Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội)" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đoàn Văn Cường, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Quân và PGS. Phạm Văn Thuần, bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020.

Thông tin tổng quát Chi tiết
Tác giả Đoàn Văn Cường
Tên luận án Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội)
Chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9 14 01 14)
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn 1. GS. Lê Quân; 2. PGS. Phạm Văn Thuần
Năm hoàn thành 2020

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học, bộ môn là đơn vị chuyên môn cơ sở, đóng vai trò trực tiếp đối với chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và quản lý đội ngũ giảng viên. Trưởng bộ môn là người đứng đầu đơn vị chuyên môn, vừa thực hiện nhiệm vụ của giảng viên, nhà khoa học, vừa là nhà quản lý chuyên môn và nhà lãnh đạo học thuật. Đối với mô hình trường đại học định hướng nghiên cứu, yêu cầu đặt ra cho trưởng bộ môn có tính đặc thù cao hơn, tập trung vào năng lực tổ chức nghiên cứu khoa học, chuyển giao tri thức và dẫn dắt học thuật với mức độ tự chủ lớn.

Mặc dù chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã nhấn mạnh phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt, nhưng trên thực tế, công tác phát triển cán bộ quản lý chuyên môn cấp bộ môn tại các trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Chưa có quy định, tiêu chuẩn hay khung năng lực cụ thể cho vị trí trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu; các văn bản quản lý và Điều lệ trường đại học chủ yếu dừng lại ở mức quy định chung. Các công trình nghiên cứu trước đây về phát triển nguồn nhân lực chủ yếu tiếp cận ở cấp độ toàn trường hoặc cấp khoa, để ngỏ khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng khung năng lực và quy trình phát triển đồng bộ cho đội ngũ trưởng bộ môn tại mô hình đại học định hướng nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng khung lý thuyết đặc thù về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu làm căn cứ đánh giá thực trạng tại các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong các trường đại học định hướng nghiên cứu ở Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng và áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam nói chung.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi nghiên cứu chính: Các trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam cần thực hiện những giải pháp gì để phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong bối cảnh hiện nay?
  2. Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
    • Câu hỏi 1: Khung lý thuyết đặc thù về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong các trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam là gì?
    • Câu hỏi 2: Khung năng lực trưởng bộ môn để đáp ứng yêu cầu hoạt động của trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay là gì?
    • Câu hỏi 3: Thực trạng năng lực và hoạt động phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong các trường đại học định hướng nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội như thế nào?
    • Câu hỏi 4: Các trường đại học định hướng nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội cần làm gì để nâng cao hiệu quả phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong thời gian tới?

Giả thuyết khoa học

  • Giả thuyết 1: Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong các trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam có mối quan hệ với khung năng lực trưởng bộ môn. Khung năng lực là căn cứ để đánh giá, xác định những nội dung cụ thể nhằm phát triển đội ngũ trưởng bộ môn hiệu quả.
  • Giả thuyết 2: Công tác phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong các trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam vẫn còn những hạn chế, bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp dựa trên lý luận về phát triển nguồn nhân lực, đặc điểm lao động, phẩm chất và năng lực đặc thù của trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu thì có thể phát triển đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động chuyên môn đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu

  • Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu và khảo sát thực trạng giai đoạn 2013–2020. Các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Không gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng tại 06 trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, bao gồm: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Giáo dục.
  • Nội dung nghiên cứu: Xây dựng tiêu chuẩn và khung năng lực trưởng bộ môn; phân tích nội dung, quy trình phát triển đội ngũ trưởng bộ môn (quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo - bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá, tạo động lực) do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về trường đại học nghiên cứu

