phân tích dữ liệu không gian được thực hiện thông qua việc xử lý ảnh vệ tinh và sử dụng các công cụ GIS. Kết quả phân tích cho thấy sự biến động của không gian xanh đô thị tại Nha Trang, với sự gia tăng diện tích mặt không thấm và giảm diện tích mảng xanh. Phương pháp này cũng giúp dự báo diện tích không gian xanh đến năm 2027 bằng chuỗi Markov.

II. Đánh giá không gian xanh đô thị

Luận văn đánh giá không gian xanh đô thị tại Nha Trang thông qua chỉ số không gian xanh trên đầu người. Kết quả cho thấy, tại các khu vực nội đô, chỉ số mảng xanh trên người rất thấp, phần lớn dưới 10m²/người, thậm chí có nơi thấp hơn 1m²/người. Điều này cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng diện tích mảng xanh so với tiêu chuẩn TCXDVN 9257:2012.

2.1. Chỉ số không gian xanh

Chỉ số không gian xanh trên đầu người được tính toán dựa trên diện tích mảng xanh và dân số tại các khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy, các khu vực nội đô của Nha Trang có chỉ số mảng xanh rất thấp, phản ánh sự thiếu hụt không gian xanh trong quá trình đô thị hóa.

2.2. Hệ quả của việc giảm mảng xanh

Việc giảm diện tích mảng xanh đô thị dẫn đến nhiều hệ quả tiêu cực, bao gồm gia tăng các tai biến môi trường như lũ lụt và xói mòn. Đặc biệt, tại thành phố biển Nha Trang, sự suy giảm mảng xanh có thể làm tăng nguy cơ lũ lụt và xói mòn đất, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thành phố.

III. Quản lý đô thị và bảo vệ môi trường

Luận văn đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ không gian xanh đô thị tại Nha Trang thông qua mô hình DPSIR. Các giải pháp này nhằm nâng cao diện tích mảng xanh, cải thiện môi trường và giảm thiểu các rủi ro môi trường. Kết quả nghiên cứu góp phần quan trọng vào công tác quản lý và phát triển bền vững của thành phố.

3.1. Mô hình DPSIR

Mô hình DPSIR được sử dụng để đề xuất các giải pháp quản lý không gian xanh đô thị. Mô hình này phân tích các yếu tố động lực, áp lực, hiện trạng, tác động và đáp ứng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để bảo vệ và nâng cao diện tích mảng xanh tại Nha Trang.

3.2. Phát triển bền vững

Các giải pháp được đề xuất nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của thành phố Nha Trang. Việc bảo vệ và nâng cao diện tích không gian xanh đô thị không chỉ cải thiện chất lượng môi trường mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ LỚP PHỦ MẶT ĐẤT VÀ MẢNG XANH ĐÔ THỊ 1. Các khái niệm Lớp phủ mặt đất là lớp phủ vật chất quan sát được khi nhìn từ mặt đất hoặc thông qua vệ tinh viễn thám, bao gồm thực vật (mọc tự nhiên hoặc do con người trồng), nước, băng, đá, các dải cát và các cơ sở do con người xây dựng (nhà cửa, đường sá, cầu cống).

nằm bao phủ trên mặt đất. Từ đó có thể thấy rằng, lớp phủ mặt đất là trạng thái vật chất của bề mặt trái đất, là sự kết hợp của nhiều thành phần như thực phủ, thổ nhưỡng, đá gốc và mặt nước chịu sự tác động của các nhân tố tự nhiên như nắng, gió, mưa bão và nhân tạo như khai thác đất để trồng trọt, xây dựng nhà cửa, công trình phục vụ cuộc sống của con người (Vũ Ngọc Thủy, 2010). Hiện nay, các định nghĩa về mảng xanh đô thị vẫn còn mới và khác biệt giữa các tài liệu. Theo sự thống nhất giữa các nhà sinh thái học, kinh tế học, khoa học xã hội và quy hoạch học, mảng xanh đô thị là không gian riêng tư hoặc công cộng nằm trong khu vực đô thị và được che phủ bởi thực vật (Etingoff & Kimberly, 2015).

Theo tác giả Ségur, mảng xanh là phần diện tích được phủ xanh (bằng cây, cỏ) trên mặt đất, bao gồm tất cả các diện tích từ lớn đến nhỏ (vài mét vuông) đều được tính vào không gian xanh (PADDI, 2011). Như vậy có thể hiểu đơn giản rằng, lớp phủ thực vật là toàn bộ thảm thực vật xuất hiện trên mặt đất bao gồm thực vật mọc tự nhiên và thực vật được trồng do con người. Khi nghiên cứu mảng xanh đô thị, các nhà nghiên cứu từ các chuyên ngành khác nhau sẽ đi theo nhiều hướng khác nhau (Trần Hiếu Nhuệ, 2011): Các chuyên gia nghiên cứu lâm nghiệp đi theo hướng lâm nghiệp, theo đó, lâm nghiệp đô thị là trồng, tạo lập, bảo vệ và quản trị cây xanh và các thực vật kết hợp dưới dạng cá thể, nhóm nhỏ hay dưới hoàn cảnh rừng trong các thành phố, ngoại ô của thành phố và nông thôn ngoại thành. Theo định nghĩa này thì phạm vi và chức 6 năng hoạt động của lâm nghiệp đô thị khá rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực: lâm nghiệp, nông nghiệp, bảo vệ môi trường, kiến trúc, dịch vụ và thương mại.

