Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển du lịch cộng đồng gắn với đồng bào dân tộc Cơ Tu tại huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà thực hiện (ngành Quản trị Du lịch Lữ hành, Trường Đại học Duy Tân, năm 2022) tập trung phân tích thực trạng và tiềm năng khai thác các giá trị văn hóa bản địa nhằm phát triển du lịch bền vững.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Cộng đồng người Cơ Tu tại thành phố Đà Nẵng thuộc nhóm Cơ Tu vùng thấp, sinh sống tập trung chủ yếu tại hai xã Hòa Bắc và Hòa Phú thuộc huyện Hòa Vang. Người Cơ Tu sở hữu hệ thống di sản văn hóa vật chất và tinh thần đặc trưng (kiến trúc nhà Gươl, nghề dệt thổ cẩm kết cườm arát/hạt chì adoc, nghệ thuật múa Tân tung - Da dá, ẩm thực rượu Tà Vạt, za zá...). Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa và giao lưu văn hóa, nhiều nét văn hóa truyền thống đang đối mặt với nguy cơ mai một; kiến trúc nhà truyền thống dần bị thay thế bằng nhà xây kiểu người Kinh, trang phục và tập quán sinh hoạt có xu hướng biến đổi. Tại hai thôn Tà Lang và Giàn Bí (xã Hòa Bắc), việc triển khai du lịch cộng đồng (DLCĐ) bước đầu được hình thành nhưng còn gặp nhiều lúng túng trong khâu vận hành. Đồng thời, khu vực nông thôn huyện Hòa Vang có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chậm, tỷ trọng dịch vụ - du lịch còn thấp, thu nhập của người dân chưa cao. Việc phát triển du lịch cộng đồng gắn với văn hóa Cơ Tu được xác định là hướng đi nhằm tạo sinh kế bền vững và bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.
Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa các giá trị văn hóa cộng đồng của dân tộc Cơ Tu.
- Đánh giá khả năng khai thác giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với các cấp chính quyền nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cộng đồng và bảo tồn giá trị văn hóa Cơ Tu.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về du lịch, du lịch cộng đồng và du lịch gắn với văn hóa dân tộc thiểu số.
- Hệ thống hóa nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn gắn với đồng bào Cơ Tu tại huyện Hòa Vang.
- Phân tích thực trạng khai thác hoạt động du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu, chỉ ra các tồn tại và hạn chế chưa được giải quyết.
- Đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và cơ chế chính sách phù hợp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Cơ Tu và hoạt động phát triển du lịch cộng đồng.
- Phạm vi nội dung: Văn hóa dân tộc Cơ Tu; lý luận và thực tiễn phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam và trên thế giới.
- Phạm vi không gian: Huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (trọng tâm khảo sát tại hai thôn Tà Lang và Giàn Bí, xã Hòa Bắc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và khảo sát được thực hiện từ ngày 14/02/2022 đến ngày 20/05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm du lịch và điểm đến: Căn cứ định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 về du lịch, điểm du lịch và điểm đến du lịch.
- Khái niệm Du lịch cộng đồng (DLCĐ) và Du lịch dựa vào cộng đồng (CBT): Tiếp cận quan điểm của Đỗ Thanh Hoa (Tạp chí Du lịch Việt Nam), Bùi Thị Hải Yến (giáo trình Du lịch cộng đồng), Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), Hausle & Strasdas, và Bộ Tiêu chuẩn Du lịch Cộng đồng ASEAN (2016).
- Đặc điểm và nguyên tắc phát triển DLCĐ: Sử dụng 6 đặc trưng du lịch cộng đồng theo nghiên cứu của TS. Đoàn Mạnh Cương (2019); 3 mô hình tham gia của cộng đồng theo Phạm Thị Hồng Cúc và Ngô Thanh Loan (2016); 5 hình thức DLCĐ theo Quỹ Châu Á (sinh thái, văn hóa, nông nghiệp, bản địa, làng); các nguyên tắc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng của Võ Quế (2008) và nguyên tắc du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO, 2004).