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Walshok, Mary Lindenstein (1995) phân tích vai trò của trường đại học nghiên cứu đối với nền kinh tế, nơi làm việc và cộng đồng, nhấn mạnh sự gắn kết giữa mở rộng kiến thức hàn lâm và ứng dụng thực tiễn trong xã hội hậu công nghiệp.
    • Altbach (2007, 2011) cùng Altbach & Jorge Balan làm rõ vai trò của đại học nghiên cứu là trung tâm của hệ thống học thuật toàn cầu, đóng vai trò cầu nối chuyển giao tri thức và xuất khẩu tri thức tại các quốc gia đang phát triển ở châu Á và Mỹ Latinh.
    • Ku phân tích sự khác biệt về năng lực đổi mới sáng tạo và sản xuất tri thức của đại học nghiên cứu trong việc gia tăng hiệu suất lao động khu vực công.
    • Peter McPherson & David Shulenburger (2008) nhấn mạnh đào tạo đại học trong trường đại học nghiên cứu phải gắn liền với việc người học liên tục sáng tạo tri thức mới thay vì chỉ tiếp thu công nghệ có sẵn.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Chí Hải & Nguyễn Hồng Nga (2013), Phạm Thị Ly (2012, 2014), Trương Quang Học (2008), Nguyễn Trọng Giảng (2010) tập trung phân tích tiêu chí nhận diện đại học nghiên cứu quốc tế, các đặc điểm cốt lõi và thách thức khi xây dựng mô hình đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam.

2. Các nghiên cứu về đội ngũ trưởng bộ môn và năng lực quản lý chuyên môn

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Nghiên cứu của Đại học Melbourne chuẩn hóa tiêu chí năng lực cho vị trí quản lý cấp bộ môn gồm: trình độ, thuộc tính, kỹ năng và kiến thức.
    • Hattie & Marsh (1996) nghiên cứu mối quan hệ giữa nghiên cứu và giảng dạy, chỉ ra rằng cán bộ quản lý chuyên môn trong đại học nghiên cứu phải có năng lực nghiên cứu khoa học xuất sắc và năng lực định hướng cho đồng nghiệp.
    • Steffensen, Rogers & Speakman chỉ ra tầm quan trọng của việc đánh giá thường xuyên cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, trung tâm, bộ môn theo năng lực chỉ đạo hoạt động khoa học công nghệ.
    • Ghonji và cộng sự, Phiakoksong và cộng sự sử dụng mô hình định lượng và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định các yếu tố phẩm chất, năng lực chuyên môn và năng lực nghiên cứu quyết định hiệu quả làm việc của trưởng bộ môn.
  • Nghiên cứu trong nước: Các công trình của Nguyễn Quốc Dũng, Ngô Thị Hiên, Nguyễn Thị Hậu, Cao Cự Giác, Ngô Trí Hiệp, Hoàng Thị Lộc, Lê Văn Minh, Trần Thị Hảo, Ninh Duy Hùng tập trung mô tả vị trí, chức năng, vai trò của bộ môn và đề xuất một số giải pháp cục bộ nhằm nâng cao hiệu quả công việc của trưởng bộ môn tại một số cơ sở giáo dục đại học hoặc cao đẳng cụ thể.

3. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn và cán bộ quản lý giáo dục

  • Sanyal (1995) trong công trình về đổi mới quản lý đại học và tài liệu của UNESCO/IIEP (1995) tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân sự học thuật, chỉ ra rằng chính sách phát triển cán bộ chuyên môn cấp cơ sở phụ thuộc vào chiến lược học thuật đặc thù của từng trường.
  • Ở Việt Nam, Ngô Thị Kiều Oanh (2013) nghiên cứu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa. Nguyễn Như An (2016) phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ trưởng bộ môn. Thái Văn An, Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Khánh Ly đưa ra một số định hướng phát triển đội ngũ trưởng bộ môn theo yêu cầu đổi mới giáo dục.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  • Hầu hết các công trình trong nước chỉ tiếp cận vị trí trưởng bộ môn ở góc độ vai trò chung theo Điều lệ trường đại học, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và độc lập về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong mô hình trường đại học định hướng nghiên cứu.
  • Thiếu vắng một khung lý thuyết hoàn chỉnh và khung năng lực đặc thù có tính hệ thống (bao gồm tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và minh chứng đánh giá) dành riêng cho trưởng bộ môn tại các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam.
  • Chưa có công trình nào thực hiện khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực và toàn bộ quy trình phát triển đội ngũ trưởng bộ môn (từ quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đánh giá đến đãi ngộ) trên mẫu dữ liệu thực tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Luận án dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) và mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler, quan điểm của Swanson & Holton III, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Mikko Luoma, cùng các tác giả trong nước như Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân. Luận án vận dụng mô hình cấu phần tổ chức của S. Coulter (Mục tiêu – Cấu trúc – Con người) để nhận diện đặc trưng trường đại học nghiên cứu.

