Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang giữ vị trí cửa ngõ giao thương chiến lược của vùng Đồng bằng sông Cửu Long với hơn 5 triệu lượt du khách ghé thăm mỗi năm. Trong cơ cấu kinh tế địa phương, nhóm ngành dịch vụ - thương mại - du lịch đóng vai trò trụ cột khi chiếm tới 71,3%, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân đạt 16,19% và nâng thu nhập bình quân đầu người lên 62,38 triệu đồng vào năm 2018. Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú cùng hệ thống di tích tâm linh cấp quốc gia, ngành du lịch địa phương vẫn đối mặt với bài toán khai thác chưa tương xứng với tiềm năng, cơ cấu sản phẩm còn đơn điệu và tính liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, luận văn xác định mục tiêu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động du lịch tại thành phố Châu Đốc giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, dịch vụ và nguồn nhân lực, công trình đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch bền vững cho giai đoạn 2020 - 2025 theo ba phân kỳ: ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 3 đến 5 năm và dài hạn trên 10 năm.

Về mặt phạm vi, đề tài tập trung khảo sát không gian kinh tế du lịch trọng điểm của thành phố Châu Đốc, đặc biệt là quần thể danh thắng Núi Sam và các vùng phụ cận dọc sông Hậu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả khai thác tài nguyên, định vị thị trường mục tiêu và cung cấp khung chính sách khả thi nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hướng tới mục tiêu phát triển hài hòa về môi trường, văn hóa và xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết du lịch bền vững do Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế phối hợp cùng Hội đồng Trái đất xác lập năm 1999, dựa trên sự cân bằng của 3 trụ cột cốt lõi: bảo tồn môi trường sinh thái, duy trì bản sắc văn hóa - xã hội và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho cộng đồng bản địa. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình phân loại hành vi du khách của nhà xã hội học Erik Cohen năm 1972 với 4 nhóm đặc trưng: du khách khám phá mạo hiểm, du khách thám hiểm, du khách cá nhân và du khách đi theo đoàn có tổ chức. Cách tiếp cận này hỗ trợ phân đoạn thị trường nguồn khách một cách khoa học.

Hệ thống khái niệm nghiên cứu được chuẩn hóa dựa trên Luật Du lịch năm 2017 và các công trình kinh tế du lịch của Hunziker và Krapf năm 1942, Pirojnik năm 1985 và Mai Thị Ánh Tuyết năm 2007. Bốn khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Du lịch: Tập hợp các mối quan hệ và hiện tượng phát sinh từ những chuyến đi ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm liên tục nhằm mục đích nghỉ dưỡng, khám phá hoặc trải nghiệm văn hóa.
  • Tài nguyên du lịch: Toàn bộ cảnh quan tự nhiên và các giá trị văn hóa - lịch sử đóng vai trò là động lực thu hút khách, phân thành tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.
  • Sản phẩm du lịch: Cấu trúc tích hợp 3 cấp độ bao gồm sản phẩm cốt lõi thỏa mãn nhu cầu tâm linh hay sinh thái, sản phẩm hình thức là hệ thống dịch vụ lưu trú, ăn uống và sản phẩm mở rộng như trải nghiệm văn hóa cộng đồng.
  • Du lịch tâm linh và du lịch sinh thái: Các hình thức du lịch khai thác giá trị tín ngưỡng, di tích lịch sử và hệ sinh thái ngập nước đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang giai đoạn 2013 - 2018 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ban hành năm 2017.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu 300 du khách và 50 cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Châu Đốc. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng tại các điểm tập trung đông khách như Miếu Bà Chúa Xứ, Chùa Tây An và Lăng Thoại Ngọc Hầu nhằm bảo đảm tính đại diện cho các nhóm khách hành hương, khách tham quan sinh thái và khách du lịch lữ hành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống kết hợp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác mối tương quan giữa sự biến động của lượt khách, tỷ trọng doanh thu và hiện trạng cơ sở hạ tầng. Đồng thời, phương pháp dự báo chuyên gia được ứng dụng để ước tính tiềm năng tăng trưởng du lịch địa phương cho chu kỳ 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, ngành du lịch và dịch vụ đóng vai trò nòng cốt trong nền kinh tế Châu Đốc khi chiếm tỷ trọng 71,3% cơ cấu kinh tế địa phương, vượt trội so với ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 19,24% và nông nghiệp chiếm 9,46%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 16,19% mỗi năm, đưa thu nhập bình quân đầu người năm 2018 lên 62,38 triệu đồng, cao gấp 3,9 lần so với mốc năm 2008.

