Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long trong hội nhập quốc tế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Phương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62310101 / 62310102), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Thị Hiền và PGS. Nguyễn Minh Tuấn.

Về tính cấp thiết, nghiên cứu đặt trong bối cảnh du lịch Việt Nam đang từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế. Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), theo số liệu thống kê được luận án viện dẫn, giai đoạn 2006–2015 ghi nhận lượng khách du lịch tăng trung bình 11%/năm, trong đó khách quốc tế tăng gần 8,5%/năm và khách nội địa tăng gần 12%/năm; tổng thu từ du lịch tăng bình quân 23,6%/năm. Đến năm 2015, toàn vùng đón hơn 12 triệu lượt khách (gồm hơn 1,8 triệu lượt khách quốc tế, chiếm 8,27% lượng khách quốc tế của cả nước, xếp thứ tư sau vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Nam Trung Bộ; cùng 10,63 triệu lượt khách nội địa). Dù có tiềm năng lớn về sinh thái ngập nước, sông ngòi và văn hóa bản địa, du lịch ĐBSCL bộc lộ nhiều bất cập: sản phẩm đơn điệu, hiện tượng trùng lắp giữa các địa phương, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, nguồn nhân lực còn thiếu và yếu, công tác xúc tiến thiếu trọng tâm và quản lý nhà nước còn phân tán, thiếu liên kết vùng. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống từ góc độ kinh tế chính trị về phát triển du lịch toàn vùng ĐBSCL gắn với quá trình hội nhập quốc tế và liên kết vùng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung:

  1. Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng khung phân tích, từ đó phân tích thực trạng những nhân tố tác động đến sự phát triển của du lịch ĐBSCL trong hội nhập quốc tế, rút ra những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế, làm cơ sở đề ra các chính sách và giải pháp phát triển du lịch vùng.
  2. Đề xuất các chính sách và giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn nhằm phát triển du lịch vùng ĐBSCL trong hội nhập quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải đáp 5 câu hỏi trọng tâm:

  1. Đâu là tiềm năng và thế mạnh về du lịch vùng ĐBSCL và của từng địa phương trong vùng?
  2. Làm sao xây dựng và khai thác sản phẩm du lịch của các địa phương trong vùng ĐBSCL tránh sự trùng lắp?
  3. Giải pháp đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả quản lý, hoạt động quảng bá cho du lịch của vùng trong hội nhập quốc tế là gì?
  4. Biện pháp nào để thu hút vốn đầu tư; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; đảm bảo môi trường, sinh thái cho phát triển du lịch vùng ĐBSCL?
  5. Giải pháp nào để đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch vùng ĐBSCL trong hội nhập quốc tế?