Khái niệm Định nghĩa xác lập trong luận án
Bộ môn Đơn vị chuyên môn về đào tạo, khoa học và công nghệ của một hoặc một số ngành, chuyên ngành đào tạo thuộc khoa trong trường đại học, cao đẳng; hoạt động theo quy chế tổ chức của nhà trường.
Trưởng bộ môn Giảng viên cơ hữu, người đứng đầu bộ môn thuộc khoa; vừa là nhà khoa học, nhà giáo, vừa là nhà quản lý chuyên môn và nhà lãnh đạo học thuật cấp cơ sở.
Trường ĐH định hướng nghiên cứu Cơ sở giáo dục đại học đặt trọng tâm vào hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học hướng tới ứng dụng thực tiễn; đào tạo nhân lực nghiên cứu chuyên nghiệp, thúc đẩy công bố quốc tế và chuyển giao tri thức.
Đội ngũ trưởng bộ môn trường ĐHĐHNC Tập hợp những người đảm nhận vị trí trưởng bộ môn có uy tín, trình độ chuyên môn cao, có năng lực quản lý và tổ chức nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chuyên ngành và liên ngành, cùng chung sứ mệnh thực hiện mục tiêu của đại học nghiên cứu.
Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn Quá trình xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm chất lượng (năng lực) thông qua các khâu: quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo - bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, đánh giá và tạo động lực làm việc.

Phương pháp tiếp cận

  • Tiếp cận năng lực: Chuẩn hóa các chiều kích năng lực làm căn cứ điều khiển hành vi và hoạt động nghề nghiệp của trưởng bộ môn.
  • Tiếp cận lịch sử: Xem xét vị trí trưởng bộ môn trong sự vận động thể chế giáo dục đại học tại Việt Nam, tôn trọng tính kế thừa vai trò quản lý học thuật.
  • Tiếp cận thực tiễn: Vận dụng kinh nghiệm quản trị đại học quốc tế phù hợp với điều kiện phân cấp, tự chủ đại học ở Việt Nam.
  • Tiếp cận quản trị nguồn nhân lực: Tối ưu hóa năng suất và tiềm năng lao động của đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục đại học, Điều lệ trường đại học), báo cáo tổng kết, số liệu thống kê nhân sự giai đoạn 2013–2020 của Đại học Quốc gia Hà Nội và 06 trường đại học thành viên.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 10–15 chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý trong lĩnh vực giáo dục đại học và khoa học công nghệ (thời lượng 20–30 phút/cuộc) nhằm hoàn thiện khung năng lực và quy trình phát triển.
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Phát ra và thu về 448 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhóm đối tượng: Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý cấp trường/phòng/khoa, giảng viên và trưởng bộ môn tại 06 trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ để đánh giá năng lực, phẩm chất và hiệu quả các khâu quản lý phát triển đội ngũ.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm một số nội dung giải pháp trên thực tế tại đơn vị cơ sở.

Phương pháp xử lý dữ liệu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp logic và lịch sử.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm thống kê để tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD), phục vụ việc đối chiếu thực trạng với các tiêu chí trong khung năng lực.