Thứ hai, lượng khách du lịch có quy mô rất lớn nhưng mang tính thời vụ gay gắt. Thành phố đón trên 5 triệu lượt khách mỗi năm, trong đó riêng Cụm di tích Núi Sam tiếp nhận hơn 4 triệu lượt. Khoảng 3 triệu lượt khách tập trung dồn dập vào mùa Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ diễn ra từ tháng Giêng đến tháng 4 âm lịch, tạo ra áp lực quá tải hạ tầng trong 4 tháng cao điểm và gây ra tình trạng sụt giảm công suất phòng trong các tháng còn lại.

Thứ ba, tiến độ thực hiện quy hoạch hạ tầng du lịch còn chậm. Trong tổng thể Đề án quy hoạch Khu du lịch Núi Sam quy mô 900 ha với 6 phân khu chức năng gồm 47 hạng mục, thực tế mới hoàn thành được 16 hạng mục cơ bản như đường nhựa quanh núi, nhà máy cấp nước và bãi đỗ xe. Hiện vẫn còn 31 trên 47 hạng mục, tương đương 65,96% tổng khối lượng công trình, chưa được triển khai đầu tư hoàn chỉnh.

Thứ tư, cơ sở lưu trú và dịch vụ bổ trợ chưa tương xứng với tiềm năng. Dù tiếp đón hàng triệu lượt khách, thành phố chỉ có 2 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao đến 4,5 sao là Victoria Châu Đốc và Victoria Núi Sam, còn lại phần lớn là nhà nghỉ và cơ sở lưu trú bình dân quy mô nhỏ, khiến thời gian lưu trú bình quân của du khách ước tính chỉ đạt dưới 1,5 ngày.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch giữa lượng khách lớn và mức doanh thu thực tế là do sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào hành hương tâm linh đơn thuần mà chưa kết nối hiệu quả với du lịch sinh thái Rừng tràm Trà Sư hay Quần thể Núi Cấm. Khi so sánh với bức tranh du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Châu Đốc chiếm ưu thế vượt trội về số lượt khách nhưng tỷ trọng doanh thu trên đầu khách lại thấp hơn so với Cần Thơ hay Kiên Giang.

Để trực quan hóa các phát hiện trên trong báo cáo, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua Biểu đồ cột thể hiện biến động lượt khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2013 - 2018, kết hợp với Bảng thống kê phân loại cơ sở lưu trú theo tiêu chuẩn sao và Biểu đồ tròn phân tích cơ cấu chi tiêu của khách du lịch. Những minh họa này làm nổi bật điểm nghẽn về thời gian lưu trú ngắn và mức chi tiêu thấp của du khách tại địa phương. Sự đa dạng văn hóa với 17 dân tộc sinh sống (Phật giáo chiếm 45%, Hòa Hảo chiếm 42%, Công giáo chiếm 2,9%) là nguồn tài nguyên nhân văn vô giá nhưng chưa được chuyển hóa thành các sản phẩm trải nghiệm du lịch cộng đồng đặc thù.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển du lịch bền vững tại thành phố Châu Đốc giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đẩy nhanh tiến độ đầu tư và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật du lịch. Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang tập trung huy động nguồn vốn xã hội hóa để hoàn thành tối thiểu 80% trong số 31 hạng mục còn lại của Khu du lịch Núi Sam trước năm 2025, ưu tiên trục trung tâm dịch vụ thương mại, khu vui chơi giải trí và chỉnh trang cảnh quan các tuyến đường dẫn vào cụm di tích.

Thứ hai, đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái kết hợp văn hóa bản địa. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh An Giang chủ trì liên kết các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các tour trải nghiệm làng nổi sông Hậu, làng dệt thổ cẩm Chăm Đa Phước và tuyến du lịch liên vùng Châu Đốc - Trà Sư - Núi Cấm trong giai đoạn 2022 - 2024, đặt mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân từ 1,2 ngày lên 2,2 ngày và tăng mức chi tiêu của du khách lên thêm 35%.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ lữ hành, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho khoảng 1.500 lao động tại các khách sạn, nhà hàng và hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2021 - 2023, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 75% lao động trực tiếp qua đào tạo chuyên ngành.

