Tổng quan nghiên cứu

Sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc cùng xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống đã thúc đẩy ngành du lịch toàn cầu chuyển dịch mạnh mẽ sang các mô hình du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng bền vững. Tại Việt Nam, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 323 USD năm 1997 lên gần 1600 USD vào năm 2012, tạo tiền đề vững chắc gia tăng nhu cầu du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch đại trà tại các vùng lõi sinh thái đang đe dọa nghiêm trọng tới môi trường tự nhiên và bản sắc truyền thống. Đứng trước thách thức đó, mô hình du lịch homestay nổi lên như một giải pháp dung hòa hiệu quả giữa bảo tồn và phát triển kinh tế.

Đảo Cát Bà là trung tâm du lịch sinh thái trọng điểm của thành phố Hải Phòng, trong đó xã Việt Hải sở hữu vị thế thung lũng biệt lập độc đáo với tiềm năng tài nguyên nhân văn phong phú. Dẫu vậy, việc triển khai loại hình du lịch homestay tại đây giai đoạn 2003 đến 2012 phần lớn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch chuẩn mực và chưa phát huy hết tiềm lực vốn có.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch homestay, đánh giá thực trạng các yếu tố cung cầu và hiệu quả kinh doanh tại làng Việt Hải qua 10 năm phát triển, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm xây dựng mô hình homestay bền vững. Đề tài mở ra cơ hội nâng cao mức sống của cư dân thêm 25% đến 35%, đồng thời bảo tồn trọn vẹn giá trị khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Quần đảo Cát Bà.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Phát triển Du lịch Bền vững kết hợp với Lý thuyết Du lịch Dựa vào Cộng đồng (Community-Based Tourism) và mô hình Không gian chức năng Du lịch Homestay. Về mặt học thuật, khái niệm du lịch được tiếp cận toàn diện theo định nghĩa của Hội nghị Quốc tế Roma năm 1963 và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, xác định du lịch vừa là một hiện tượng kinh tế vừa là một hiện tượng xã hội sâu sắc.

Bản chất của du lịch homestay được chuẩn hóa thông qua nguyên tắc cốt lõi "3 cùng" bao gồm: cùng ăn, cùng ở và cùng sinh hoạt với gia đình người bản địa. Mô hình nghiên cứu xác lập 2 trục không gian tương hỗ:

  • Không gian vùng: Yêu cầu môi trường an toàn, cảnh quan sinh thái nguyên sơ và hệ thống giao thông kết nối liên vùng thuận lợi.
  • Không gian nhà: Đòi hỏi kiến trúc truyền thống đặc trưng, tiện nghi vệ sinh đạt chuẩn và khu vực sinh hoạt riêng biệt cho du khách.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 nhóm chủ thể tương tác mật thiết gồm: cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp lữ hành và hộ gia đình trực tiếp đón khách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2003 - 2012 và dữ liệu sơ cấp thực địa được thu thập từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 9 năm 2012. Việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan của dữ liệu và đo lường chính xác nhu cầu thị trường.

Cỡ mẫu và quy trình thu thập dữ liệu cụ thể bao gồm:

  • Khảo sát bằng bảng hỏi: Tổng cộng 55 phiếu điều tra thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, trong đó có 20 phiếu dành cho cộng đồng dân cư xã Việt Hải, 25 phiếu khảo sát du khách (15 khách quốc tế và 10 khách nội địa) cùng 10 phiếu dành cho các công ty lữ hành tại Hà Nội và Hải Phòng.
  • Phỏng vấn sâu chuyên gia và các bên liên quan: Thực hiện 24 cuộc phỏng vấn trực tiếp, bao gồm 10 người dân địa phương, 6 hộ và doanh nghiệp kinh doanh homestay tại chỗ, 5 du khách trải nghiệm thực tế, 2 lãnh đạo xã Việt Hải, 3 đơn vị lữ hành tiêu biểu (như Saigontourist, Hanoi Travels, Du lịch Nam Phương) và 2 cán bộ lãnh đạo Phòng Du lịch huyện Cát Bà.
  • Phương pháp điền dã quan sát tham dự: Tiến hành qua 3 đợt thực địa độc lập (đợt 1 từ 15/07/2011 đến 16/07/2011, đợt 2 từ 30/04/2012 đến 01/05/2012, đợt 3 từ 02/09/2012 đến 03/09/2012) với các đợt lưu trú trực tiếp 1 ngày 1 đêm tại hộ dân thôn 1 xã Việt Hải.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài nguyên thiên nhiên thung lũng Việt Hải có sức hấp dẫn lớn với khoảng 70% du khách quốc tế đánh giá cao cảnh quan núi rừng nguyên sinh và cung đường đạp xe xuyên Vườn quốc gia Cát Bà. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch còn đơn điệu khiến tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chỉ đạt khoảng 20% trên tổng số lượt khách ghé thăm làng.

