Chương I, Luật du lịch của Việt Nam, TNDL được hiểu như sau: “ TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”. Phân loại tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch gồm nhiều loại, có hàm nghĩa rộng, phức tạp, chồng chéo, khó có thể áp dụng tiêu chuẩn đo lường chính xác để lượng hóa được. Vì vậy, ở mỗi 9 quốc gia hiện nay căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau để thiết kế bảng hệ thống phân loại khác nhau. Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1997) đã có phương pháp phân loại TNDL thành 3 loại, 9 nhóm gồm: Loại tài nguyên cung cấp tìm năng (3 nhóm: Văn hóa kinh điển, tự nhiên kinh điển, vận động vui chơi); loại tài nguyên cung cấp hiện tại (gồm 3 nhóm: Giao thông, thiết bị, hình tượng tổng thể) và loại tài nguyên kỹ thuật (gồm 3 nhóm: Khả năng hoạt động, cách thức và tìm lực khu vực).
Theo Luật du lịch của Việt Nam, TNDL gồm TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác [5]. Tài nguyên du lịch tự nhiên TNDL tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch (Khoản 1, Điều 13, Chương II, Luật du lịch của Việt Nam 2005). Tài nguyên du lịch nhân văn TNDL nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch (Khoản 1, Điều 13, Chương II, Luật du lịch của Việt Nam 2005).1: Phân loại TNDL của Tổ chức Du lịch Thế giới Loại Nhóm Tập hợp tài nguyên Yếu tố tài nguyên tài nguyên - Phong thổ - Phát hiện sự vật mới, tìm kiếm sự vật dị thường - Tập quán sinh hoạt truyền - Phong tục, tập quán. Văn hóa Cung cấp Văn hóa kinh thống, dân tộc, tôn giáo dân tộc, hàng thủ công mỹ nghệ tiềm năng điển - Khảo cổ học, di tích lịch - Lễ tiết và nghệ thuật tôn giáo sử - Di tích, vật kỷ niệm, kiến trú, - Văn hóa hiện đại bảo tàng trung tâm văn hóa, lễ hội 10 - Phong cảnh non sông - Cảnh sắc núi sông - Dãy núi - Cảnh núi cao - Biển, hồ, đường thủy - Bờ biển, cửa sông, vịnh, dòng Tự nhiên kinh sông, đảo điển - Hoa cỏ, thủy tảo - Thực vật, rừng, động vật, hoang dã - Khí hậu - Khí hậu đặc biệt (ấm áp, mưa, gió, mây mù) và khí tượng - Giải trí trên biển - Thể thao nước - Giải trí trên núi - Thể thao mùa đông, leo núi - Suối nước nóng trị liệu - Công năng trị liệu trong nước - Du lịch săn bắn và nhiếp - Câu cá, công viên, khu bảo tồn Vận động vui ảnh thiên nhiên chơi - Thể dục và giải trí - Du lịch xe đạp, hành động, lễ mừng, biệt thự, hội nghị - Ăn uống - Nếm thức ăn - Liên hệ giao thông quốc - Đường không, đường biển, lục tế địa - Thiết bị thông tin - Điện thoại quay trực tiếp cơ sở quốc tế, mạng viễn thông, fax, truyền vệ tinh - Cơ sở du lịch - Thủ tục biên giới, miễn thị thực, hiệp định du lịch - Khoảng cách không gian - Khoảng cách với các thị Cung cấp với du lịch quốc tế trường nguồn Giao thông hiện tại - Khoảng cách trong nước - Cự ly từ trung tâm thành phố tới các khu du lịch chủ yếu - Tính mềm dẻo về giá cả - Yêu cầu về tính mềm dẻo về giá cả của các tuyến giao thông - Giá cả, thuế suất - Đường bay trong nước và quốc tế - Thiết bị giao thông - Hệ thống đường sắt, đường bộ, sân bay nội địa và quốc tế 11 - Khu nghỉ ngơi ven biển - Các khu nghĩ đạt tiêu chuẩn quốc tế, cảng tàu biển, bến bãi - Khu nghỉ trên núi - Khu thể thao mùa đông và mùa hạ, cầu thang lên xuống và các thiết bị cơ khí khác - Suối nước nóng trị liệu - Thủy liệu pháp, suối nước nóng, các thiết bị khu nghỉ - Giao thông trong nước - Thiết bị giao thông hiện có, các công ty vận tải… Thiết bị - Cơ sở lưu trú - Tiệm ăn các cơ sở cùng loại, các cơ sở khách sạn.