- Mối quan hệ cộng đồng - du lịch: Khung phân tích vòng tuần hoàn giữa tài nguyên du lịch, hoạt động du lịch, thu nhập và điều kiện sống của cộng đồng địa phương.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, địa lý tự nhiên từ UBND huyện Hòa Vang, các báo cáo chuyên ngành du lịch, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và kỷ yếu hội thảo liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn sâu: Thực hiện đối với người dân địa phương tham gia hoạt động du lịch tại hai thôn Tà Lang - Giàn Bí, các đơn vị lữ hành liên kết điểm đến tại Đà Nẵng và du khách lưu trú.
- Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Khảo sát trực tuyến qua mạng xã hội hướng đến nhóm khách du lịch đã từng trải nghiệm du lịch cộng đồng tại xã Hòa Bắc.
Quy trình lấy mẫu và kỹ thuật phân tích:
- Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện).
- Cỡ mẫu: Khóa luận áp dụng công thức xác định cỡ mẫu cho thống kê mô tả: $N = p \times 4$ (với $p$ là số biến quan sát). Với $p = 16$ biến ước tính trong mô hình nghiên cứu, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $N = 64$ quan sát.
- Mô hình nghiên cứu: Cấu trúc gồm 3 nhóm nhân tố chính:
- Yếu tố điểm đến (theo Chu Thành Huy và Trần Đức Thanh): Cơ sở vật chất kỹ thuật, Cảnh quan thiên nhiên, Mức độ an toàn.
- Yếu tố trải nghiệm gắn với cộng đồng (theo Bùi Thanh Hương và Nguyễn Đức Hoa Cương): Phong tục tập quán, Lối sống, Nguồn nhân lực, Thái độ người dân, Sản phẩm du lịch, Món ăn địa phương.
- Yếu tố sự hài lòng của du khách (theo mô hình Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch).
- Xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng được phân tích trên phần mềm SPSS bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, tính giá trị trung bình (Mean), tần số (Frequency) và tỷ lệ phần trăm (Percentage). Dữ liệu định tính được phân tích bằng phương pháp tổng hợp và đối chiếu nội dung phỏng vấn sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đa dạng văn hóa của 54 dân tộc Việt Nam và vị trí của tộc người Cơ Tu tại vùng miền núi Đà Nẵng - Quảng Nam. Xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu không gian (huyện Hòa Vang) - thời gian (14/02/2022 - 20/05/2022), và bố cục toàn khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về văn hoá của đồng bào người Cơ Tu trong phát triển du lịch tại xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
- Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về du lịch, điểm đến du lịch, du lịch cộng đồng, du lịch dựa vào cộng đồng và vai trò làm chủ của người dân bản địa.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DLCĐ:
- Thái Lan: Mô hình du lịch cộng đồng Nam Chiao (vận hành 11 năm, gìn giữ nghề làm kẹo Tangme Krop) và Chong Changtune (liệu pháp xông hơi thảo dược, phát huy vai trò người cao tuổi).
- Indonesia: Tiếp cận "gắn bó với địa điểm" (place attachment) tại Bali qua việc phân định không gian nghệ thuật trình diễn cho du khách và nghi lễ tôn giáo; sáng kiến thanh niên quản lý DLCĐ tại Nam Sulawesi.
- Myanmar: Dự án du lịch cộng đồng Myaing (Intrepid Travel và ActionAid triển khai từ năm 2016, thu hút 800 du khách, đóng góp hơn 125.000 AUD cho cộng đồng và đạt tiêu chuẩn ASEAN).
- Tổng kết thực tiễn DLCĐ tại Việt Nam: 3 điểm đạt chuẩn Du lịch Cộng đồng ASEAN (Pom Coọng - Hòa Bình, Thanh Toàn - Thừa Thiên Huế, Triêm Tây - Quảng Nam); các mô hình HTX Bản Áng, HTX Hoa Mộc Châu (Sơn La), mô hình Nặm Đăm (Hà Giang), Nam Giang (Quảng Nam).
