lời mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục. Luận văn có kết cấu 03 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái cộng đồng. Chƣơng 2: Tiềm năng, thực trạng hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau Chƣơng 3: Định hƣớng và một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại tỉnh Cà Mau 10 Tieu luan CHƯƠNG. CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.1 C sở l luận về du lịch 1.1 Khái niệm về du lịch Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt khá phổ biến của con ngƣời trong thời đại ngày nay.
Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của ngƣời du lịch và bản thân ngƣời làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhau trong quan niệm giữa những ngƣời nghiên cứu và những ngƣời hoạt động trong lĩnh vực này. Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch đƣợc hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,… Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đƣa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tƣợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lƣu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thƣờng xuyên của họ hay ngoài nƣớc họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lƣu trú không phải là nơi làm việc của họ. Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những ngƣời du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thƣ giãn cũng nhƣ mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhƣng không quá một năm ở bên ngoài môi trƣờng sống định cƣ nhƣng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền.
Pirogionic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cƣ trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lƣu lại tạm t hời bên ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ 11 Tieu luan nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa. Theo Điều 4, Chƣơng I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày 14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất định. Theo Điều 3, Chƣơng I, Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, ban hành ngày 14/06/2017, Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dƣỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nƣớc này sang một nƣớc khác mà không thay đổi nơi cƣ trú hay nơi làm việc.
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác. Nhƣ vậy, chúng ta thấy đƣợc du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Nó vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội.2 Phân loại về du lịch Că v p ạm v ã t ổ: Theo tiêu thức này thì du lịch đƣợc phân loại thành du lịch quốc tế và du lịch nội địa: Du l c quốc tế ( ntern t on l tour sm): Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch xuất phát từ một quốc gia và đi du lịch đến một quốc gia khác. Khách du lịch phải đi qua biên giới, thủ tục xin thị thực xuất nhập cảnh, chi dùng ngoại tệ và sử dụng ngoại ngữ… Du lịch quốc tế đƣợc chia thành hai loại hình: 12 Tieu luan Du lịch quốc tế đến (inbound tourism): Là hình thức mà ở đó khách du lịch là ngƣời đang sinh sống tại nƣớc ngoài đến nƣớc sở tại du lịch Du lịch quốc tế ra nƣớc ngoài (outbound tourism): Là hình thức du lịch mà ở đó khách du lịch là công dân hoặc ngƣời đang sinh sống ở nƣớc sở tại đi sang một nƣớc khác du lịch Du l c nộ (domest c tour sm): Là loại hình du lịch mà ở đó công dân hoặc ngƣời đang sinh sống tại một quốc gia đi du lịch trong lãnh thổ quốc gia đó.
Că v m í uyế Du l c t uần túy Là loại hình du lịch mà khách du lịch đi với mục đích thuần túy là để giải trí, nghỉ dƣỡng, tham quan, tìm hiểu, khám phá. Du lịch tham quan: Là loại hình du lịch mà khách du lịch chủ yếu đến những nơi có danh lam, thắng cảnh để thƣởng ngoạn vẻ đẹp của tự nhiên hoặc các công trình nhân tạo có sức hấp dẫn. Du lịch giải tr : Là loại hình du lịch mà khách du lịch chủ yếu đến những nơi có thể nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí, đem lại sự thoải mái, thƣ thái cho tâm hồn, giảm bớt những áp lực của công việc và cuộc sống thƣờng ngày. Du lịch văn hóa: Là loại hình du lịch mà khách du lịch đi đến những vùng có nét văn hóa đặc trƣng độc đáo, phong tục tập quán khác lạ, di tích lịch sử hoặc di sản văn hóa hấp dẫn… để tham quan và tìm hiểu văn hóa truyền thống địa phƣơng.
Du lịch nghỉ dưỡng: Là loại hình du lịch mà khách du lịch tìm đến những nơi khí hậu dễ chịu, không khí trong lành, cảnh quan đẹp và yên bình…để thƣ giãn, nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe sau một khoảng thời gian làm việc mệt mỏi. Du lịch mạo hiểm: Là loại hình du lịch mà ở khách du lịch có thể thử sức với những trò chơi, thử thách nhằm thỏa mãn nhu cầu khám phá, rèn luyện và tự hoàn thiện bản thân. 13 Tieu luan Du lịch l hội: Là loại hình du lịch mà ở đó khách đi du lịch chủ yếu tìm hiểu các lễ hội đặc trƣng của địa phƣơng. Du l c ết ợp: Là loại hình du lịch mà mục đích chính của khách đi là để thỏa mãn một nhu cầu khác, nhƣng có kết hợp để thỏa mãn nhu cầu du lịch trong chuyến đi đó Du lịch công vụ: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch đi với mục đích chính là để thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó, có kết hợp mục đích đi du lịch.
Nhƣ: đi công tác, tham dự hội thảo, hội nghị, tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, tham dự hội chợ, triển lãm. Du lịch chữa bệnh: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch đi du lịch với mục đích chính là để điều trị bệnh. Thƣờng các du khách sẽ đến những nơi có suối khoáng, suối nƣớc nóng, bùn khoáng, biển, hồ rộng hoặc nơi có khí hậu trong lành, dễ chịu để điều trị bệnh. Du lịch thăm thân: Là loại hình du lịch phát sinh chủ yếu từ mục đích về thăm quê hƣơng của những ngƣời xa quê, hoặc đi thăm hỏi họ hàng, dự lễ cƣới, lễ tang hay dự các ngày lễ đặc biệt khác.
của ngƣời thân quen ở xa. Du lịch thể thao: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch đi với mục đích chính là để tham gia hoặc xem các hoạt động thể thao, các cuộc thi thể thao thế giới, khu vực. Du lịch tôn giáo: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch đi du lịch vì mục đích chính là để thỏa mãn nhu cầu tín ngƣỡng. Că v t ờ uyế Du l c n ắn n ày: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch đi du lịch trong khoảng thời gian tƣơng đối ngắn (thƣờng là dƣới 2 tuần), chẳng hạn nhƣ khách tham gia các chƣơng trình du lịch nửa ngày, hay một ngày (thƣờng dành cho khách du lịch công vụ hoặc những điểm du lịch nhỏ), các chƣơng trình du lịch cuối tuần (weekend holiday).
14 Tieu luan Du l c dà n ày: Là loại hình du lịch mà ở đó khách du lịch có thể tham gia những chuyến du lịch tƣơng đối dài ngày (thƣờng là trên 2 tuần), có thể lên tới một tháng, với lịch trình có nhiều điểm du lịch trên một phạm vi rộng. M t số ạ ì u Du l c s n t : Là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa có tính giáo dục môi trƣờng và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng. Du l c cộn ồn : Là một loại hình du lịch do chính cộng đồng ngƣời dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ đƣợc môi trƣờng chung thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trƣng của địa phƣơng (phong cảnh, văn hóa…). Du l c vũ tr : Là loại hình du lịch mà khách du lịch đƣợc sử dụng phƣơng tiện vận chuyển hiện đại là tàu vũ trụ và đi vào khoảng không gian ngoài trái đất.
Du l c tàu b n: Là loại hình du lịch mà khách du lịch đi du lịch chủ yếu bằng phƣơng tiện vận chuyển là tàu biển, có thể dừng và xuống tham quan một số điểm du lịch nổi tiếng trên đất liền, nhƣng chủ yếu sử dụng dịch vụ lƣu trú, ăn uống và vui chơi giải trí ngay trên tàu trong khi tàu di chuyển. Du l c MICE: Là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thƣởng của các công ty cho nhân viên, đối tác.