Các chuyên gia nghiên cứu về kiến trúc cảnh quan thì đi theo hướng như kiến trúc xanh, cảnh quan xanh. Các chuyên gia quy hoạch đô thị thì đi theo hướng quy hoạch không gian cây xanh. Các chuyên gia quản lý đô thị thì đi theo hướng quản lý cây xanh đô thị. Các chuyên gia môi trường thì đi theo hướng cây xanh với chống ô nhiễm và bảo vệ môi trường, cây xanh trong hệ sinh thái đô thị, … Đối với quy hoạch xây dựng đô thị Việt Nam, vấn đề cây xanh đô thị đã được phân loại dựa vào nhiều loại tiêu chuẩn/quy chuẩn.

Theo TCVN 9257:2012/BXD (Bộ Xây Dựng, 2012), cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm có tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị, chúng được chia thành 3 nhóm chính:  Cây xanh công viên: Khu cây xanh được trồng tập trung trong một diện tích đất lớn phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hóa quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần…  Cây xanh vườn hoa: Diện tích cây xanh chủ yếu để người đi bộ đến dạo chơi và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn. Có diện tích vườn hoa không lớn. Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá, cỏ, cây và các công trình xây dựng tương đối đơn giản.  Cây xanh đường phố: Thường bao gồm bulơva, dải cây xanh ven đường đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngăn cách giữa các đường, hướng giao thông… 7 1.

Lợi ích của không gian xanh đô thị 1. Lợi ích về môi trường – sinh thái Ô nhiễm không khí và tiếng ồn là những vấn nạn phổ biến ở các khu đô thị. Sự hiện diện của các phương tiện giao thông trong khu vực đô thị tạo ra tiếng ồn và chất gây ô nhiễm không khí như CO, CO2…; sự phát thải từ các nhà máy các loại khí ô nhiễm như SO2, NOx gây độc hại đến người dân và môi trường. Tuy nhiên những mảng xanh trong đô thị có thể giảm trực tiếp hàm lượng các chất gây ô nhiễm không khí thông qua quá trình sinh trưởng.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng trong công viên, 85% khí ô nhiễm trong không khí có thể được lọc bởi hệ thực vật. Chưa hết, mảng xanh còn có chức năng lọc bụi trong khí quyển, không khí chứa bụi khi thổi qua các hàng cây xanh thì các hạt bụi sẽ bám vào mặt lá cây do lực ma sát và trọng lượng của bản thân hạt bụi. Các luồng không khí thổi qua tán lá cây sẽ bị lực cản làm cho tốc độ của luồng không khí giảm và loãng đi. Do đó một phần hạt bụi sẽ ngưng đọng trên lá cây, vì vậy có thể nói cây xanh có tác dụng lọc sạch bụi trong không khí.

Bên cạnh đó, các dãy cây xanh trồng dọc đường phố, dọc theo khuôn viên các nhà máy của khu công nghiệp còn có tác dụng làm giảm sự nhiễu động của không khí trên đường đi, do đó sẽ giảm bớt được tình trạng bụi từ mặt đường phố bay vào khu khu dân cư, các hộ dân. Theo ước tính những mảng xanh đô thị có thể làm giảm hàm lượng khói bụi đến 6% (Etingoff & Kimberly, 2015; Trần Hiếu Nhuệ, 2011). Ngoài việc giảm hàm lượng chất ô nhiễm và bụi trong khí quyển, cây xanh còn có tác dụng giảm tiếng ồn. Theo các nghiên cứu, ô nhiễm tiếng ồn từ phương tiện giao thông và các nguồn khác có thể gây căng thẳng và tạo ra vấn đề sức khoẻ cho người dân ở khu vực thành thị.

Tổng thiệt hại gây ra bởi tiếng ồn đã được ước tính trong khoảng 0,2% - 2% tổng sản phẩm quốc nội của Liên minh châu Âu. Tuy nhiên, không gian xanh đô thị ở các thành phố có thể làm giảm đáng kể mức độ ồn. Sóng âm truyền qua các dải cây xanh sẽ bị suy giảm năng lượng, mức cường độ âm thanh giảm đi nhiều hay ít phụ thuộc vào mật độ lá cây, kiểu lá và kích thước của cây xanh và chiều rộng của dải đất trồng cây. Các dải cây xanh sẽ có tác dụng làm phản xạ âm, do đó làm giảm mức ồn trong khuôn viên khu dân cư.

