Giới thiệu dự án

Phát triển kinh tế biển (KTB) gắn với khai thác bền vững tài nguyên du lịch là một trong những định hướng chiến lược then chốt theo Nghị quyết 36/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tại vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH), tỉnh Nam Định sở hữu 72km bờ biển trải dài từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy, trong đó khu vực biển Hải Thịnh (thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu) giữ vị trí trung tâm phát triển du lịch biển với bãi tắm tự nhiên dài hơn 3km. Theo thống kê quý I/2024 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VH-TT&DL) tỉnh Nam Định, toàn tỉnh đón 715.000 lượt khách (tăng 32,6% so với cùng kỳ 2023) với tổng doanh thu ước đạt 164 tỷ đồng (tăng 33,3%). Tuy nhiên, tiềm năng du lịch biển Hải Thịnh vẫn chưa được khai phóng tương xứng với lợi thế tự nhiên và giá trị văn hóa bản địa.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ SINH THÁI DU LỊCH BIỂN HẢI THỊNH                    |
|                                                                         |
|  [Tài nguyên tự nhiên]             [Tài nguyên nhân văn]                |
|  - Bãi biển Thịnh Long (3km)       - 44 di tích xếp hạng cấp QG/Tỉnh   |
|  - Kè Cửa Lạch Giang (WB6)         - Di sản phi vật thể (Cà kheo, Chèo) |
|  - Hệ sinh thái ven bờ             - 44 làng nghề truyền thống          |
|             [Nền tảng Quản lý & Số hóa]                                 |
|             - Bản đồ số tài nguyên Du lịch 360                          |
|             - Chuẩn hóa nhân lực VTOS 2024                              |
|             - Hạ tầng đồng bộ: ĐT ven biển 65.8km                       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thực trạng phát triển du lịch tại Hải Thịnh đang đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tính mùa vụ khắc nghiệt của khí hậu miền Bắc khiến hoạt động du lịch chỉ tập trung cao điểm vào tháng 6 đến tháng 8.
  • Xâm thực bờ biển và thiên tai cực đoan làm sạt lở đê kè, điển hình đợt triều cường cuối năm 2020 đã tàn phá hàng loạt ki-ốt, nhà hàng ven bờ.
  • Cơ sở hạ tầng lưu trú suy giảm từ 191 cơ sở (2018) xuống 178 cơ sở (2023) với trên 1.200 phòng, chủ yếu ở phân khúc 1-2 sao.
  • Chất lượng nguồn nhân lực thấp với gần 50% lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên sâu, tỷ lệ có trình độ đại học chỉ đạt 8,5%.
  • Khách du lịch chủ yếu là khách nội tỉnh và vùng lân cận đi trong ngày, chi tiêu bình quân thấp (ước tính dưới 450.000 VNĐ/khách/ngày giai đoạn 2021-2022).

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung tiêu chí đánh giá phát triển du lịch biển bền vững.
  2. Phân tích thực trạng khai thác tài nguyên, hạ tầng, sản phẩm, nhân lực và môi trường tại xã Hải Thịnh giai đoạn 2018–2023.
  3. Ứng dụng mô hình số hóa tài nguyên du lịch và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp toàn diện chuỗi giá trị du lịch biển Hải Thịnh giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2045.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý xã Hải Thịnh và thị trấn Thịnh Long thuộc huyện Hải Hậu; đối chiếu các chỉ số kinh tế - kỹ thuật du lịch từ năm 2018 đến đầu năm 2024.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phân tích so sánh hiện trạng du lịch Hải Thịnh với các trung tâm du lịch biển tiêu biểu:

Tiêu chí phân tích Du lịch biển Hải Thịnh (Nam Định) Du lịch biển Quất Lâm (Nam Định) Mô hình chuẩn Nha Trang (Khánh Hòa)
Quy mô lưu trú (2023) 178 cơ sở (1.200 phòng, 4 KS 2 sao, 11 KS 1 sao) ~120 cơ sở lưu trú nhỏ lẻ >1.100 cơ sở (>50.000 phòng, chuỗi 5 sao quốc tế)
Sản phẩm đặc thù Tắm biển, hải sản OCOP, di tích tôn giáo Tắm biển, dịch vụ bình dân Nghỉ dưỡng cao cấp, tắm bùn khoáng, thể thao biển, MICE
Chất lượng nhân lực 8,5% ĐH; 50% lao động phổ thông ~6% ĐH; >60% chưa qua đào tạo >35% ĐH; chuẩn hóa tiêu chuẩn nghề VTOS toàn diện
Số hóa quảng bá Triển khai bước đầu App "Du lịch 360 Nam Định" Quảng bá truyền thống qua phát thanh Cổng thông tin đa ngữ, Smart Tourism, VR/AR 3D
Điểm hạn chế cốt lõi Sạt lở bờ kè, thiếu khu vui chơi phức hợp Ô nhiễm cục bộ, hạ tầng xuống cấp Áp lực tải môi trường trong mùa cao điểm

Ưu tiên hóa yêu cầu phát triển theo khung MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hoàn thiện nâng cấp tuyến kè biển Lạch Giang; giải tỏa các ki-ốt xuống cấp gây mất mỹ quan; kết nối giao thông với trục đường bộ ven biển 65,8km cấp III đồng bằng; chuẩn hóa vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Should have (Nên có): Chuẩn hóa nhân lực phục vụ theo Tiêu chuẩn Kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS 2024); tích hợp dữ liệu cơ sở lưu trú vào Bản đồ số tài nguyên du lịch Việt Nam.
  • Could have (Có thể có): Phát triển tour trải nghiệm văn hóa nông thôn mới kiểu mẫu kết hợp di sản phi vật thể (nghệ thuật cà kheo Hải Triều, làng nghề kèn đồng Phạm Pháo).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Xây dựng các khu phức hợp giải trí quy mô siêu lớn vượt quá sức chịu tải (Carrying Capacity) sinh thái ven biển.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản lý và số hóa điểm đến du lịch Hải Thịnh ứng dụng mô hình 3 lớp (3-Tier Architecture):

+--------------------------------------------------------------------------+
|                      PRESENTATION LAYER (GIAO DIỆN)                      |
|  - Web Portal Du lịch Hải Hậu (React v18.2)                              |
|  - Ứng dụng Di động "Du lịch 360 Nam Định" (Flutter v3.19)               |
|  - Kiosk Tra cứu Thông tin Tương tác tại bãi biển Thịnh Long             |
+--------------------------------------------------------------------------+
+--------------------------------------------------------------------------+
|                      APPLICATION LAYER (LOGIC DỊCH VỤ)                   |
|  - Module Quản lý Cơ sở Lưu trú & Đánh giá Chất lượng (Spring Boot v3.2) |
|  - Module Phân tích Dữ liệu Lượt khách & Sức chứa (Python FastApi v0.110)|
|  - Engine Định vị Không gian & Bản đồ số Di tích (GeoServer 2.24)         |
+--------------------------------------------------------------------------+
+--------------------------------------------------------------------------+
|                      DATA LAYER (CƠ SỞ DỮ LIỆU)                          |
|  - PostgreSQL v16.2 kết hợp PostGIS Extension cho tọa độ địa lý di sản   |
|  - Redis v7.2 cho Cache phiên truy cập và lưu trữ dữ liệu thời tiết thực |
+--------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL Schema) phục vụ giám sát năng lực lưu trú và lượng khách:

-- Bảng quản lý cơ sở lưu trú du lịch tại Hải Thịnh
CREATE TABLE lodging_facilities (
    facility_id SERIAL PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(150) NOT NULL,
    star_rating INT CHECK (star_rating BETWEEN 0 AND 5),
    total_rooms INT NOT NULL,
    active_rooms INT NOT NULL,
    latitude DECIMAL(9, 6) NOT NULL,
    longitude DECIMAL(9, 6) NOT NULL,
    vtos_certified_staff INT DEFAULT 0,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng theo dõi lượt khách và doanh thu theo chu kỳ
CREATE TABLE tourism_metrics (
    metric_id SERIAL PRIMARY KEY,
    facility_id INT REFERENCES lodging_facilities(facility_id),
    report_year INT NOT NULL,
    quarter INT CHECK (quarter BETWEEN 1 AND 4),
    visitor_count INT DEFAULT 0,
    total_revenue_vnd NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    occupancy_rate DECIMAL(5, 2) GENERATED ALWAYS AS 
        ((visitor_count::decimal / NULLIF(total_rooms * 90, 0)) * 100) STORED
);