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Nhu cầu du lịch của du khách trong nước và nước ngoài đến ĐBSCL (lượng khách, điểm đến, các yếu tố tạo sự hài lòng).
  • Khảo sát du khách trong nước và nước ngoài đến ĐBSCL về lượng khách, điểm đến và đánh giá các nhân tố làm hài lòng du khách.
  • Các nhân tố tác động đến du lịch vùng ĐBSCL: cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chính sách phát triển du lịch của các địa phương; tác động của hội nhập quốc tế; hoạt động của doanh nghiệp du lịch; hệ thống hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội và tài nguyên du lịch.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn 12 tỉnh và 01 thành phố trực thuộc Trung ương của vùng ĐBSCL (Thành phố Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp).
  • Thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2000–2015; định hướng, giải pháp xác định đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
  • Nội dung: Dựa trên hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối của Đảng và Nhà nước để phân tích sự phát triển kinh tế du lịch ĐBSCL trong tiến trình mở cửa và hội nhập quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Về phát triển du lịch ĐBSCL: Hà Văn Siêu và Hoàng Đạo Cầm (2010) với nghiên cứu "Một số định hướng và giải pháp chung phát triển du lịch ĐBSCL đến năm 2020"; Phú Văn Hẳn (2011) về phát triển du lịch văn hóa dân tộc ở ĐBSCL; Nguyễn Quốc Nghi và Huỳnh Thị Thúy Loan (2012) nghiên cứu phát triển du lịch lễ hội tại ĐBSCL; Nguyễn Quốc Nghi và Phan Văn Phùng (2010) về tuyến du lịch biển liên kết Việt Nam – Campuchia – Thái Lan; Nguyễn Phước Quý Quang (2013) về du lịch làng nghề ĐBSCL; Mai Thị Ánh Tuyết (2007) về phát triển du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020.
  • Về kinh tế du lịch và quản lý du lịch tại Việt Nam: Đồng Ngọc Minh và Vương Minh Lôi (2000) với "Kinh tế du lịch và du lịch học"; Hà Thanh Hải (2010) về năng lực cạnh tranh của hệ thống khách sạn; Hoàng Thị Lam Hương (2011) về kinh doanh lưu trú du lịch vùng Bắc Bộ; Phan Ngọc Thắng (2008) về du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai; Trần Tiến Dũng (2007) về du lịch bền vững ở Phong Nha – Kẻ Bàng; Nguyễn Cao Trí (2011) về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013) về kinh tế du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập quốc tế.
  • Các tài liệu hội thảo chuyên đề: Hội thảo quốc tế về du lịch bền vững (Hà Nội, 1998); Hội thảo chiến lược quốc gia về du lịch sinh thái do Tổng cục Du lịch phối hợp IUCN và ESCAP tổ chức (1999); Diễn đàn Du lịch Á – Âu ASEM lần thứ 3 (2008); Hội thảo hoàn thiện sổ tay hướng dẫn du lịch sinh thái (2012); Hội thảo du lịch xanh của Tổng cục Du lịch và dự án MEET-BIS (2013).

Nhóm nghiên cứu nước ngoài:

  • Lý thuyết và tác động của du lịch: Commonwealth of Australia (1991) phân tích tác động hai mặt của du lịch đối với kinh tế và môi trường sinh thái; Clemmer (1991) về nhân tố hiếu khách bản địa; Smith (1994); Diabo (2003) về mối quan hệ giữa du lịch và giá trị thương mại; Altman và Finlayson (2003) nghiên cứu về du lịch văn hóa cội nguồn cùng các yêu cầu về kỹ năng, ngoại ngữ và giao tiếp của lao động bản địa.
  • Các công trình quốc tế khảo sát địa bàn ĐBSCL: Nghiên cứu của WorldFish Center (2003) về quản lý vùng đất ngập nước tại ĐBSCL; Working paper số 10 về du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng vùng Mekong; báo cáo của IUCN (2008) về tiếp cận hệ sinh thái và bảo tồn Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Các nghiên cứu trước đây phần lớn tiếp cận ở góc độ quản trị kinh doanh đơn lẻ, du lịch sinh thái thuần túy hoặc phạm vi giới hạn trong một tỉnh, một tiểu vùng cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về phát triển du lịch ĐBSCL trong mối liên kết vùng nội tại, liên kết với các trung tâm kinh tế lớn (như TP. Hồ Chí Minh, miền Đông Nam Bộ) và gắn liền với bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị và các quan điểm phát triển du lịch hiện đại:

  • Cơ sở lý luận Mác – Lênin: Luận án phân tích sự ra đời của ngành dịch vụ du lịch bắt nguồn từ quá trình phân công lao động xã hội. Khi nền sản xuất hàng hóa và phân công lao động đạt đến trình độ nhất định, các ngành kinh tế chuyên môn hóa hình thành, trong đó có dịch vụ và du lịch. Hàng hóa dịch vụ du lịch mang đầy đủ hai thuộc tính cơ bản là giá trị và giá trị sử dụng; sự vận động của giá cả và hoạt động trao đổi du lịch chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh.
  • Khái niệm và đặc trưng ngành: Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp kết hợp các hoạt động lữ hành, lưu trú, ăn uống, tham quan nhằm tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của du khách, đóng vai trò như một hình thức "xuất khẩu tại chỗ" thu ngoại tệ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Chủ trương, thể chế của Nhà nước: Chỉ thị số 46-CT/TW (1994), Thông báo Kết luận số 179-TB/BCT (1998), Nghị quyết số 33-NQ/TW (2014), Nghị quyết số 92/NQ-CP (2014), Pháp lệnh Du lịch (1999), Quyết định số 2743/QĐ-TTg (2011) phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, Quyết định số 201/QĐ-TTg (2013) phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch ĐBSCL, Quyết định số 194/QĐ-BVHTTDL (2015) phê duyệt Đề án xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù ĐBSCL.

