CHƯƠNG 1 TONG QUAN VỀ KINH TE TRANG TRAL 1.1 Khái niệm và vai trồ của trang trại, kính ế trang tra, kinh t trang trại chăn nuôi LLL Khái niện trang tụi, kinh tế trang tri KTTT xuất hiện trong quá trình đổi mới ở nước ta và được phát triển khá mạnh trong những năm gin đây: không chi da dạng về quy mô sử dụng đắt dai, lao động. tiền vốn mà còn cả về cơ cấu nội dung sin xuất kinh doanh. KTTT đã góp phin tạo ra một bước tiễn quan trọng trong sự phát miển của sản xuất nông nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn. Có nhiễu quan điểm vẻ trang ti, ỉnh tế trang trại như - Trang trại một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở nông nghiệp và nông thôn có mục dich chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu thuộc quyén sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô đủ lớn với cách thức tổ chức quản lí ến bộ, tình độ kỉthuật cao, hoại động tự chủ và luôn gắn vi thị trường ~ Trang trại là chủ lực của các tổ chức làm nông nghiệp ở các nước tư bản cũng như các nước phát triển.
[7] ‘Trang trại là một đơn vi kinh tễ hộ gia định có tr cách pháp nhân, được nhà nước giao quyển sử đụng một số diện ích đất đai, rùng biển hợp is để tổ chức lại qu tình sản xuất nông - lâm nghiệp theo hướng CNH - HĐH; ích cục ấp dụng các tiến bộ kt thuật và công nghệ mới nhẳm cung ứng ngày càng nhiều sản phẩm hà 1 hồa có chất lượng cao hơn cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu; ning cao hiệu quả kinh tế xã hội của từng đơn vị diện tích, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của mọi người tham gia. ~ Trang trại gia đình, thực chat kinh tế hộ sản xuất hàng hóa với quy mô lớn, sử dụng lao động tién vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kính doanh có hiệu quả ~ Trang tại gia đình là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp trong điều kiện của nÈn KTTT từ khi phương thức sin xuất tự bản thay thé phương thức sản xuất phong kiến Khi bit đầu cuộc cách mang CNH lần thứ nhất ở một số nước châu Âu. [8] Ngoài ra, qua thực tiễn hoạt động sin xuất - kinh doanh ở các trang ti, ác giả luận văn nhận thấy rằng lĩnh vục hoạt động của nó không chỉ bó hẹp trong sàn xuất nông - lâm ngự nghiệp, mà bên cịnh chuyên môn hoá sản xuất nông lãm ngư nghiệp còn hợp thêm một số hoại động dich vụ kinh doanh hi trợ cức yêu tổ đâu vào, da m và các hoạt động chế biến nông - lâm - thuỷ sản nhằm mục đích tăng thêm thu nhập của. trang trại “Trang trai là cơ sở, là doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp của một nhóm nhà kinh doanh.
KTTT là hình thức tổ chức kinh -0 sở, là doanh nghiệp trực tiếp tổ chức sản xuất ra nông sản hàng hóa dựa trên cơ sở hiệp tác và phân công lao động xã hội, được chủ trang trại đầu tư vốn, thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao động và trang bị tư liga sản xuất để sản xuất kính doanh theo yên ch của nỀn kin tị trường, được nhà nước bảo hộ theo luật định.L2 Khái niện kinh tẾ rang trại chăn nuôi Kinh tế wang ti chin nud là một nén sản xuất kinh tế rong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cằm. Dó là tổng thể các mồi quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn. nui, Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sin hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang ri chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau. Kinh tẾ trang tri chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời ky CNH, quá tình hình thành và phát triển các trang trại gắn iễn với quá tình CNH tử thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lục sản xuất đáp ứng được nhủ cầu sản phẩm hàng hoá như thị, trứng, sữa.
tiên thị trường, phù hợp với sự phát triển kính tế thị trường hiện nay. Kinh tẾ trang ti chăn nuôi là một nỀ tảng lớn của một hệ thd kinh tế trang tại nói chung, là một bộ phận của nén sản xuất trong nông nghiệp, khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiễu vào điều kiện đất dai, khí tượng và thời tiết. Sản phẩm của chan nuôi phục vụ trực tiếp nhủ cầu tiêu dùng của đại đa số nguời dân trong cả nước. Kinh tẾtrng trạichăn nui là ự phát tiễn tắt ếu của quy luật sin xuất hàng hoá, trong điều kiện kinh tế thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường, do vậy các 1 6 đầu vio như vốn, lao động, giống, khoa học công nghệ, cũng như các sả phẩm cđầu ra như thịc trứng, sữa đều là hàng hos.