Thứ hai, mức độ sẵn sàng tham gia hoạt động homestay của cộng đồng địa phương đạt mức cao với 85% số hộ ủng hộ, song có tới hơn 75% hộ gia đình gặp rào cản lớn về nguồn vốn đầu tư ban đầu và thiếu hụt kỹ năng đón tiếp chuyên nghiệp (giao tiếp ngoại ngữ, an toàn vệ sinh thực phẩm).

Thứ ba, doanh thu từ dịch vụ homestay bước đầu đóng góp khoảng 30% trong tổng thu nhập của các hộ trực tiếp tham gia, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững. Mặc dù vậy, liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp lữ hành và người dân còn thiếu chặt chẽ; các công ty lữ hành trung gian đang nắm giữ hơn 60% biên lợi nhuận tour trọn gói.

Thứ tư, áp lực lên môi trường sinh thái bắt đầu gia tăng khi khối lượng rác thải sinh hoạt và nước thải du lịch tăng khoảng 15% đến 20% trong các tháng cao điểm mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 9), tạo thách thức lớn cho hạ tầng xử lý chất thải tại chỗ của xã.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế quản lý du lịch tại Việt Hải thời gian qua chủ yếu mang tính thử nghiệm, chưa có quy hoạch không gian chi tiết và thiếu quy chế liên kết kinh tế minh bạch.

Dữ liệu khảo sát được mô hình hóa qua ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu và biểu đồ cơ cấu chi tiêu của du khách, phản ánh rõ nét sự chênh lệch giữa tiềm năng tài nguyên và giá trị gia tăng thu về. So sánh với kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn tại vùng Wallonie của Bỉ hay mô hình làng homestay tại Malaysia, điểm khác biệt lớn nhất là Việt Hải sở hữu tính khép kín về địa lý giữa thung lũng nguyên sinh. Đây là lợi thế cạnh tranh vượt bậc để định vị sản phẩm homestay sinh thái cao cấp nếu chính quyền địa phương kiểm soát tốt sức chứa môi trường và văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và không gian nhà ở đạt chuẩn. Ủy ban nhân dân huyện Cát Bà và xã Việt Hải cần ưu tiên vốn ngân sách hoàn thiện hệ thống cấp nước sạch và xử lý rác thải tập trung, hỗ trợ 100% các hộ kinh doanh cải tạo công trình vệ sinh tự hoại đạt chuẩn du lịch, hướng tới mục tiêu 90% cơ sở homestay đáp ứng tiêu chuẩn đón khách quốc tế vào năm 2015.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo nguồn nhân lực bản địa. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn nghiệp vụ mỗi năm về buồng, bàn, pha chế, chế biến ẩm thực và tiếng Anh giao tiếp căn bản; nâng tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo từ dưới 20% lên trên 65% trong giai đoạn 2013 - 2016.

Thứ ba, đa dạng hóa gói sản phẩm trải nghiệm mang bản sắc độc đáo. Các doanh nghiệp lữ hành và người dân cần hợp tác xây dựng 3 dòng tour mũi nhọn: "Một ngày làm nông dân vùng đảo", tour đi bộ xuyên rừng kết hợp ẩm thực truyền thống, và chương trình trải nghiệm văn hóa bản địa; kéo dài thời gian lưu trú bình quân của khách từ 1,2 ngày lên 2,5 ngày.