Khung phân tích của luận án xác định mô hình gồm 8 nhóm nhân tố tác động đến phát triển du lịch ĐBSCL trong hội nhập quốc tế:

  1. Sản phẩm du lịch;
  2. Thị trường, công tác xúc tiến và quảng bá thương hiệu du lịch;
  3. Đầu tư cho phát triển du lịch;
  4. Nguồn nhân lực du lịch;
  5. Hợp tác quốc tế về du lịch;
  6. Môi trường sinh thái;
  7. An ninh, an toàn trong phát triển du lịch;
  8. Quản lý nhà nước về du lịch.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tiếp cận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp tiếp cận liên ngành kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research) tổng hợp số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Hiệp hội Du lịch ĐBSCL; phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp, so sánh và đối chiếu; phương pháp mô hình hóa; phương pháp điều tra hiện trường bằng bảng câu hỏi khảo sát du khách trong và ngoài nước đến ĐBSCL.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương này điểm luận chi tiết các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến kinh tế du lịch và thực trạng ĐBSCL. Tác giả phân loại nghiên cứu theo hai trục: các nghiên cứu trong nước (về mô hình phát triển du lịch địa phương, du lịch làng nghề, lễ hội, du lịch sinh thái và quản trị điểm đến) và nghiên cứu quốc tế (về quản lý đất ngập nước, mô hình du lịch dựa vào cộng đồng ở lưu vực sông Mekong, tính bền vững của hệ sinh thái Tràm Chim). Luận án khẳng định các tài liệu trước đây đã chỉ ra tiềm năng to lớn về tài nguyên tự nhiên của ĐBSCL, nhưng thiếu vắng các nghiên cứu đặt toàn vùng trong tổng thể hội nhập kinh tế quốc tế và cơ chế điều phối liên kết vùng, qua đó xác lập luận cứ cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: dịch vụ du lịch, phân loại thị trường du lịch (theo địa lý, theo thị trường thực tế và tiềm năng, theo loại hình lữ hành). Dưới góc độ kinh tế chính trị Mác – Lênin, luận án phân tích quy luật phân công lao động xã hội dẫn đến sự tách biệt và phát triển của ngành du lịch, làm rõ bản chất kinh tế của sản phẩm du lịch như một loại hàng hóa dịch vụ có giá trị và giá trị sử dụng. Đồng thời, chương này tổng hợp các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước từ năm 1994 đến năm 2015 về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Về khía cạnh hội nhập quốc tế, tác giả phân tích cơ hội mở rộng thị trường, chuyển giao kỹ thuật quản lý, thu hút nguồn vốn ngoại lực, song hành cùng các thách thức về suy giảm bản sắc văn hóa dân tộc và áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các điểm đến.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích của luận án

Chương 3 làm rõ các công cụ nghiên cứu khoa học được áp dụng. Tác giả kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp trừu tượng hóa khoa học để phân tích các quan hệ kinh tế phức tạp trong du lịch. Phương pháp nghiên cứu bàn giấy được dùng để thu thập chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2000–2015. Điều tra hiện trường bằng bảng câu hỏi được thực hiện đối với khách du lịch nhằm ghi nhận mức độ hài lòng về điểm đến và dịch vụ. Khung phân tích được chuẩn hóa thành mô hình 8 nhân tố (sản phẩm, thị trường - xúc tiến, đầu tư, nhân lực, hợp tác quốc tế, môi trường sinh thái, an ninh - an toàn, quản lý nhà nước), tạo cơ sở xuyên suốt để đánh giá thực trạng ở Chương 4 và thiết kế giải pháp ở Chương 5.