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu liên quan tại quốc tế, Việt Nam và địa bàn Đà Nẵng (các công trình của Tô Văn Hạnh và cộng sự năm 2022 về du lịch học tập cộng đồng tại Tà Lang - Giàn Bí; Đoàn Thị Thúy Nga về DLST Bà Nà - Núi Chúa).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu từ bước xác định vấn đề, thiết kế đề cương, xây dựng mô hình nghiên cứu (gồm nhóm biến điểm đến, biến trải nghiệm văn hóa bản địa, biến sự hài lòng), quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp lấy mẫu phi xác suất với kích thước mẫu $N \ge 64$, và các công cụ phân tích thống kê mô tả trên SPSS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Tổng quan địa bàn huyện Hòa Vang:
- Địa hình phân hóa 3 vùng: Đồi núi chiếm 79,84% diện tích (56.476,7 ha), trung du chiếm 15,74% (11.170 ha), đồng bằng chiếm 3.087 ha. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng trung bình 2.438 giờ/năm. Thủy văn gồm sông Cu Đê (dài 38 km, diện tích lưu vực 426 $\text{km}^2$, lưu lượng 0,6 tỷ $\text{m}^3$/năm) và sông Cẩm Lệ (hợp lưu sông Túy Loan và sông Yên).
- Dân số huyện đạt 131.827 người (năm 2018), gồm 11 xã, 119 thôn; có gần 1.000 người Cơ Tu cư trú tại thôn Tà Lang, Giàn Bí (xã Hòa Bắc) và thôn Phú Túc (xã Hòa Phú).
- Cơ cấu kinh tế huyện: Dịch vụ chiếm 40,55%, công nghiệp chiếm 33,61%, nông nghiệp giảm còn 25,84%; thu nhập bình quân đầu người đạt 27,24 triệu đồng/người/năm (năm 2015). Toàn huyện có 27 di tích (6 di tích cấp quốc gia: Đình Túy Loan, Đình Bồ Bản, Nhà thờ Quá Giáng...).
- Đặc trưng văn hóa cộng đồng người Cơ Tu:
- Nguồn gốc các dòng họ gắn liền với truyền thuyết: Dòng họ Hiêng ("con ong"), Cơ Lâu ("khóc"), Ria ("rễ cây"), Zơrâm ("con chó"), Pơloong ("trôi").
- Văn hóa vật chất: Trang phục dệt thổ cẩm với kỹ thuật kết cườm arát và kết hạt chì adoc; ẩm thực truyền thống (bánh sừng trâu, món nướng ống tre za zá, rượu Tà Vạt lên men từ vỏ cây chuồn, rượu cần); nghề rèn nông cụ (cuốc aving/abhuyn, dao chpiah, rựa achi, mác hbhực, vũ khí săn bắn như lao cooth, mã tấu bhất); nghề đan lát mây tre (gùi 3 ngăn, nong, nia, mâm cúng).
- Văn hóa tinh thần: Ngôn ngữ thuộc ngữ tộc Môn-Khmer; hơn 20 loại nhạc cụ gỗ, dây, hơi (tù và c'dool); kiến trúc nhà Gươl (kết cấu 1 cột cái ở giữa, 8 cột con xung quanh, mái lá nón/lá mây hình trái xoài, phù điêu đầu trâu, kiêng kỵ phụ nữ chưa chồng bước vào và cấm xung đột); điệu múa truyền thống Tân tung (nam) và Da dá (nữ).
- Thực trạng hoạt động DLCĐ tại Tà Lang - Giàn Bí: Xuất hiện một số mô hình homestay (như Homestay ALăng Như) cùng các điểm lân cận (Yên Retreat, An Nhiên Farm...). Kết quả khảo sát SPSS chỉ ra nhận định của du khách về điều kiện tự nhiên, sản phẩm ẩm thực, tính nguyên bản của văn hóa và sự hiếu khách của người dân, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng giao thông tiếp cận, dịch vụ lưu trú bổ trợ và kỹ năng làm du lịch của đồng bào.
Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị
Đề xuất 4 nhóm giải pháp phát triển du lịch cộng đồng gắn với người Cơ Tu tại Hòa Vang:
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa: Khôi phục các nghề thủ công truyền thống (dệt arát/adoc, đan lát, rèn), duy trì nếp sinh hoạt nhà Gươl, phục dựng lễ hội và dân ca dân vũ đúng nguyên bản.
- Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù: Thiết kế tour trải nghiệm văn hóa gắn với ẩm thực za zá, rượu Tà Vạt; phát triển sản phẩm lưu niệm thủ công; kết hợp tuyến du lịch sinh thái sông Cu Đê với trải nghiệm làng Cơ Tu.
- Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng: Đầu tư cải thiện hệ thống đường giao thông liên thôn, bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn du lịch, công trình vệ sinh công cộng đạt chuẩn và cơ sở lưu trú homestay mô phỏng nhà truyền thống.
- Nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương: Trao quyền quản lý điểm đến cho cộng đồng, tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp, vệ sinh an toàn thực phẩm, nghiệp vụ đón tiếp khách và thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng.
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính quyền địa phương (quy hoạch, hỗ trợ vốn, chính sách ưu đãi) và Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành (hỗ trợ thị trường khách, phối hợp xây dựng tour có trách nhiệm).
Kết quả và đóng góp
| Nội dung khảo sát |
Thông số / Dữ liệu ghi nhận từ nghiên cứu |
| Quy mô địa bàn |
Huyện Hòa Vang có diện tích tự nhiên rộng, đồi núi chiếm 79,84% (56.476,7 ha); 11 đơn vị hành chính cấp xã, 119 thôn. |
| Dân cư Cơ Tu |
Toàn quốc có 74.173 người Cơ Tu (điều tra 53 DTTS 2019); tại Hòa Vang có gần 1.000 người sinh sống tại 3 thôn (Tà Lang, Giàn Bí - xã Hòa Bắc; Phú Túc - xã Hòa Phú). |
| Tài nguyên thủy văn |
Sông Cu Đê dài 38 km, lưu vực 426 $\text{km}^2$, lưu lượng nước 0,6 tỷ $\text{m}^3$/năm; mạch nước khoáng nóng Phước Sơn (Hòa Khương), Suối Đôi (Hòa Phú). |
| Tài nguyên văn hóa Cơ Tu |
Hệ thống kiến trúc nhà Gươl truyền thống (1 cột cái, 8 cột con); hơn 20 loại nhạc cụ tự nhiên; trang phục kết hạt chì adoc / cườm arát; ẩm thực món za zá và rượu Tà Vạt men vỏ cây chuồn. |
| Dữ liệu phân tích SPSS |
Phân tích thống kê mô tả đối với 16 biến thuộc 3 nhóm nhân tố: Điều kiện điểm đến, Trải nghiệm hoạt động văn hóa và Sự hài lòng của du khách ($N \ge 64$). |
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Thiết lập mô hình quản lý du lịch cộng đồng do người dân Cơ Tu trực tiếp làm chủ với sự định hướng của già làng, trưởng bản và sự hỗ trợ kỹ thuật từ chính quyền.
- Liên kết chuỗi giá trị du lịch nông thôn - sinh thái sông Cu Đê với du lịch văn hóa tộc người tại hai thôn Tà Lang và Giàn Bí.
- Đào tạo nghiệp vụ du lịch tại chỗ, bồi dưỡng tiếng phổ thông và ngoại ngữ cho lao động địa phương phục vụ du khách.
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu về văn hóa vật chất, tinh thần của cộng đồng người Cơ Tu vùng thấp tại huyện Hòa Vang dưới góc độ tài nguyên du lịch.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn từ kết quả khảo sát du khách và phỏng vấn người dân tại xã Hòa Bắc nhằm phục vụ công tác quy hoạch phát triển du lịch nông thôn - cộng đồng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian giới hạn (từ tháng 2/2022 đến tháng 5/2022); phương pháp lấy mẫu phi xác suất với dung lượng mẫu khảo sát ở ngưỡng tối thiểu ($N = 64$), phạm vi khảo sát thực địa tập trung chủ yếu vào xã Hòa Bắc, chưa mở rộng đối sánh sâu với cộng đồng Cơ Tu tại xã Hòa Phú.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với thị trường khách quốc tế; nghiên cứu định lượng sâu về mức độ sẵn sàng chi trả của du khách cho sản phẩm văn hóa Cơ Tu; phân tích chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch liên kết giữa Hòa Vang và các huyện lân cận (Đông Giang, Nam Giang - Quảng Nam).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản trị Du lịch và Lữ hành, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Khách sạn, Việt Nam học, Dân tộc học và Quản lý Văn hóa.
