phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng LUAN VAN CHAT LUONG download13 : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2. Thực trạng Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình Chƣơng 3. Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình LUAN VAN CHAT LUONG download14 : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 1. Du lịch sinh thái 1. Khái niệm DLST đƣợc hiểu trên nhiều khía cạnh khác nhau ƣới các tên gọi khác nhau: Du lịch thiên nhiên (Nature tourism), du lịch i trƣờng (Environmental tourism), du lịch đặc thù ( Particular tourism), du lịch xanh (Green tourism), du lịch thám hiểm (Adventure tourism), du lịch bản xứ (Indigenuos tourism), du lịch có trách nhiệm (Responsible tourism), du lịch nhạy cảm (Senditized tourism), Du lịch bền vững (Sustainable tourism)… [16] Mới đầu, ngƣời ta chỉ coi du lịch sinh thái đơn thuần là loại hình du lịch ít tác động mới i trƣờng tự nhiên và văn hóa. Điều này đƣợc thể hiện tr ng định nghĩa đầu tiên về du lịch sinh thái của Hector Ceballos – Lascurain đƣa ra và nă 1987: "Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động - thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này".1) Đó à quan điểm về du lịch sinh thái một cách thụ động.
Để hoàn thiện hơn khái niệm du lịch sinh thái, cần phải tiếp cận thê quan điểm chủ động, đó àdu lịch sinh thái còn phải đóng góp và quản lý bền vững i trƣờng lãnh thổ du lịch và phải quan tâ đến quyền lợi của nhân ân địa phƣơng. Từ đó, Hiệp hội Du lịch Sinh thái (The Internat na Ec t uris s ciety) đƣa ra khẳng định: “Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”.[21] LUAN VAN CHAT LUONG download15 : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái Du lịch hỗ trợ bảo tồn & phát triển cộng Du lịch thiên nhiên đồng DU LỊCH DU LỊCH SINH THÁI Du lịch có giáo Du lịch đƣợc quản dục i trƣờng lý bền vững Nguồn: [12] Từ cơ sở định nghĩa trên, các tổ chức và Chính phủ trên thế giới cũng đƣa ra các định nghĩa khác nhau về du lịch sinh thái để phù hợp hơn với điều kiện tài nguyên, c n ngƣời cũng nhƣ chiến ƣợc phát triển của mình. Về cơ ản, dù với cách tiếp cận nhƣ nà , u ịch sinh thái cũng thỏa mãn những nhiệm vụ sau: - Bảo tồn i trƣờng tự nhiên mà du lịch đang sử dụng.
- Nâng cao ý thức của u khách để họ nhận thức rõ đặc điểm của i trƣờng tự nhiên trong khi du lịch đang hòa nh và đó. - Động viên trách nhiệm của ân cƣ địa phƣơng tại khu du lịch, điểm du lịch có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển du lịch nhằ đảm bảo sự phát triển bền vững của i trƣờng du lịch và thiết tạ đƣợc lợi ích lâu dài. Ở Việt Nam, nhận thức đƣợc vai trò của du lịch sinh thái trong sự nghiệp phát triển ngành công nghiệp không khói, hội thả “Xây dựng chiến ƣợc quốc gia về phát triển du lịch sinh thái”nă 1999 do Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với Tổ LUAN VAN CHAT LUONG download16 : add luanvanchat@agmail.com chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á Thái B nh Dƣơng (ESCAP)đã lần đầu tiên đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.[16] Trong Luật du lịch nă 2005, có ột định nghĩa khá ngắn gọn nhƣng phản ánh tƣơng đối đầy đủ nội dung, bản chất của du lịch sinh thái: “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”. [15] Đây à khái niệ đƣợc lấy à cơ sở cho luận văn này.
Ch ù khái niệ về DLST còn có nhiều quan điể chƣa thống nhất, s ng ựa trên những điể chung từ các định nghĩa về DLST trên thế giới, Tổ chức u ịch thế giới (UNWTO) đƣa ra những đặc điể cơ ản về định nghĩa về DLST nhƣ sau: - Tất cả các ại h nh u ịch ựa và thiên nhiên, với ục tiêu chính của chuyến đi của khách u ịch à quan sát và trân trọng tự nhiên cũng nhƣ các văn hóa truyền thống ƣu truyền tại khu vực tự nhiên đó. - Có các h ạt động giá ục và iễn giải các giá trị của tự nhiên và văn hóa ản địa. - Th ng thƣờng (nhƣng kh ng nhất thiết) đƣợc tổ chức the nhó nhỏ, các nhà kinh anh u ịch chuyên n về sinh thái thực hiện. Tại các điể u ịch sinh thái, ngƣời trực tiếp cung cấp các ịch vụ u ịch thƣờng à các anh nghiệp nhỏ tại địa phƣơng.