Vậy o6 thể đúc kết lại khái niệm về ánh tế trang tr chn mối là một hình thức tổ chức sin xuất cơ sở trong nông nghiệp với mục dich chủ yêu là sản xuất hàng hod như: thị, trừng, sữa. Với qui mô dat dai, các yếu tổ sản xuất đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, có tổ chỉ yuan lý a “6 hạch toán kinh tế như các doanh nghiệp.3 Vai trò của kinh tễ trang trại Trang trại gia đình là loại hình trang trại chủ yếu trong nông nghigp.Cée nước phát triển trang ri gia đình có vai rò to lớn và quyết định trong sin xuất nông nghiệp tuy đại bộ phận nông sản cung cắp cho xã hội được sản xuất trong các trang ti gia định. Trang ti gia đình là "tế bào” của nỆ nông nghiệp hàng hóa , là bộ phật thành quan trọng của hệ thống quan trọng của hệ thống nông nghiệp là ình thức doanh nghigp trực tếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp. Trang trại gia định đã vi đang "đánh thức dy” nhiều ving đất hoang hóa, đồi i toe, sử dụng một phần sứ lao động dư thừa tại chỗ để sản xuất ra nông sin hàng hóa.
Nó có vai trò quan trọng trong việc khôi phục, bảo vệ và phát triển môi trường, xây dựng và phát triển. nông thôn mới ~ Về mặt kinh tế: Các trang ti chăn nuôi góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh, phát tiển các loi cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục din tinh trang sản xuất manh mún, phân tín và thâm canh cao Mặt khác, vẫn để chuyển dich cơ cầu KTTT gớp phần thúc đấy phát tiễn công nghiệp, đặc bigt là công nghiệp chế biển và dịch vụ sản xuất ở nông thôn Kinh TẾ trang trại là ình thức tổ chức sản xuất ấy việc khi thie iễm năng và lợi thể so sánh phục vụ nhu cầu xã hội lim phương thức sản xuất chủ yếu. Vi vậy, nỗ cho phép huy động khai thác, dat dai sức lao động và nguồn lực khác một cách day đủ, hợp lý và có hiệu quả. [Nha vậy nó góp phần thúc diy tăng trường và phát iển kinh tế trong nông nghiệp nông thôn nồi ng và phát tiển kinh fx hội nói chúng Kinh tổ rang tại là đơn vị sản xuất có qui mồ lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả năng áp dụng hiệu quả các thnh tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu qua sử dụng các nguồn lực, Với cách thức tổ chức sin xuất và quản lý kánh doanh ên tiến trang ại là nơi iếp nhận và chuyển ti các tiến bộ hoa học công nghệ đến hộ nông dân thông qua chính hoạt động sản xuất của mình.
Thực tẾ cho thấy việc phat hiển kinh t trang ti bao giờ cũng đi liễn với việc khá thác và sử dụng một cích có hiệu quả hơn so với kinh tế nông hộ vỀ các nguồn lực trong nông nghiệp nông thôn. Kinh tế trang trại phát triển nó góp phần tăng thu nhập đối với nên kinh tế quốc dân, căng như tăng nguồn ngân sich đối với Nhà nước ~ Về mặt xã hội: Thụ ht lao động. han chế bớt lần sóng di cư ra thành phổ, làm giảm áp lực đối với xã hội. đảm bảo an ninh trật tự nơi đô thị, hạn ch tệ nạn cho xã hội.
Phát tiến KTTT góp phần quan trọng lim tăng số hộ giàu trong nông thôn, tạo việc làm va tăng thêm thu nhập cho. người lao động. Mặt khác, trong xu hướng chung của các nước, theo đuổi sự chuyển dich ca cầu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong nền kinh tế, đã tác động lớn đến khoảng cách thu nhập của đại bộ phận dân cư thu nhập của người dân đô thị cao hơn so với khu vực nông thôn. Chir vi vấy, sự ky vọng về mức thủ nhập cao đã thôi thúc nhiều nông dân đi im công ăn việc àm ở đô thị Như vậy, sự phát iễn trang tra cũng là một nguyên nhân tác động đến người nông dân gin bó với công việc khu vực nông thôn, hạn chế sự đi cư đến đô thị.
Điều này cóý nghĩa trong việc giải quyết lao động. vi im, mit ng ns vn J íc số cin nông hp nông thê nước ai say. Mt kh, hit win KTTT in they ph viễn cấu hạ ng on nôg ôn, tạo tim gương cho các hộ nông di Jn tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh. Do đồ phát triển KTTT chăn nuôi nói riêng góp phần tích cực vào giải quyết các vấn đề xã hội và đổi mới bộ mặt nông thôn nước ta - Về mặt môi trường: To sin xuất kin doanh tự chủ và vì lợi (chtiết thực luđi của mình mà các chủ rang trại luôn có ý thức khai thác hợp lí và quan tâm bảo vệ các yếu tổ môi trường, trước hết là trong phạm vi không gian sinh thái và sau đó là trong phạm vi từng vùng.
Đối với trang ti chăn mui. xưa nay hộ nông dân vẫn phải đổi mặt với nh trang nguồn phế thải từ chăn mui gia sức, gia cằm, gay 6 nhiễm mỗi tường nặng nề, nhưng với kỹ thuật xử lý bằng các hỗ biogas đã cũng một lúc giải quyết cả inh rạng 6 nhiễm, li có 8 nguồn năng lượng khi đốt sinh họ sử dụng vào tong sin hoại hàng nghy của chủ trang tri, đây là một kỹ thuật không phải khó, ty nhiên rt phù hợp với chăn muôi quy mô lớn à tập trung.