Luận điểm bảo vệ

  1. Để phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam, điều kiện thiết yếu là phải xây dựng được khung năng lực trưởng bộ môn vừa đáp ứng quy định nhà nước về chuẩn hóa quản lý giáo dục đại học, vừa phản ánh đúng đặc thù nghiên cứu khoa học đỉnh cao của đại học định hướng nghiên cứu.
  2. Nội dung và phương pháp phát triển đội ngũ trưởng bộ môn phải dựa trên lý luận phát triển nguồn nhân lực hiện đại, đồng thời xuất phát từ đặc thù lao động học thuật của trường đại học định hướng nghiên cứu; các khâu từ quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng đến đánh giá phải gắn liền với kết quả thực hiện công việc dựa trên năng lực và quyền tự chủ học thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị đại học định hướng nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực quản lý chuyên môn:

  • Làm rõ bản chất trường đại học định hướng nghiên cứu: Tiếp cận theo mô hình tổ chức của S. Coulter gồm 3 thành tố: Mục tiêu (nghiên cứu xuất sắc kết hợp đào tạo tinh hoa), Cấu trúc (tự do học thuật, phân quyền cho khoa/bộ môn, tỷ trọng chi cho khoa học công nghệ $\ge 20%$) và Con người (tỷ lệ tiến sĩ $\ge 30%$, quy mô đào tạo sau đại học $\ge 30%$, giảng viên dành ít nhất $50%$ thời gian cho nghiên cứu khoa học).
  • Xác lập vị trí của trưởng bộ môn trong đại học định hướng nghiên cứu: Trưởng bộ môn không chỉ là cán bộ quản lý hành chính sự vụ mà là "nhà khoa học đầu ngành", "thủ lĩnh học thuật", giữ vai trò kết nối giữa định hướng nghiên cứu của nhà trường với hoạt động học thuật của giảng viên và nghiên cứu sinh.
  • Xây dựng khung năng lực đặc thù của trưởng bộ môn: Tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế và bối cảnh Việt Nam, luận án đề xuất khung năng lực gồm 06 nhóm tiêu chuẩn cốt lõi:
    1. Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm;
    2. Năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức nghiên cứu khoa học;
    3. Năng lực quản lý chuyên môn (quản lý dạy học, chương trình, tài sản, hành chính);
    4. Năng lực lãnh đạo (tầm nhìn, phân tích - dự báo, quyết đoán, đổi mới sáng tạo);
    5. Năng lực hoạt động xã hội và phát triển cộng đồng;
    6. Năng lực hợp tác quốc tế.
  • Xác định nội dung quy trình phát triển: Gồm 6 khâu liên hoàn: Xây dựng tiêu chuẩn vị trí việc làm $\rightarrow$ Quy hoạch đội ngũ $\rightarrow$ Tuyển chọn và bổ nhiệm $\rightarrow$ Đào tạo, bồi dưỡng $\rightarrow$ Bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ đãi ngộ $\rightarrow$ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