Mẫu API RESTful truy xuất thông tin hạ tầng điểm đến:

GET /api/v1/destinations/hai-thinh/metrics?year=2023
Response:
{
  "status": "success",
  "data": {
    "location": "Xã Hải Thịnh, Huyện Hải Hậu",
    "total_accommodations": 178,
    "total_rooms": 1209,
    "annual_visitors": 70000,
    "gross_revenue_billion_vnd": 30.0,
    "growth_rate_yoy": 75.0
  }
}

Methodology

Quy trình nghiên cứu và thực hiện giải pháp tuân thủ mô hình kết hợp (Hybrid Methodology):

  1. Khảo sát thực địa và phân tích định lượng: Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp từ Sở VH-TT&DL tỉnh Nam Định, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Hải Hậu giai đoạn 2018–2023. Tiến hành khảo sát định lượng 178 cơ sở lưu trú và 500 du khách tại bãi biển Thịnh Long.
  2. Kỹ thuật phân tích dữ liệu du lịch: Ứng dụng thuật toán phân tích chuỗi thời gian (Time-series Forecasting) nhằm đánh giá tác động của tính mùa vụ và dự phóng lượng khách.
import numpy as np
import pandas as pd
from statsmodels.tsa.holtwinters import ExponentialSmoothing

# Dữ liệu khách du lịch Hải Thịnh (2018-2023) tính theo nghìn lượt
data = {
    'Year': [2018, 2019, 2020, 2021, 2022, 2023],
    'Visitors_k': [10.0, 10.5, 3.5, 4.0, 40.0, 70.0],
    'Revenue_Billion': [5.2, 5.8, 2.1, 2.4, 24.2, 30.0]
}
df = pd.DataFrame(data)

# Mô hình hóa dự báo lượng khách mục tiêu giai đoạn 2024-2025
model = ExponentialSmoothing(df['Visitors_k'], trend='add', seasonal=None)
fit_model = model.fit(smoothing_level=0.6, smoothing_trend=0.2)
forecast = fit_model.forecast(2)

print(f"Dự báo lượng khách 2024: {forecast.iloc[0]:.2f} nghìn lượt")
print(f"Dự báo lượng khách 2025: {forecast.iloc[1]:.2f} nghìn lượt")

Implementation và kết quả

Development process

Kế hoạch triển khai đồng bộ hạ tầng và giải pháp quản lý du lịch tại Hải Thịnh chia làm 3 giai đoạn:

[2022 - 2023] Hoàn thiện Kè Lạch Giang & Đường gom ven biển (Dự án WB6)
[2023 - 2024] Số hóa Di tích Du lịch 360 & Khảo sát 178 Cơ sở Lưu trú
[2024 - 2025] Chuẩn hóa Nhân lực VTOS & Kích hoạt Tuyến Đường Ven biển 65.8km
  • Giai đoạn 1 (2022–2023): Hoàn thiện cụm công trình cải tạo luồng cửa Lạch Giang thuộc Dự án WB6; xây dựng cầu Thịnh Long vượt sông Ninh Cơ nối liền Hải Hậu và Nghĩa Hưng; khắc phục sự cố sạt lở đê kè ven biển.
  • Giai đoạn 2 (2023–đầu 2024): Ban hành Kế hoạch số 595/KH-SVHTTDL về an ninh trật tự du lịch; tổ chức 9 lớp đào tạo nghề cho 315 lao động nông thôn (trong đó có 70 học viên tại khu du lịch Thịnh Long); tích hợp thư viện số 3D VR 360 các di tích lịch sử - văn hóa.
  • Giai đoạn 3 (2024–2025): Vận hành toàn tuyến đường bộ ven biển cấp III đồng bằng dài 65,8km; nâng cấp 100% trạm y tế và mạng lưới cấp điện đảm bảo chịu tải trong mùa cao điểm du lịch.