Thứ tư, tăng cường chuyển đổi số và bảo đảm môi trường an ninh trật tự. Ban Quản lý Khu du lịch Núi Sam chủ trì triển khai hệ thống thuyết minh tự động đa ngôn ngữ, số hóa thông tin di tích trên nền tảng di động và thiết lập đường dây nóng hỗ trợ du khách 24/7 từ năm 2021 đến 2025, nhằm kiểm soát triệt để nạn chèo kéo, nâng tỷ lệ hài lòng của khách du lịch lên trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách du lịch, bao gồm Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện đề án quy hoạch tổng thể 900 ha tại Núi Sam và ban hành chính sách ưu đãi đầu tư giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, khách sạn và nhà hàng tại khu vực Tây Nam Bộ. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu phân tích hành vi của 5 triệu lượt du khách, giúp doanh nghiệp thiết kế các gói tour liên kết vùng và định giá dịch vụ linh hoạt theo mùa vụ.

Thứ ba, giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Du lịch học. Tài liệu này là nguồn tham khảo điển hình về phương pháp đánh giá thực trạng phát triển kinh tế du lịch cấp đô thị, tích hợp khung lý thuyết bền vững 3 trụ cột và các kỹ thuật khảo sát thực địa.

Thứ tư, các tổ chức phát triển cộng đồng và hiệp hội làng nghề truyền thống. Luận văn gợi mở mô hình sinh kế bền vững gắn với văn hóa của 17 dân tộc bản địa, giúp gìn giữ nghề dệt thổ cẩm Chăm và nghề làm mắm truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Thứ nhất, điểm nghẽn lớn nhất của ngành du lịch Châu Đốc giai đoạn 2016 - 2018 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tính mùa vụ gay gắt và mức chi tiêu của khách du lịch còn thấp. Mặc dù đón hơn 5 triệu lượt khách mỗi năm, có tới 3 triệu lượt dồn vào lễ hội Vía Bà trong 4 tháng đầu năm, trong khi thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt dưới 1,5 ngày do thiếu sản phẩm dịch vụ ban đêm.

Thứ hai, tại sao quy hoạch Khu du lịch Núi Sam 900 ha chưa đạt hiệu quả tối ưu? Nguyên nhân là do tiến độ đầu tư hạ tầng còn chậm khi có 31 trên tổng số 47 hạng mục quy hoạch chưa được triển khai hoàn tất. Nguồn vốn đầu tư công còn phân tán và chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư chiến lược để xây dựng các khu vui chơi giải trí cao cấp.

Thứ ba, luận văn đề xuất định hướng gì để xóa bỏ tính mùa vụ trong hoạt động du lịch? Luận văn đề xuất phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch sinh thái mùa nước nổi, du lịch đường sông dọc sông Hậu và trải nghiệm văn hóa ẩm thực của 17 dân tộc bản địa, giúp phân bổ dòng khách đồng đều suốt 12 tháng trong năm.

Thứ tư, làm thế nào để giải quyết vấn đề an ninh trật tự và chèo kéo du khách trong mùa lễ hội? Tác giả kiến nghị thiết lập hệ thống camera giám sát an ninh tại 100% các điểm tham quan trọng điểm, số hóa bảng giá dịch vụ công khai và tổ chức lực lượng liên ngành tuần tra thường xuyên nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho du khách.

Thứ năm, luận văn mang lại giải pháp gì nhằm phát triển sinh kế cho cộng đồng dân cư địa phương? Nghiên cứu khuyến nghị chính quyền hỗ trợ vốn vay ưu đãi và đào tạo nghiệp vụ du lịch cộng đồng cho các hộ gia đình ở làng nổi và làng dệt Chăm, giúp tạo việc làm trực tiếp cho hơn 1.500 lao động địa phương.

Kết luận

Tóm lược các đóng góp khoa học và thực tiễn cốt lõi của luận văn:

  • Làm sáng tỏ vai trò động lực của ngành du lịch chiếm 71,3% cơ cấu kinh tế thành phố Châu Đốc, gắn liền với tăng trưởng GDP 16,19% mỗi năm.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đón tiếp hơn 5 triệu lượt du khách và nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn về hạ tầng, sản phẩm, nhân lực và tính mùa vụ.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa từ 300 phiếu khảo sát du khách và 50 cơ sở kinh doanh làm căn cứ định hình chính sách phát triển.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ 4 nhóm nhiệm vụ gắn liền lộ trình phân kỳ cụ thể cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Định hướng mô hình du lịch bền vững hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo tồn di sản của 17 dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một bản lộ trình chiến lược khả thi giúp chuyển hóa tiềm năng tài nguyên thành năng lực cạnh tranh thực tế. Bước đi tiếp theo đòi hỏi chính quyền thành phố Châu Đốc và tỉnh An Giang sớm thể chế hóa các khuyến nghị thành các đề án hành động cụ thể trước năm 2021. Các nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo công trình để chung tay xây dựng Châu Đốc thành trung tâm du lịch sinh thái và văn hóa tâm linh hàng đầu Đồng bằng sông Cửu Long.