- Giả thiểu tác động tiêu cực tới i trƣờng tự nhiên và văn hóa - xã hội. - Hỗ trợ uy tr những giá trị của thiên nhiên đƣợc khai thác ch phát triển u ịch th ng qua việc: Tạ ra ợi ích kinh tế ch cộng đồng địa phƣơng, chính quyền và cơ quan quản ý và ả tồn khu vực thiên nhiên; tạ việc à và cơ hội việc à và thu nhập ch cộng đồng địa phƣơng; nâng ca nhận thức của cả ngƣời ân và khách u ịch về ả tồn các tài sản thiên nhiên và văn hóa.[21] LUAN VAN CHAT LUONG download17 : add luanvanchat@agmail. Các nguyên tắc cơ bản nhằm phát triển du lịch sinh thái Những nguyên tắc để đảm bảo phát triển DLST không tách rời những nguyên tắc chung cho phát triển bền vững. Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có định hƣớng tài nguyên rõ rệt và có nội ung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao.
Chính vì vậy sự phát triển DLST đòi hỏi có sự nỗ lực chung và đồng bộ của toàn xã hội. Phát triển DLST cần hƣớng tới việc đảm bả đạt đƣợc 3 mục tiêu cơ ản sau: - Đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế: đảm bảo sự tăng trƣởng, phát triển ổn định lâu dài về mặt kinh tế của du lịch, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của quốc gia và cộng đồng. -Đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường: thể hiện ở việc sử dụng hợp lý các tiề năng tài nguyên và điều kiện i trƣờng. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch cho phát triển cần đƣợc quản lý sao cho không chỉ thỏa mãn nhu cầu hiện tại à còn đảm bảo cho nhu cầu phát triển du lịch qua nhiều thế hệ.
Bên cạnh đó tr ng quá tr nh phát triển, các tác động của hoạt động du lịch đến i trƣờng sẽ đƣợc hạn chế đi đ i với những đóng góp ch các nỗ lực tôn tạo tài nguyên, BVMT. - Đảm bảo sự bền vững về xã hội : the đó sự phát triển du lịch có những đóng góp cụ thể cho phát triển xã hội, đảm bảo sự công bằng trong phát triển. Để đảm bả đạt đƣợc 3 mục tiêu cơ ản trên, phát triển DLST cần tuân thủ các nguyên tắc cụ thể sau: a.Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý Sự phát triển bền vững nói chung và phát triển DLST nói riêng cần đảm bảo việc ƣu ại cho thế hệ tƣơng ai nguồn tài nguyên kh ng ké hơn s với những gì mà các thế hệ trƣớc đƣợc hƣởng. Điều này có nghĩa à tr ng quá tr nh khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên cần phải tính đến các giải pháp nhằ ngăn chặn sự mất đi của các loại sinh vật, sự suy giảm những chức năng thiết yếu của các HST có giá trị du lịch nhƣ các khu rừng nguyên sinh, các vùng đất ngập nƣớc, các rạn san hô.
và khả năng ảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc. Điều này cũng còn có LUAN VAN CHAT LUONG download18 : add luanvanchat@agmail.com nghĩa à tài nguyên và i trƣờng du lịch cần đƣợc hiểu đó kh ng phải là "hàng hóa cho không" mà phải đƣợc tính và chi phí đầu vào của sản phẩm du lịch để có đƣợc nguồn đầu tƣ cần thiết cho việc bảo tồn và tái tạo tài nguyên, kiể s át và ngăn chặn sự xuống cấp i trƣờng. Duy trì hoạt động du lịch trong giới hạn "sức chứa" (Carrying Capacity) đƣợc xác định. Khái niệm "Sức chứa" ở đây cần đƣợc hiểu từ 5 khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý, xã hội và quản ý.
Trên quan điểm bảo vệ tài nguyên, i trƣờng đảm bảo cho phát triển bền vững, khái niệm "sức chứa" cần đƣợc hiểu từ khía cạnh sinh học và xã hội.Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải ra i trƣờng Việc khai thác sử dụng quá mức tài nguyên và không kiể s át đƣợc ƣợng chất thải từ hoạt động du lịch sẽ góp phần dẫn đến sự suy th ái i trƣờng mà hậu quả của nó là sự phát triển không bền vững của du lịch nói riêng và KT - XH nói chung. Đối với một số loại tài nguyên nhƣ nƣớc, rừng. hoạt động du lịch đòi hỏi nhu cầu cao. Ví dụ nhu cầu nƣớc sinh hoạt cho một ngƣời dân trung bình là 50 lít/ngày, song nhu cầu này đối với khách du lịch trung bình gấp 4 lần, thậm chí là 10 lần.
Mỗi sân golf trung bình tiêu thụ 1 ƣợng nƣớc ngầ để tƣới cỏ là 3000m3/ngày. Chính vì vậy ở nhiều khu du lịch ở Gam bia, Thái Lan v. tình trạng thiếu nƣớc sinh hoạt là nghiêm trọng, trong khi nguồn nƣớc thải từ các khu du lịch đó ại rất lớn gây ô nhiễ đất và nguồn nƣớc.