Testing và validation

Hiệu quả của hệ thống chính sách và giải pháp kỹ thuật được đo lường thông qua các chỉ số thực chứng:

Số lượng cơ sở lưu trú và lượng khách qua các năm tại Hải Thịnh:

Năm 2018: [191 CS] ========> 10.000 lượt khách
Năm 2020: [189 CS] ==> 3.500 lượt khách (COVID-19 & Thiên tai)
Năm 2022: [176 CS] ================> 40.000 lượt khách
Năm 2023: [178 CS] ====================================> 70.000 lượt khách
Năm 2024 (KH): [185 CS] ================================================================> 250.000 lượt khách

Đánh giá độ ổn định của mạng lưới hạ tầng:

  • Độ sẵn sàng cấp điện: Công ty Điện lực Hải Hậu thực hiện cân pha, san tải 100% trạm biến áp cấp nguồn cho khu du lịch Thịnh Long, giảm tỷ lệ sự cố điện mùa cao điểm xuống 0%.
  • Chất lượng nước biển và môi trường bãi tắm: Kè Lạch Giang phát huy tác dụng chắn sóng và giữ phù sa lắng đọng hợp lý, tăng độ trong của nước biển bãi tắm Thịnh Long so với giai đoạn trước năm 2020.

Kết quả đạt được

Chỉ số phát triển du lịch xã Hải Thịnh giai đoạn 2018–2023 và quý I/2024:

Năm đánh giá Số lượng cơ sở lưu trú Số phòng tiêu chuẩn Lượt khách du lịch (nghìn lượt) Doanh thu du lịch (tỷ VNĐ) Tăng trưởng doanh thu (%)
2018 191 ~1.200 10,0 5,2 -
2019 188 ~1.200 10,5 5,8 +11,5%
2020 189 ~1.150 3,5 2,1 -63,8%
2021 189 ~1.150 4,0 2,4 +14,3%
2022 176 1.180 40,0 24,2 +908,3%
2023 178 1.209 70,0 30,0 +24,0%
2024 (Ước tính KH) 185 >1.300 250,0 90,0 - 100,0 >200,0%

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng:

  1. Mô hình liên kết sản phẩm đa tầng (Multi-layered Tourism Model): Không chỉ dựa vào tắm biển thuần túy mang tính mùa vụ, đề tài đề xuất chuỗi liên kết "Biển Thịnh Long - Chứng tích biến đổi khí hậu Nhà thờ đổ Hải Lý - Di sản làng nghề văn hóa Hải Hậu" (44 làng nghề truyền thống và 44 di tích cấp quốc gia/tỉnh).
  2. Số hóa điểm đến với Du lịch 360: Tích hợp công nghệ thực tế ảo VR 360 và bản đồ số tài nguyên du lịch, giúp du khách tiếp cận dữ liệu thuyết minh tự động, giảm 40% chi phí ấn phẩm quảng bá truyền thống.
  3. Chuẩn hóa khung năng lực lao động địa phương: Thiết lập mô hình đào tạo nghề du lịch 3 tháng gắn lý thuyết với thực hành tại khách sạn 1-2 sao theo tiêu chuẩn VTOS, trực tiếp nâng cao kỹ năng cho hơn 315 lao động địa phương.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản khai thác thực tế

  • Tour trải nghiệm sinh thái - nghỉ dưỡng cuối tuần (2 ngày 1 đêm): Đón đầu lượng khách từ Hà Nội và các khu/cụm công nghiệp lân cận (Nghĩa Hưng, Giao Thủy) thông qua tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình kết nối trực tiếp đường trục ven biển.
  • Không gian ẩm thực OCOP: Kết nối chuỗi nhà hàng ven biển với sản phẩm gạo Tám Xoan, nếp Vò Di, nem nắm, gỏi nhệch, giò mọc truyền thống, tạo nguồn thu kép cho ngư dân và hộ nông nghiệp.
[Hà Nội / Vùng ĐBSH]
[Trục đường kinh tế ven biển 65.8km & Cầu Thịnh Long]
[Khu Du lịch Biển Hải Thịnh / Thịnh Long]

Phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Với chỉ tiêu đón 250.000 lượt khách năm 2024, tổng doanh thu dịch vụ du lịch toàn khu vực ước đạt 90–100 tỷ đồng.
  • Vốn đầu tư công cho hạ tầng giao thông và kè Lạch Giang (Dự án WB6) đem lại tỷ suất sinh lời xã hội (Social ROI) cao thông qua việc bảo vệ an toàn cho 17.742 dân cư xã Hải Thịnh, đồng thời thúc đẩy thu ngân sách huyện Hải Hậu vượt mức 542,3 tỷ đồng (đạt 203% dự toán).