Chương 4: Thực trạng phát triển du lịch vùng Đồng bằng Sông Cửu Long trong hội nhập quốc tế

Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và các chỉ tiêu kinh tế du lịch vùng giai đoạn 2000–2015. Kết quả phân tích số liệu thứ cấp được tổng hợp trong các bảng sau:

Bảng 1: Thu nhập từ hoạt động du lịch các tỉnh vùng ĐBSCL giai đoạn 2000 – 2015 (Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Tỉnh/Thành phố Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Kiên Giang 42,900 168,700 248,245 334,908 410,832 490,427 491,346 515,913
Tiền Giang 49,790 78,680 64,922 93,989 109,390 108,765 108,897 114,342
Vĩnh Long 26,870 40,000 66,629 80,368 101,947 116,550 117,658 123,541
Trà Vinh 6,700 25,720 45,748 48,301 68,024 64,833 65,125 68,381
Long An 4,410 24,100 53,494 73,530 105,035 111,083 112,231 117,823
Cần Thơ 79,740 231,260 304,929 435,970 467,428 539,685 537,579 564,458
Bến Tre 32,030 83,270 134,400 151,600 172,700 202,000 201,879 211,973
Sóc Trăng 14,010 37,120 60,746 114,574 155,492 262,953 263,869 277,062
Bạc Liêu 33,900 83,850 109,070 132,765 159,980 192,776 232,295 243,910
Cà Mau 42,000 73,500 192,000 203,500 215,000 230,000 243,342 255,510
Đồng Tháp 15,560 28,930 170,330 147,721 169,582 154,443 115,356 121,124
An Giang 30,550 84,650 163,213 188,594 310,666 255,101 308,776 324,215
Hậu Giang 0,000 9,780 47,410 67,860 56,250 67,790 64,080 67,284
Tổng ĐBSCL 378,460 969,560 — — — — — —

Bảng 2: Lượng khách du lịch quốc tế đến các địa phương vùng ĐBSCL giai đoạn 2000 – 2015 (Đơn vị tính: Nghìn lượt người)

Tỉnh/Thành phố Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Kiên Giang 20,000 60,000 83,000 151,000 163,000 153,000 153,000 161,000
Tiền Giang 144,000 319,000 402,000 414,000 479,000 458,000 459,000 482,000
Vĩnh Long 34,000 85,000 66,000 62,000 61,000 57,000 81,000 86,000
Trà Vinh 0,950 2,480 5,276 3,314 5,970 6,077 6,260 6,573
Long An 0,740 1,120 4,592 5,010 5,556 6,705 7,020 7,371
Cần Thơ 60,580 104,840 163,835 189,150 190,116 210,000 220,021 231,022
Bến Tre 57,060 126,050 86,070 103,602 116,034 130,130 131,500 138,075
Sóc Trăng 2,470 4,380 5,945 7,015 10,890 17,559 17,470 18,344
Bạc Liêu 3,370 6,000 10,714 12,093 15,290 16,231 17,340 18,207
Cà Mau 4,000 9,360 14,600 16,000 17,060 18,150 18,910 19,907
Đồng Tháp 21,730 10,360 3,129 5,814 6,908 6,675 14,729 15,465
An Giang 14,000 30,000 47,400 44,500 51,534 56,885 60,195 63,205
Hậu Giang 0,000 0,000 0,000 0,352 0,530 0,700 0,960 1,320
Tổng ĐBSCL 362,900 758,590 892,561 1.248,489 — — — —