- Nguồn nhân lực - Các nhân viên trong ngành du lịch, bồi dưỡng các cấp - Các hoạt động, sự kiện - Ngày lễ, biểu diễn triễn lãm văn hóa - Săn bắn và câu cá - Bao gồm 2 hạng mục hoạt động này - Thể thao - Thi đấu quốc tế - Văn hóa - Các chuyên đề văn hóa (văn học, nghệ thuật) tiến hành tại nước ngoài - Quan hệ quốc tế - Thương mại, chính trị, tiền tệ Hình tượng - Cảnh trí đặc sắc - Những danh thắng đặc thù tổng thể - Tuyên truyền đối ngoại - Tại nước ngoài, thông qua các cơ quan du lịch trú tại nước ngoài và các cơ sở liên quan khác - Quy hoạch du lịch toàn - Quy hoạch quy mô toàn quốc quốc - Quy hoạch du lịch địa - Quy hoạch theo khu địa Tài Khả năng phương phương phát triển quy hoạch nguyên hoạt động các khu ngoài ở vùng núi, vùng kỹ thuật sông và suối nước nóng - Tổ chức du lịch quốc gia - Các cơ quan dịch vụ du lịch liên quan 12 - Cơ quan tuyên truyền ở - Sự tồn tại của các bộ phận nước ngoài tuyên truyền ngoại quốc - Mạng lưới thương nghiệp - Quy mô lớn nhỏ của mạng ở nước ngoài lưới - Chuỗi khách sạn liên - Trong nước ( nhà nước, tư hoàn của nhà nước nhân và quốc tế) - Chính sách giao thông - Có chính sách quốc gia về đường thủy, bộ và đường không - Nhà nước quản lý các cơ - Các trường, viện… bồi dưỡng quan du lịch về du lịch và giải trí - Nhân công quản lý các - Địa vị, khả năng tổ chức du hãng lữ hành lịch trong kế hoạch quốc gia - Bồi dưỡng nghề nghiệp - Đầu tư nhà nước và tư nhân Cách thức - Cơ cấu và vị trí của thiết bị, cơ sở dịch vụ, cơ sở lưu ngành trú - Điều kiện tài nguyên thu - Sự viện trợ giúp đỡ về đầu tư hút đầu tư và kỹ thuật trong phạm vi của - Lưu thông tiền tệ quốc tế du lịch - Thâm canh hóa -Các điều kiện tốt của toàn khu vực - Lịch sử và khảo cổ cộng - Các di tích, vật kỷ niệm, di chỉ đồng có liên quan - Chỉnh thể khu phong - Những đặc điểm chung của cảnh sơn thủy khu cảnh quan Tài Tiềm lực khu - Danh thắng - Danh thắng trong chính khu vực nguyên vực - Tính công cộng trong - Ngôn ngữ địa phương và ngôn bổ trợ sinh hoạt ngữ giao lưu công cộng - Liên hệ không gian - Đường không, đường sắt, - Hiệp định khu vực đường bộ trong khu vực - Hiệp định trong khu vực và liên quan trong khu vực (Nguồn: Tổ chức Du lịch thế giới, 1997, dẫn theo Ngô Tất Hổ, Phát triển và quản lý du lịch địa phương, Trang 45 – 47), NXB Khoa học Bắc kinh, 1998 (Trần Đức Thanh và Bùi Thanh Hương biên dịch) 13 Bảng 1.2: Phân loại TNDL theo Bùi Thị Hải Yến Nhóm tài Hợp phần của tài Các yếu tố nguyên nguyên - Vùng núi có phong cảnh đẹp - Các hang động Địa hình, địa mạo, - Các bãi biển, đảo địa chất - Các di tích tự nhiên: Hòn Phụ Tử (Hạ Long), Hòn Trống Mái (Sầm sơn) - Tài nguyên khí hậu thích hợp với con người, thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động du lịch Khí hậu - Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng - Tài nguyên khí hậu phục vụ cho thể dục, thể thao TNDL tự - Tài nguyên nước mặt: Sông hồ, biển thiếu nhiên Tài nguyên nước nước. - Tài nguyên nước khoáng, nước nóng - Các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên Tài nguyên nhiên và các rừng lịch sử sinh thái văn hóa sinh vật - Một số hệ sinh thái - Các điểm tham quan sinh vật Các cảnh quan du lịch tự nhiên Các cảnh quan di sản thiên nhiên thế giới 14 - Các di sản văn hóa thế giới - Các di tích lịch sử văn hóa thắng cảnh cấp Quốc gia và địa phương: + Các di tích khảo cổ học TNDL nhân văn + các di tích lịch sử vật thể + Các di tích kiến trúc nghệ thuật + Các danh lam thắng cảnh + Các công trình đương đại + Vật kỷ niệm và cổ vật TNDL nhân - Các di sản văn hóa truyền miệng và phi vật văn thể của nhân loại.