- Nội dung tham khảo:
- Tư liệu chi tiết về văn hóa Cơ Tu (tập quán dòng họ, trang phục kết cườm/chì, quy cách kiến trúc nhà Gươl, cấu trúc nhạc cụ và ẩm thực lên men tự nhiên).
- Khung mô hình biến nghiên cứu và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hấp dẫn của điểm đến du lịch cộng đồng dân tộc thiểu số.
- Tư liệu thực tiễn phục vụ các nhà quản lý du lịch địa phương và doanh nghiệp lữ hành trong việc xây dựng sản phẩm tour trải nghiệm phía Tây Đà Nẵng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định quy mô mẫu khảo sát du khách dựa trên nguyên tắc nào?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu thống kê mô tả: $N = p \times 4$. Với số biến quan sát dự kiến trong mô hình là $p = 16$ biến, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là $N = 64$ bảng hỏi hợp lệ.
2. Người Cơ Tu tại huyện Hòa Vang có những nét ẩm thực đặc trưng nào được nghiên cứu đưa vào sản phẩm du lịch?
Hai món ăn và đồ uống tiêu biểu gồm món za zá (thịt, cá, ếch nhái trộn rau rừng, măng, ớt nhồi vào ống tre/nứa tươi nướng trên than hồng rồi dùng que gai song đánh nhuyễn) và rượu Tà Vạt (nước tiết ra từ buồng quả cây Tà Vạt lên men tự nhiên cùng vỏ cây chuồn phơi khô có vị đắng đặc trưng).
3. Kiến trúc nhà Gươl của người Cơ Tu tại Tà Lang - Giàn Bí có cấu trúc và kiêng kỵ gì đặc biệt?
Nhà Gươl được dựng theo kiểu nhà sàn có 1 cột cái ở trung tâm và 8 cột con xung quanh, mái lợp lá nón hoặc lá mây có dáng hình trái xoài, bên trong chạm khắc phù điêu hình muông thú và đầu trâu. Phong tục bản địa quy định phụ nữ chưa lập gia đình không được vào nhà Gươl và tuyệt đối cấm các hành vi cãi vã, ẩu đả trong không gian này.
4. Kỹ thuật tạo hoa văn trên trang phục truyền thống của người Cơ Tu đạt đỉnh cao ở điểm nào?
Đỉnh cao nghệ thuật dệt thổ cẩm Cơ Tu là kỹ thuật kết adoc (kết hạt chì) và kết arát (kết hạt cườm) theo các dải hoa văn ngang trên nền vải nhuộm chàm đen và chỉ màu đỏ.
5. Dự án du lịch cộng đồng quốc tế nào tại Myanmar được khóa luận phân tích như một bài học kinh nghiệm điển hình?
Đó là Dự án du lịch cộng đồng Myaing (triển khai năm 2016 bởi Intrepid Travel và ActionAid Myanmar tại 4 ngôi làng quanh Myaing), thu hút 800 du khách, đóng góp hơn 125.000 AUD cho cộng đồng và được cấp chứng chỉ Tiêu chuẩn Du lịch Cộng đồng ASEAN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã làm rõ tiềm năng to lớn và các giá trị đặc sắc của văn hóa dân tộc Cơ Tu tại huyện Hòa Vang trong việc phát triển mô hình du lịch cộng đồng. Thông qua việc kết hợp giữa tổng hợp lý luận, khảo sát thực tế và phân tích thống kê mô tả, công trình đã phản ánh chân thực hiện trạng khai thác du lịch tại hai thôn Tà Lang - Giàn Bí (xã Hòa Bắc). Các nhóm giải pháp về bảo tồn di sản, xây dựng sản phẩm đặc thù, hoàn thiện hạ tầng và nâng cao vai trò làm chủ của người dân địa phương cung cấp những luận cứ thực tiễn giá trị cho công tác phát triển du lịch bền vững tại vùng nông thôn miền núi Đà Nẵng.