Bảng 3: Các điểm du lịch tiêu biểu thu hút khách tại vùng ĐBSCL

Địa phương Tên điểm du lịch Nội dung hoạt động
Long An Bảo tàng Long An (Tân An)
Trại rắn Mộc Hóa (Huyện Mộc Hóa)
Khu bảo tồn thiên nhiên Láng Sen (Huyện Tân Hưng)
Tham quan, nghiên cứu lịch sử
Tham quan, nghiên cứu
Tham quan thắng cảnh
Tiền Giang Chùa Vĩnh Tràng (TP. Mỹ Tho)
Cù lao Thới Sơn (Huyện Gò Công)
Trại rắn Đồng Tâm (Huyện Đồng Tâm)
Chợ nổi Cái Bè, cù lao Tân Phong (Huyện Cái Bè)
Tham quan tâm linh
Tham quan sinh thái miệt vườn
Tham quan, nghiên cứu
Tham quan sinh thái miệt vườn
Vĩnh Long Cù lao Bình Hòa Phước
Khu du lịch Trường An (TP. Vĩnh Long)
Tham quan miệt vườn
Tham quan, vui chơi giải trí
Bến Tre Di tích Đồng Khởi (Huyện Mỏ Cày)
Sân chim Ba Tri (Huyện Ba Tri)
Làng cây cảnh Cái Mơn (Huyện Chợ Lách)
Cồn Phụng, Cồn Quy, Cồn Ốc
Tham quan, nghiên cứu
Tham quan, khám phá
Tham quan miệt vườn
Tham quan sinh thái miệt vườn
Đồng Tháp Mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc (Thị xã Sa Đéc)
Vườn cò Tháp Mười (Huyện Tháp Mười)
Vườn sếu Tam Nông (Tam Nông)
Vườn cây cảnh Sa Đéc (Thị xã Sa Đéc)
Tham quan, nghiên cứu
Tham quan, nghiên cứu, khám phá
Tham quan, nghiên cứu, khám phá
Tham quan miệt vườn
Cần Thơ Bến Ninh Kiều (TP. Cần Thơ)
Chợ nổi Cái Răng, Phong Điền
Viện lúa ĐBSCL (TP. Cần Thơ)
Đại học Cần Thơ (TP. Cần Thơ)
Tham quan lịch sử
Tham quan sinh thái miệt vườn
Tham quan, nghiên cứu
Tham quan
An Giang Khu di tích đồi Tức Dục (Huyện Tri Tôn)
Nhà lưu niệm Bác Tôn (TP. Long Xuyên)
Đình Châu Phú (Thị xã Châu Đốc)
Làng Chăm (Thị xã Châu Đốc)
Tham quan lịch sử
Tham quan di tích lịch sử
Tham quan di tích
Tham quan, nghiên cứu
Kiên Giang Hòn Phụ Tử - Chùa Hang (Huyện Hà Tiên)
Đình Nguyễn Trung Trực (Rạch Giá)
Chùa Sắc Tứ Tam Bảo (Rạch Giá)
Thạch Động (Thị xã Hà Tiên)
Mũi Nai (Thị xã Hà Tiên)
Hòn Đất (Huyện Hòn Đất)
Phú Quốc (Huyện Phú Quốc)
Tham quan, lễ hội
Tham quan lịch sử
Tham quan tâm linh
Tham quan, nghiên cứu
Nghỉ dưỡng tắm biển
Tham quan, khám phá
Nghỉ dưỡng, khám phá, giải trí

Về thực trạng 8 nhóm nhân tố:

  • Sản phẩm du lịch: Đã hình thành các loại hình sinh thái, văn hóa sông nước miệt vườn, nghỉ dưỡng biển đảo, MICE. Tuy nhiên, tính chất tự nhiên và lịch sử tương đối đồng nhất dẫn đến sự trùng lặp sản phẩm giữa các địa phương, gây cạnh tranh nội bộ.
  • Xúc tiến quảng bá: Có tổ chức các đoàn tour outbound sang Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kông nhưng hình thức còn lạc hậu, thiếu kinh phí và chưa liên kết với các cơ quan quảng bá quốc tế.
  • Đầu tư: Nguồn vốn nhà nước, FDI và ODA đã hình thành một số hạ tầng then chốt, song tỷ lệ vốn đầu tư cho du lịch ĐBSCL so với cả nước vẫn ở mức thấp.
  • Nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng nhưng thiếu hụt lao động được đào tạo chuyên môn bài bản, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp quốc tế còn hạn chế.
  • Hội nhập quốc tế: Bước đầu kết nối vào dòng khách quốc tế nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành nội địa còn yếu.
  • Môi trường sinh thái: Đối mặt với suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt và sản xuất, biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sạt lở bờ sông.
  • An ninh an toàn: Tồn tại hiện tượng người nước ngoài vi phạm quy chế tạm trú, hoạt động sai mục đích; hiện tượng chèo kéo, ăn xin, trộm cắp làm suy giảm hình ảnh điểm đến.
  • Quản lý nhà nước: Thiếu cơ chế phối hợp liên ngành, phân cấp quản lý phân tán, thiếu quy chuẩn chuyên ngành và thiếu tổ chức điều phối thống nhất toàn vùng.