Các kết quả 8 nghiên cứu được tổng hợp từ tác giả Trần Hiếu Nhuệ cho thấy: Tùy thuộc vào mật độ nhà, nếu tán phủ của cây chiếm 10% có thể làm giảm tốc độ của gió từ 10 – 20%. Diện tích vành đai cây xanh rộng 29 m2, cao 12 m có thể làm giảm tiếng ồn trên đường cao tốc từ 6 – 10 decibels (Etingoff & Kimberly, 2015; Trần Hiếu Nhuệ, 2011). Mảng xanh đô thị cung cấp các dịch vụ của hệ sinh thái cho các thành phố, từ việc kiểm soát khí hậu cho đến việc duy trì đa dạng sinh học đô thị: cây xanh bảo đảm nơi sống cho động vật trên cạn và các loài thủy sinh, cây xanh còn có thể cung cấp thực phẩm, nước, lớp phủ cho các loài chim, bò sát, động vật trên cạn… Các kết quả nghiên cứu cho thấy cây xanh ven đường có thể làm giảm sức nóng của mặt đường trung bình từ 6 -80C và nhiệt độ không khí tại các vườn cây thường thấp hơn các khu vực trống trải từ 2 – 30C (Etingoff & Kimberly, 2015). Tạo mỹ quan đô thị và nâng cao chất lượng sống Mảng xanh đô thị giúp tạo thẩm mỹ, cảnh quan môi trường trong khuôn viên đô thị và tạo cảm giác êm dịu về màu sắc cho môi trường khu vực.

Những người tiếp xúc với môi trường tự nhiên, mức căng thẳng giảm nhanh so với những người tiếp xúc với môi trường đô thị. Trong cùng một bài đánh giá, bệnh nhân trong bệnh viện có phòng bệnh đối mặt với công viên đã hồi phục nhanh hơn 10% và nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau giảm hơn 50% so với bệnh nhân có phòng bệnh đối diện với bức tường xây dựng. Đây là một dấu hiệu cho thấy không gian xanh đô thị có thể làm tăng thể chất và tâm lý cho người dân đô thị. Trong một nghiên cứu khác được thực hiện tại các thành phố ở Thụy Điển cho thấy người dân khi ở ngoài trời trong không gian xanh đô thị thì ít bị ảnh hưởng bởi “stress”.

Như vậy, việc cải thiện chất lượng không khí bởi mảng xanh đô thị có tác động tích cực đến sức khoẻ, thể chất với những lợi ích rõ ràng như giảm các bệnh về đường hô hấp. Do đó ta thấy rằng sự kết nối giữa con người và thiên nhiên rất quan trọng đối với sự hưởng thụ cuộc sống hàng ngày, năng suất lao động và sức khoẻ tinh thần của con người (Etingoff & Kimberly, 2015). Lợi ích về mặt kinh tế Sử dụng thảm thực vật để giảm chi phí năng lượng để làm mát không khí thay cho điều hòa trong các tòa nhà ngày càng được sử dụng rộng rãi, đây là một lý do hữu hiệu để tăng diện tích mảng xanh ở các thành phố. Nguyên nhân là do thực vật có khả năng cải thiện lưu thông không khí, cung cấp bóng mát giúp giảm nhiệt độ không khí.

Một công viên với kích thước 1,2 km x 1,0 km có thể điều hòa nhiệt độ không khí giữa công viên và thành phố xung quanh với bán kính lên đến 4 km. Một nghiên cứu ở Chicago đã chỉ ra rằng việc gia tăng độ che phủ của thành phố lên 10% có thể làm giảm tổng năng lượng để sưởi ấm và làm lạnh xuống 5 đến 10% (Etingoff & Kimberly, 2015). Một số nghiên cứu khác cho thấy cây xanh có thể giảm chi phí sử dụng năng lượng từ 20-25% hàng năm cho một gia đình và nó cũng giúp giảm chi phí điều hòa nhiệt độ từ 10-20% đối với cây xanh có độ tuổi từ 10-15 năm (Trần Hiếu Nhuệ, 2011).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Viễn Thám Đánh Giá Không Gian Xanh Đô Thị Tại Nha Trang là một nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng công nghệ viễn thám để đánh giá và quản lý không gian xanh đô thị tại thành phố Nha Trang. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng không gian xanh, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và phát triển hệ thống cây xanh đô thị. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực quy hoạch đô thị và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường đô thị, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường ứng dụng webgis chia sẻ cơ sở dữ liệu môi trường tại thành phố hồ chí minh. Nếu quan tâm đến các giải pháp thoát nước bền vững, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp thoát nước bền vững cho lưu vực thoát nước quận hai bà trưng thành phố hà nội là tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ đô thị hóa và sử dụng đất đô thị ở tỉnh bắc ninh cũng mang đến góc nhìn sâu sắc về quá trình đô thị hóa và quản lý đất đai.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.