  • Phân loại các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố khách quan (chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, cơ chế tự chủ đại học, xu thế toàn cầu hóa, môi trường kinh tế - xã hội) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức của lãnh đạo trường/khoa, cơ chế quản trị nội bộ, động lực tự thân, phẩm chất đạo đức và năng lực của bản thân trưởng bộ môn).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong các trường đại học định hướng nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 2 trình bày kinh nghiệm quốc tế, tổng quan mô hình Đại học Quốc gia Hà Nội và kết quả phân tích số liệu khảo sát thực trạng:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết mô hình quản trị và phát triển cán bộ quản lý học thuật tại Singapore (chú trọng thu hút nhân tài quốc tế và cơ chế đãi ngộ gắn với hiệu suất), Mỹ (đề cao tự do học thuật, vai trò quyết định của hội đồng giáo sư/Faculty, đánh giá theo tiêu chuẩn Tenure-track) và Đài Loan (chính sách ươm tạo đội ngũ khoa học mũi nhọn).
  • Thực trạng cơ cấu đội ngũ trưởng bộ môn tại 06 trường thành viên ĐHQGHN:
    • Về trình độ và chức danh: Đa số trưởng bộ môn đạt trình độ tiến sĩ, tỷ lệ có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư tập trung chủ yếu ở các trường thuộc khối khoa học tự nhiên và khoa học xã hội truyền thống; các đơn vị mới thành lập có tỷ lệ chức danh học hàm thấp hơn.
    • Về độ tuổi và giới tính: Tỷ lệ nam giới chiếm đa số ở các ngành kỹ thuật - công nghệ; độ tuổi bình quân của đội ngũ trưởng bộ môn có xu hướng già hóa, tỷ lệ cán bộ trẻ kế cận trong diện quy hoạch còn mỏng.
  • Thực trạng năng lực và phẩm chất của đội ngũ trưởng bộ môn:
    • Mặt mạnh: Đội ngũ trưởng bộ môn có phẩm chất chính trị vững vàng, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm cao, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt (thể hiện qua các bảng khảo sát từ 2.3 đến 2.6).
    • Mặt hạn chế: Năng lực nghiên cứu khoa học đỉnh cao chưa đồng đều; kỹ năng tổ chức nhóm nghiên cứu mạnh và phát triển đề tài quốc tế còn hạn chế; năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập (Bảng 2.7, 2.8); năng lực quản trị hành chính, quản lý tài chính - tài sản và kỹ năng phân tích, dự báo chiến lược còn mang tính kinh nghiệm, thiếu bài bản (Bảng 2.11, 2.17).
  • Thực trạng các hoạt động phát triển đội ngũ trưởng bộ môn:
    • Xây dựng tiêu chuẩn: Chưa có văn bản quy định khung năng lực cụ thể; tiêu chuẩn bổ nhiệm chủ yếu dựa trên thâm niên công tác và bằng cấp chuyên môn (Bảng 2.27).
    • Quy hoạch và tuyển chọn: Công tác quy hoạch cán bộ nguồn cho vị trí trưởng bộ môn còn mang tính hình thức, khép kín, chưa gắn chặt với chiến lược phát triển các nhà khoa học đầu ngành (Bảng 2.28, 2.29).
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Các khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên biệt về kỹ năng quản trị đại học, kỹ năng lãnh đạo học thuật dành riêng cho trưởng bộ môn còn rất ít (Bảng 2.30, 2.31); nội dung bồi dưỡng chủ yếu ghép chung với bồi dưỡng giảng viên.
    • Đánh giá và đãi ngộ: Cơ chế đánh giá còn cào bằng, chưa gắn kết quả thực hiện công việc theo năng lực (KPIs); phụ cấp trách nhiệm và điều kiện làm việc chưa tạo ra động lực tài chính đủ mạnh để trưởng bộ môn phát huy tối đa vai trò dẫn dắt học thuật.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng, 03 nguyên tắc xây dựng và hệ thống 06 giải pháp cụ thể:

STT Tên giải pháp Nội dung trọng tâm
1 Tổ chức xây dựng khung năng lực trưởng bộ môn đặc thù của trường ĐHĐHNC Xác lập văn bản hóa bộ tiêu chuẩn gồm 06 nhóm năng lực cốt lõi kèm theo bảng chỉ báo hành vi và minh chứng đánh giá cụ thể, làm căn cứ pháp lý nội bộ cho toàn bộ quy trình quản trị nhân sự cấp bộ môn.
2 Lập quy hoạch đội ngũ trưởng bộ môn gắn với chiến lược phát triển đội ngũ nhà khoa học đầu ngành Xây dựng quy hoạch mở, chủ động tạo nguồn cán bộ quản lý chuyên môn từ các giảng viên trẻ có năng lực nghiên cứu xuất sắc; kết hợp quy hoạch vị trí quản lý với kế hoạch bồi dưỡng chuyên gia đầu ngành, trưởng nhóm nghiên cứu mạnh.
3 Quản lý tuyển chọn và sử dụng đội ngũ trưởng bộ môn theo khung năng lực Đổi mới quy trình bổ nhiệm/tuyển chọn dựa trên tiêu chuẩn năng lực và bảo vệ chương trình hành động phát triển bộ môn; thực hiện cơ chế luân chuyển, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa quản lý học thuật và hỗ trợ hành chính.
4 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ trưởng bộ môn dựa vào năng lực Thiết kế chương trình và tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn chuyên biệt về kỹ năng quản lý đại học, quản lý đề tài/dự án khoa học, kỹ năng lãnh đạo nhóm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và hội nhập quốc tế.
5 Đánh giá trưởng bộ môn theo kết quả thực hiện công việc dựa vào năng lực Chuyển đổi phương thức đánh giá định kỳ sang đánh giá theo kết quả đầu ra (KPIs học thuật: công bố quốc tế, quy mô đào tạo sau đại học, phát triển chương trình mới, phát triển đội ngũ cán bộ trẻ của bộ môn).
6 Tạo điều kiện thúc đẩy tự chủ học thuật cho trưởng bộ môn Phân cấp mạnh mẽ quyền chủ động chuyên môn cho bộ môn (tự chủ xây dựng chương trình, chủ động liên kết nghiên cứu, tìm kiếm tài trợ); cải thiện chế độ đãi ngộ, phụ cấp và tạo môi trường học thuật dân chủ, minh bạch.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
    • Khảo nghiệm: Lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của 06 giải pháp (Bảng 3.1, 3.2); kết quả cho thấy các giải pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức cao, có sự tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
    • Thử nghiệm: Thực hiện thử nghiệm một số nội dung (áp dụng khung năng lực trong đánh giá và triển khai bồi dưỡng) tại đơn vị cơ sở; số liệu so sánh trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.3, 3.4, 3.5) cho thấy sự cải thiện rõ rệt về nhận thức, mức độ hài lòng của giảng viên và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của bộ môn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã khái quát và bổ sung hệ thống lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu tiếp cận theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực.
  2. Xây dựng thành công Khung năng lực đặc thù của trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam, gồm 06 tiêu chuẩn năng lực cốt lõi:
    • Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm;
    • Năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức nghiên cứu khoa học;
    • Năng lực quản lý chuyên môn;
    • Năng lực lãnh đạo học thuật;
    • Năng lực hoạt động xã hội và phát triển cộng đồng;
    • Năng lực hợp tác quốc tế.
  3. Xác lập hệ thống tiêu chí, chỉ số đo lường (chỉ báo) và minh chứng đánh giá cụ thể tương ứng với từng tiêu chuẩn năng lực, cung cấp công cụ khoa học cho việc chuẩn hóa vị trí việc làm trưởng bộ môn.
  4. Hệ thống hóa quy trình phát triển đội ngũ trưởng bộ môn gồm 06 khâu gắn kết hữu cơ và nhận diện đầy đủ các yếu tố chủ quan, khách quan chi phối hoạt động này trong bối cảnh tự chủ đại học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học (khảo sát trên 448 cán bộ quản lý, giảng viên và phỏng vấn sâu chuyên gia) về cơ cấu, phẩm chất, năng lực và các khâu phát triển đội ngũ trưởng bộ môn tại 06 trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2013–2020.
  2. Đề xuất hệ thống 06 giải pháp đồng bộ có tính cấp thiết và khả thi cao nhằm phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  3. Các giải pháp đã được kiểm chứng khoa học qua quy trình khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại cơ sở đào tạo, chứng minh khả năng áp dụng thực tiễn trong công tác quản trị đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát thực trạng thực nghiệm và số liệu sơ cấp mới tập trung chủ yếu tại 06 trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Giáo dục) trong mốc thời gian 2013–2020; chưa khảo sát mở rộng sang các đại học vùng hoặc các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật, y dược lớn khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu khác tại Việt Nam (như Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, các đại học vùng, các trường đại học trọng điểm ngành).
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định lượng hóa hệ thống chỉ số KPIs trong đánh giá hiệu quả công việc và cơ chế tự chủ tài chính cấp bộ môn trong trường đại học công lập tự chủ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý và các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế tổ chức hoạt động của trường đại học, tiêu chuẩn chức danh quản lý chuyên môn cấp cơ sở trong giáo dục đại học.
  • Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức Cán bộ các trường đại học: Sử dụng khung năng lực và quy trình 6 bước để xây dựng bản mô tả công việc vị trí việc làm trưởng bộ môn, lập quy hoạch cán bộ nguồn, thiết kế chương trình bồi dưỡng và đổi mới phương thức đánh giá nhân sự.
  • Giảng viên và trưởng bộ môn hiện nhiệm: Làm công cụ tự đánh giá mức độ đáp ứng năng lực, xác định điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng kế hoạch tự học tập, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Quản trị nhân lực: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, hệ thống thang đo bảng hỏi và cách thức vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào quản lý học thuật đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định sự khác biệt cốt lõi giữa trưởng bộ môn ở đại học định hướng nghiên cứu so với các trường đại học khác là gì?