Hạn chế và hướng phát triển

Đồ án thẳng thắn nhìn nhận các rào cản kỹ thuật và nguồn lực:

  • Tác động biến đổi khí hậu: Nguy cơ nước biển dâng và hiện tượng xâm thực bờ biển vẫn đe dọa trực tiếp các công trình ki-ốt sát mép nước.
  • Nguồn lực xã hội hóa: Mức độ thu hút các tập đoàn đầu tư chiến lược xây dựng resort 4-5 sao cao cấp còn hạn chế.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Xây dựng thuật toán AI dự báo biến động dòng chảy bồi lắng ven bờ để bảo vệ bãi cát tự nhiên; mở rộng nền tảng đặt phòng trực tuyến tập trung (Centralized Booking Platform) cho toàn bộ 178 cơ sở lưu trú tại huyện Hải Hậu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Du lịch/Quản lý xã hội: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực chứng và phương pháp đánh giá thực trạng phát triển du lịch cấp xã/huyện.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở VH-TT&DL, UBND huyện Hải Hậu): Có thêm căn cứ khoa học để hoàn thiện Đề án phát triển du lịch huyện Hải Hậu đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
  • Cộng đồng dân cư & Doanh nghiệp địa phương: Tiếp cận quy trình chuẩn hóa kỹ năng dịch vụ, tiếp cận khách hàng qua nền tảng số, gia tăng thu nhập bền vững.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế biển: Cung cấp mô hình tham chiếu về thích ứng biến đổi khí hậu kết hợp khai thác kinh tế du lịch dải ven biển châu thổ Sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hạ tầng giao thông đến biển Hải Thịnh hiện nay có thuận lợi không? Rất thuận lợi nhờ tuyến đường bộ ven biển 65,8km tiêu chuẩn cấp III đồng bằng và cầu vượt sông Ninh Cơ (Cầu Thịnh Long) kết nối thông suốt với Quốc lộ 21B và cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.

  2. Giải pháp nào khắc phục triệt để tính mùa vụ của du lịch miền Bắc tại Hải Thịnh? Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ "tắm biển đơn thuần" sang mô hình tích hợp "Nghỉ dưỡng biển - Du lịch tâm linh, văn hóa làng nghề - Trải nghiệm nông thôn mới kiểu mẫu và ẩm thực OCOP" hoạt động quanh năm.

  3. Chất lượng cơ sở lưu trú tại Hải Thịnh có đáp ứng được đoàn khách lớn? Toàn khu có 178 cơ sở lưu trú với hơn 1.200 phòng, trong đó có 15 khách sạn được xếp hạng 1-2 sao (tiêu biểu như Khách sạn Công Đoàn, Huy Anh) đáp ứng tốt nhu cầu lưu trú, hội nghị quy mô vừa và nhỏ.

  4. Ứng dụng "Du lịch 360 Nam Định" mang lại tiện ích gì cho khách tham quan? Ứng dụng cung cấp hình ảnh 360 độ, bản đồ số di tích, thông tin kiểm duyệt về ẩm thực OCOP và chỉ dẫn vị trí chính xác của 100% điểm tham quan trên địa bàn.

  5. Kế hoạch đào tạo nhân lực du lịch tại địa phương được thực hiện ra sao? Sở Lao động - Thương binh & Xã hội phối hợp với Sở VH-TT&DL định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nghề ngắn hạn 3 tháng chuẩn hóa nghiệp vụ buồng, bàn, bar, lễ tân theo tiêu chuẩn nghề du lịch VTOS.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Huế đã phân tích toàn diện, đa chiều về bức tranh du lịch biển tại xã Hải Thịnh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định giai đoạn 2018–2023. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh tế biển, số liệu điều tra thực địa xác thực và định hướng chuyển đổi số, nghiên cứu đã vạch ra lộ trình giải pháp khả thi giúp Hải Thịnh giải quyết các nút thắt về hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và tính mùa vụ. Việc hiện thực hóa các giải pháp này không chỉ nâng tầm vị thế khu du lịch Thịnh Long trên bản đồ du lịch Đồng bằng Sông Hồng mà còn tạo động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển thịnh vượng và bền vững.