Thứ tư, thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng và quỹ bảo tồn cộng đồng. Thành lập Ban quản lý hoặc Hợp tác xã Du lịch Homestay Việt Hải để điều tiết nguồn khách, niêm yết biểu giá dịch vụ công khai và trích lập từ 5% đến 10% doanh thu mỗi tour vào quỹ bảo vệ môi trường, tôn tạo di sản địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cán bộ Sở Du lịch, Phòng Văn hóa - Thông tin và Ủy ban nhân dân huyện Cát Bà sử dụng dữ liệu để hoạch định chính sách, xây dựng đề án quy hoạch du lịch cộng đồng và ban hành quy chuẩn homestay cấp cơ sở.
  • Doanh nghiệp lữ hành và tổ chức phát triển du lịch: Giám đốc điều hành, nhà thiết kế tour tại các công ty du lịch tham khảo thông tin thị trường và cơ cấu chi tiêu của du khách để xây dựng sản phẩm tour homestay liên vùng Hải Phòng - Quảng Ninh tối ưu lợi nhuận.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Du lịch: Nguồn tài liệu học thuật giá trị phục vụ nghiên cứu phương pháp luận điền dã kết hợp định tính - định lượng và phân tích mô hình kinh tế du lịch sinh thái nông thôn.
  • Cộng đồng cư dân và các hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú: Cẩm nang thực hành chi tiết giúp chủ hộ hiểu rõ tiêu chuẩn tổ chức không gian lưu trú, quy tắc an toàn vệ sinh và kỹ năng ứng xử văn hóa trong mô hình "3 cùng".

Câu hỏi thường gặp

Du lịch homestay tại xã Việt Hải có điểm gì khác biệt so với các mô hình tại Mai Châu hay Sa Pa?

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở vị trí địa lý thung lũng nguyên sinh biệt lập, nằm trọn trong vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà. Du khách vừa được trải nghiệm đời sống thuần nông của cư dân đồng bằng Bắc Bộ xưa, vừa hòa mình vào cảnh quan rừng nhiệt đới và biển đảo mà các vùng núi Tây Bắc không có.

Đâu là rào cản lớn nhất khi triển khai du lịch homestay tại xã đảo Việt Hải giai đoạn nghiên cứu?

Rào cản lớn nhất là cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ (nguồn nước sạch, công trình vệ sinh) cùng trình độ nghiệp vụ của người dân còn hạn chế với trên 75% số hộ chưa từng qua đào tạo du lịch bài bản, gây khó khăn cho việc phục vụ lượng lớn khách quốc tế lưu trú dài ngày.

Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu và phương pháp khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Tác giả đã thu thập 55 bảng hỏi phân tầng (gồm 20 hộ dân, 25 du khách nội địa và quốc tế, 10 công ty lữ hành), phỏng vấn sâu 24 đối tượng quản lý và chuyên gia, kết hợp 3 đợt điền dã thực tế từ năm 2011 đến 2012 nhằm đảm bảo tính xác thực cao.

Không gian du lịch homestay cần đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn nào?

Mô hình yêu cầu kết hợp hài hòa 2 yếu tố: không gian vùng phải an toàn, trong lành, giàu tài nguyên văn hóa tự nhiên; không gian nhà phải mang nét kiến trúc truyền thống đặc trưng nhưng bắt buộc trang bị tiện nghi vệ sinh sạch sẽ và đảm bảo khu vực riêng tư cho khách.

Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế và bảo tồn môi trường tại Việt Hải?

Cần kiểm soát chặt chẽ sức chứa du lịch, bắt buộc các hộ thực hiện phân loại rác tại nguồn, áp dụng quy chế trích 5% đến 10% doanh thu dịch vụ vào quỹ bảo tồn cộng đồng, đồng thời tuyên truyền quy tắc ứng xử văn hóa cho 100% du khách khi đặt chân đến làng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch homestay và làm rõ các điều kiện phát triển loại hình này tại khu vực nông thôn, hải đảo.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng du lịch homestay tại xã Việt Hải qua hệ thống 55 phiếu khảo sát và 24 cuộc phỏng vấn chuyên sâu.
  • Nhận diện chính xác 4 nút thắt lớn gồm: cơ sở hạ tầng thiếu tiện nghi, nguồn nhân lực thiếu kỹ năng, liên kết chuỗi giá trị yếu và rủi ro quá tải môi trường.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với định hướng phát triển du lịch bền vững của thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
  • Thiết lập khung hướng dẫn hành động cụ thể cho từng nhóm chủ thể từ cơ quan quản lý, doanh nghiệp lữ hành đến hộ cư dân bản địa.

Nghiên cứu của tác giả là tài liệu khoa học nền tảng, đóng góp thiết thực cho công tác quy hoạch và phát triển kinh tế du lịch địa phương. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành hãy áp dụng ngay các khuyến nghị của đề tài để kiến tạo mô hình du lịch homestay Việt Hải văn minh, thịnh vượng và bền vững.