Trưởng bộ môn ở trường đại học thông thường chủ yếu thực hiện nhiệm vụ quản lý giảng dạy và truyền thụ tri thức có sẵn. Ngược lại, trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu vừa là nhà quản lý chuyên môn, vừa là nhà khoa học đầu ngành, có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học đỉnh cao, phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, hướng dẫn nghiên cứu sinh, gia tăng công bố quốc tế, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy tự do học thuật.

2. Khung năng lực trưởng bộ môn do tác giả đề xuất gồm những nhóm tiêu chuẩn nào?

Khung năng lực gồm 06 nhóm tiêu chuẩn cốt lõi:

  1. Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm;
  2. Năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức nghiên cứu khoa học;
  3. Năng lực quản lý chuyên môn;
  4. Năng lực lãnh đạo;
  5. Năng lực hoạt động xã hội;
  6. Năng lực hợp tác quốc tế.

Mỗi nhóm tiêu chuẩn đều có hệ thống tiêu chí, chỉ báo hành vi và minh chứng xác thực đi kèm.

3. Mẫu khảo sát thực trạng trong luận án được triển khai trên những đối tượng và địa bàn nào?

Luận án thực hiện khảo sát trên mẫu 448 người (gồm Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý cấp phòng/khoa, giảng viên và trưởng bộ môn) cùng 10–15 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia. Địa bàn khảo sát là 06 trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường ĐH Ngoại ngữ, Trường ĐH Công nghệ, Trường ĐH Kinh tế và Trường ĐH Giáo dục.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào mang tính định hướng nền tảng?

Tác giả đề xuất hệ thống 06 giải pháp đồng bộ. Trong đó, giải pháp "Tổ chức xây dựng khung năng lực trưởng bộ môn đặc thù của trường đại học định hướng nghiên cứu" giữ vai trò nền tảng, làm căn cứ chuẩn mực để triển khai các giải pháp tiếp theo như quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng và đánh giá kết quả thực hiện công việc.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Văn Cường đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập khung lý thuyết và khung năng lực đặc thù cho đội ngũ trưởng bộ môn trong trường đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng tại 06 trường đại học thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2013–2020, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về tiêu chuẩn chức danh, quy hoạch và cơ chế đánh giá cán bộ quản lý chuyên môn cấp cơ sở. Hệ thống 06 giải pháp đồng bộ được đề xuất và kiểm chứng qua khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp khả thi phục vụ công tác quản trị nhân sự học thuật, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển các đại học nghiên cứu tại Việt Nam trong giai đoạn mới.