Chương 5: Định hướng, chính sách và giải pháp phát triển du lịch vùng ĐBSCL trong hội nhập quốc tế

Chương 5 xác định các dự báo, mục tiêu định lượng và hệ thống chính sách giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030:

Mục tiêu định lượng theo văn bản:

  • Lượng khách quốc tế: Đạt trên 4 triệu lượt (năm 2020) và 7 triệu lượt (năm 2030).
  • Lượng khách nội địa: Đạt 17 triệu lượt (năm 2020) và 27 triệu lượt (năm 2030).
  • Cơ sở lưu trú: Năm 2020 đạt khoảng 52.000 buồng khách sạn.
  • Lao động ngành du lịch: Năm 2020 đạt 240.000 lao động (trong đó 85.000 lao động trực tiếp); năm 2030 đạt khoảng 200.000 lao động trực tiếp.
  • Thu nhập xã hội từ du lịch: Năm 2020 đạt khoảng 1.400 triệu USD (GRDP du lịch đạt 860 triệu USD); năm 2030 đạt khoảng 3.000 triệu USD.
  • Nhu cầu vốn đầu tư: Giai đoạn 2016–2020 khoảng 970 triệu USD.

Phân vùng không gian du lịch gồm 4 cụm và trung tâm Phú Quốc:

  • Cụm 1 (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang): Du lịch thương mại, lễ hội, sông nước.
  • Cụm 2 (Bán đảo Cà Mau: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng): Du lịch sinh thái rừng ngập mặn, văn hóa - lễ hội dân tộc Khmer.
  • Cụm 3 (Duyên hải phía Đông: Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh): Di tích lịch sử cách mạng, du lịch sông nước miệt vườn, làng nghề.
  • Cụm 4 (Đồng Tháp Mười: Long An, Đồng Tháp): Sinh thái Tràm Chim, rừng ngập nước đặc dụng.
  • Đô thị du lịch đặc thù: Xây dựng đảo Phú Quốc thành đặc khu kinh tế mở kết hợp nghỉ dưỡng biển cao cấp và dịch vụ giải trí (casino, văn hóa nghệ thuật).

Tuyến giao thông phục vụ du lịch:

  • Đường bộ: Tuyến huyết mạch TP. Hồ Chí Minh – Cần Thơ – Cà Mau.
  • Tuyến hàng không: Kết nối qua 4 cảng hàng không trong vùng (Cần Thơ, Phú Quốc, Rạch Giá, Cà Mau).
  • Tuyến đường sông: Dọc sông Tiền, sông Hậu và kết nối TP. Hồ Chí Minh.
  • Tuyến đường biển: Khai thác qua Cảng An Thới (Phú Quốc).

Hệ thống 8 nhóm chính sách và giải pháp:

  1. Phát triển sản phẩm: Điều tra tiềm năng từng địa phương để định vị sản phẩm đặc thù không trùng lắp; tập trung các dòng sản phẩm sinh thái, miệt vườn sông nước, văn hóa cội nguồn, MICE và biển đảo.
  2. Thị trường và xúc tiến: Tập trung thị trường Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Tây Âu; quảng bá thương hiệu chung "Du lịch Mekong"; ứng dụng tiếp thị điện tử (e-marketing).
  3. Đầu tư hạ tầng: Quy hoạch kết nối hạ tầng giao thông đồng bộ giữa đường bộ, hàng không và đường thủy; thu hút vốn FDI, ODA; đầu tư trọng điểm, tránh dàn trải.
  4. Đào tạo nhân lực: Đặt hàng đào tạo với các trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh và trong vùng; chuẩn hóa kỹ năng nghề, ngoại ngữ; tập huấn nghiệp vụ định kỳ.
  5. Hội nhập quốc tế: Mở rộng hợp tác song phương, đa phương; tham gia sâu vào các khuôn khổ hợp tác tiểu vùng sông Mekong và ASEAN.
  6. Môi trường sinh thái: Xây dựng công trình kiểm soát mặn, chống lũ, chống sạt lở; xử phạt nghiêm hành vi gây ô nhiễm; tuyên truyền tiêu chuẩn "du lịch xanh".
  7. An ninh an toàn: Lập lực lượng chuyên trách bảo vệ du khách; chấn chỉnh tình trạng chèo kéo, lừa đảo; kết hợp phát triển du lịch biên giới biển đảo với giữ vững quốc phòng - an ninh.
  8. Quản lý nhà nước: Thành lập Ban Điều phối phát triển du lịch vùng ĐBSCL làm đầu mối liên kết; cử lãnh đạo UBND tỉnh chuyên trách theo dõi du lịch; hoàn thiện khung pháp lý và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 4 điểm đóng góp mới về học thuật và thực tiễn:

  1. Phân tích có hệ thống các vấn đề lý luận về du lịch, kết hợp quan điểm kinh tế học Mác – Lênin, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và dữ liệu điều tra thực địa để xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến phát triển du lịch ĐBSCL trong hội nhập quốc tế.
  2. Phân tích thực trạng toàn diện theo 8 nhóm nhân tố tại 13 tỉnh, thành phố giai đoạn 2000–2015; đánh giá rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, nhân lực, xúc tiến và quản lý nhà nước.
  3. Làm rõ cơ chế tác động của hội nhập quốc tế đối với du lịch ĐBSCL; giải quyết mối quan hệ giữa khai thác tài nguyên tự nhiên với việc định vị sản phẩm đặc thù tránh trùng lắp.
  4. Đề xuất hệ thống chính sách và giải pháp khả thi, đồng bộ gắn với không gian 4 cụm du lịch và các tuyến giao thông liên vùng.

Hệ thống kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Thủ tướng Chính phủ: Tăng vốn hỗ trợ hạ tầng chuyển tiếp và hạ tầng các khu du lịch quốc gia trọng điểm tại ĐBSCL; đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa".
  • Đối với Bộ Ngoại giao và Chính phủ: Nghiên cứu mở rộng chính sách miễn thị thực (visa) với thời hạn dài hơn và chi phí thấp cho các thị trường đối tác; rút ngắn thời gian cấp thị thực cho khách quốc tế.
  • Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án đầu tư công trực tiếp hỗ trợ giao thông và hạ tầng kỹ thuật vùng ĐBSCL.
  • Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bổ sung quy định phân loại tỷ lệ sử dụng đất và khung giá thuê đất chuyên biệt cho các dự án khu du lịch sinh thái.
  • Đối với chính quyền địa phương trong vùng: Xây dựng quy hoạch du lịch tỉnh gắn liền với quy hoạch toàn vùng; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Hiệp hội Du lịch ĐBSCL; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin quản lý du lịch chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án phản ánh một số giới hạn nghiên cứu:

  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu thống kê thứ cấp phản ánh giai đoạn từ năm 2000 đến 2015, chưa bao quát biến động ở giai đoạn sau năm 2015.
  • Về mô hình định lượng: Dù có tiến hành điều tra bảng câu hỏi đối với du khách để đánh giá sự hài lòng, các phân tích trong phần văn bản chính tập trung chủ yếu vào thống kê mô tả, tổng hợp kinh tế chính trị và định tính thể chế, chưa trình bày chi tiết các kiểm định kinh tế lượng phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật biến động dữ liệu sau năm 2015, mở rộng phân tích tác động sâu của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với hạ tầng du lịch và đánh giá hiệu quả hoạt động thực tế của cơ chế điều phối liên kết vùng khi áp dụng Luật Du lịch sửa đổi.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Tổng cục Du lịch, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và UBND 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL xây dựng đề án liên kết vùng, phân bổ vốn đầu tư công và ban hành tiêu chí quản lý sản phẩm đặc thù.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị và Quản lý kinh tế; cung cấp hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2000–2015 và khung phân tích 8 nhân tố phát triển du lịch địa phương.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin chi tiết về không gian 4 cụm du lịch, danh mục các điểm tài nguyên tiêu biểu và định hướng kết nối các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy, đường biển, hàng không tại ĐBSCL.

Câu hỏi thường gặp

Luận án đề xuất phân chia không gian du lịch vùng ĐBSCL thành những cụm nào?
Luận án đề xuất phân chia thành 4 cụm chính và 1 khu đặc thù:

  • Cụm 1: TP. Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang (sản phẩm thương mại, lễ hội, sông nước).
  • Cụm 2: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng (sinh thái rừng ngập mặn, văn hóa lễ hội Khmer).
  • Cụm 3: Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh (di tích lịch sử, sông nước miệt vườn, làng nghề).
  • Cụm 4: Long An, Đồng Tháp (sinh thái Tràm Chim, rừng ngập nước Đồng Tháp Mười).
  • Khu đặc thù: Phú Quốc phát triển thành đặc khu kinh tế mở kết hợp nghỉ dưỡng biển cao cấp và dịch vụ giải trí.

Chỉ tiêu khách du lịch quốc tế và nội địa đến năm 2020 và 2030 được luận án xác định là bao nhiêu?
Theo mục tiêu của luận án:

  • Năm 2020: Đạt trên 4 triệu lượt khách quốc tế và 17 triệu lượt khách nội địa.
  • Năm 2030: Đạt 7 triệu lượt khách quốc tế và 27 triệu lượt khách nội địa.

Địa phương nào tại ĐBSCL có doanh thu du lịch và lượng khách quốc tế cao nhất trong giai đoạn khảo sát 2000–2015?
Căn cứ bảng số liệu của luận án:

  • Về doanh thu năm 2015: Cần Thơ dẫn đầu với 564,458 tỷ đồng, tiếp sau là Kiên Giang với 515,913 tỷ đồng.
  • Về lượng khách quốc tế năm 2015: Tiền Giang đón lượng khách cao nhất với 482 nghìn lượt người, đứng thứ hai là Cần Thơ với 231,022 nghìn lượt người, thứ ba là Kiên Giang với 161 nghìn lượt người.

Luận án chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự trùng lặp sản phẩm du lịch tại ĐBSCL?
Do điều kiện tự nhiên, địa hình sông nước và bối cảnh lịch sử của các địa phương trong vùng tương đối đồng nhất, các địa phương khai thác tài nguyên tương tự nhau mà không có sự khảo sát, phân loại đặc thù. Đồng thời, công tác quy hoạch còn khép kín theo địa giới hành chính tỉnh, thiếu cơ chế liên kết và điều phối thống nhất giữa các địa phương trong vùng.

Khung phân tích của luận án bao gồm các nhân tố tác động nào?
Khung phân tích xác định 8 nhân tố tác động đến phát triển du lịch ĐBSCL trong hội nhập quốc tế gồm: Sản phẩm du lịch; Thị trường, công tác xúc tiến và quảng bá thương hiệu du lịch; Đầu tư cho phát triển du lịch; Nguồn nhân lực du lịch; Hợp tác quốc tế về du lịch; Môi trường sinh thái; An ninh, an toàn trong phát triển du lịch; Quản lý nhà nước về du lịch.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về dịch vụ du lịch và phân tích thực trạng phát triển du lịch vùng ĐBSCL giai đoạn 2000–2015. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, sản phẩm trùng lặp, nguồn nhân lực và quản lý nhà nước phân tán, công trình đã xây dựng khung phân tích 8 nhân tố và đề xuất các nhóm giải pháp gắn với 4 cụm không gian chức năng. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác điều hành chính sách, định hướng liên kết vùng và thúc đẩy phát triển du lịch ĐBSCL đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế.