Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt tiền đề quyết định cho sự phát triển thể chất và nhân cách của trẻ thơ. Tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, mạng lưới giáo dục mầm non công lập bao gồm 25 trường mầm non phân bổ trên 25 xã và thị trấn, phục vụ hơn 7.000 trẻ em. Với địa hình miền núi hiểm trở, độ cao chênh lệch từ 20 mét đến 1.952 mét và trung tâm huyện cách thành phố Yên Bái 40 km, công tác quản trị trường học gặp nhiều thách thức đặc thù. Thực tế cho thấy năng lực của người đứng đầu quyết định trực tiếp chất lượng chăm sóc, giáo dục của từng nhà trường. Tuy nhiên, đội ngũ hiệu trưởng tại địa phương vẫn bộc lộ hạn chế về tư duy chiến lược, tác phong quản trị chuyên nghiệp, kỹ năng chuyển đổi số và năng lực tiếng dân tộc thiểu số. Quán triệt tinh thần đổi mới giáo dục của Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư, luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực giai đoạn 2017 - 2020 và đề xuất 6 biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng theo tiếp cận năng lực. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp hiện đại, giảm tỷ lệ hiệu trưởng lúng túng trong điều hành xuống dưới mức 5%, tạo đòn bẩy nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết quản lý theo mục tiêu và Thuyết quản trị nhân lực theo năng lực làm điểm tựa khoa học để xây dựng mô hình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non. Khung lý thuyết làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: phát triển đội ngũ, hiệu trưởng trường mầm non, tiếp cận năng lực và khung năng lực nghề nghiệp. Tiếp cận năng lực nhấn mạnh vào chuẩn đầu ra thực tế, kết hợp hài hòa giữa tri thức chuyên môn, kỹ năng hành động và phẩm chất đạo đức. Kế thừa quy định tại Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo với 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí (phẩm chất nghề nghiệp, quản trị nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ cộng đồng, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc và công nghệ thông tin), luận văn mở rộng thành khung 8 nhóm năng lực toàn diện. Ba nhóm năng lực bổ sung mang tính thích ứng cao gồm: năng lực thu hút tập hợp lực lượng và hoạt động xã hội, năng lực hoạch định sách lược và dự báo, năng lực đổi mới sáng tạo gắn với quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên trong 3 năm học liên tiếp từ 2017-2018 đến 2019-2020. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trên tổng thể 25 hiệu trưởng tại 25 trường mầm non công lập trên địa bàn huyện nhằm phản ánh trọn vẹn hiện trạng cấp học. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành khảo nghiệm chuyên gia với 40 cán bộ thuộc 5 nhóm đối tượng, gồm đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ, cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu lý luận, quan sát thực tế và trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn dựa trên thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 điểm. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa khách quan các năng lực quản trị trừu tượng, đồng thời kiểm định chặt chẽ tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp triển khai từ năm học 2020-2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng 25 hiệu trưởng các trường mầm non huyện Văn Yên giai đoạn 2017 - 2020 chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về nền tảng chính trị và học vấn, 100% hiệu trưởng là nữ giới và 100% là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100% từ cao đẳng sư phạm trở lên theo Luật Giáo dục 2019, trong đó tỷ lệ đại học đạt trên 84%, thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng và sự chuẩn hóa học vấn nghiêm túc.

Thứ hai, về phẩm chất nghề nghiệp và quản trị cơ sở, trên 82% cán bộ quản lý được đánh giá mức tốt về đạo đức nhà giáo và năng lực xây dựng môi trường an toàn. Tuy nhiên, năng lực chuyển đổi số còn nhiều hạn chế, chỉ có khoảng 48% hiệu trưởng đạt mức khá giỏi về ứng dụng công nghệ thông tin, còn 52% ở mức trung bình, gặp nhiều lúng túng khi vận hành phần mềm quản trị trực tuyến.

Thứ ba, về năng lực ngoại ngữ và tiếng dân tộc, chỉ có khoảng 24% hiệu trưởng giao tiếp được tiếng bản địa, tạo nên rào cản lớn khi hơn 50% trẻ mầm non trên địa bàn là con em đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tư, về cơ cấu độ tuổi, nhóm từ 40 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo khoảng 64%, nhóm trên 50 tuổi chiếm 24%, trong khi lực lượng trẻ dưới 35 tuổi chỉ chiếm 12%, phản ánh nguy cơ thiếu hụt nguồn kế cận trong trung hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ đặc thù địa bàn rộng, nhiều điểm trường lẻ cách trung tâm xã hơn 30 km, khiến việc tiếp cận hạ tầng viễn thông gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, áp lực công việc kiêm nhiệm đè nặng lên cán bộ nữ khiến thời gian dành cho việc tự học tin học và tiếng dân tộc bị thu hẹp. Kết quả khảo sát tương đồng với các nghiên cứu của Trịnh Thị Hồng Hà và Stephan Huber khi khẳng định thâm niên công tác không tự động chuyển hóa thành năng lực lãnh đạo nếu thiếu chương trình bồi dưỡng chuẩn hóa. Điểm khác biệt rõ rệt tại huyện Văn Yên chính là tác động của rào cản ngôn ngữ địa phương và sự phân tán địa lý đến hiệu quả quản trị. Toàn bộ thực trạng này được luận văn trực quan hóa qua 18 bảng số liệu thống kê và 9 biểu đồ chi tiết, tiêu biểu là Biểu đồ 2.1 về phẩm chất và Biểu đồ 2.5 về công nghệ. Đồ thị khảo nghiệm thể hiện hệ số tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi đạt trên 0,85, khẳng định cơ sở khoa học tin cậy của đề tài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non huyện Văn Yên theo tiếp cận năng lực:

Một là, chuẩn hóa khung năng lực đặc thù địa phương. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ huyện Văn Yên ban hành bộ tiêu chí 8 nhóm năng lực vào quý II năm học 2021-2022, áp dụng cho 100% cơ sở mầm non công lập làm thước đo rà soát nhân sự hằng năm.

Hai là, đổi mới công tác quy hoạch và tạo nguồn cán bộ quản lý. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các đơn vị triển khai quy hoạch giai đoạn 2022-2025, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ nữ trẻ dưới 35 tuổi và cán bộ người dân tộc thiểu số trong quy hoạch lên trên 35%.

Ba là, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thực chiến gắn với vị trí việc làm. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm tổ chức 2 khóa tập huấn mỗi năm về quản trị số và giao tiếp tiếng bản địa, mục tiêu đến năm 2025 có trên 80% cán bộ làm chủ công nghệ quản lý và trên 60% giao tiếp được tiếng Tày, Dao, H'Mông.

Bốn là, thực thi chính sách đãi ngộ và tạo động lực công tác vượt trội. Ủy ban nhân dân huyện cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện bố trí ngân sách giai đoạn 2021-2025 để hỗ trợ kinh phí công tác điểm trường vùng sâu và ban hành quy chế khen thưởng đột xuất cho cán bộ có sáng kiến quản lý xuất sắc.

Năm là, cải tiến quy trình đánh giá thực chất gắn với minh chứng. Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai đánh giá đa chiều vào cuối mỗi năm học, giảm tỷ lệ đánh giá hình thức, nể nang xuống dưới mức 2%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu khoa học giàu giá trị ứng dụng cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn từ 25 cơ sở mầm non để tham mưu chính sách quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ quản lý phù hợp với đặc thù miền núi.

Thứ hai, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường mầm non: Cán bộ quản lý có thể sử dụng khung 8 nhóm năng lực để tự đánh giá mức độ đáp ứng công việc, nhận diện khoảng trống về chuyển đổi số và tiếng dân tộc thiểu số, từ đó chủ động lập lộ trình tự học nâng cao trình độ.

Thứ ba, giáo viên mầm non thuộc diện quy hoạch dự nguồn: Đội ngũ giáo viên nắm bắt rõ các tiêu chuẩn khắt khe về bản lĩnh chính trị, chuyên môn sư phạm và kỹ năng lãnh đạo để rèn luyện, chuẩn bị hành trang ứng tuyển vào vị trí quản lý giai đoạn 2022-2025.

Thứ tư, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc vận dụng lý thuyết tiếp cận năng lực kết hợp công cụ khảo sát Likert 5 mức độ, phục vụ cho các đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao việc phát triển hiệu trưởng mầm non huyện Văn Yên cần chuyển dịch sang tiếp cận năng lực?

Tiếp cận năng lực giúp chuyển trọng tâm từ bằng cấp hình thức sang hiệu quả thực thi công vụ tại 25 trường mầm non. Hiệu trưởng không chỉ cần có bằng đại học sư phạm mà phải chứng minh năng lực điều hành thực tế qua 8 nhóm chỉ số, giải quyết dứt điểm các bài toán thực tiễn về phân tán điểm trường và nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ vùng cao.

Khung năng lực đề xuất trong luận văn có điểm gì mới so với quy định hiện hành?

Kế thừa 5 tiêu chuẩn theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT, tác giả đã bổ sung 3 nhóm năng lực hiện đại gồm: thu hút tập hợp lực lượng, hoạch định sách lược dự báo và đổi mới sáng tạo thích ứng áp lực. Sự phát triển này giúp cán bộ quản lý tự chủ đưa ra quyết sách phù hợp với tình hình địa phương miền núi.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất về năng lực của hiệu trưởng mầm non Văn Yên hiện nay?

Khảo sát giai đoạn 2017 - 2020 cho thấy hai hạn chế rõ rệt nhất là kỹ năng chuyển đổi số chỉ đạt mức khá giỏi ở 48% cán bộ, và chỉ có khoảng 24% giao tiếp được tiếng dân tộc thiểu số. Điều này cản trở việc tin học hóa quản trị học đường và hạn chế hiệu quả tuyên truyền vận động phụ huynh học sinh.

Năng lực ngôn ngữ dân tộc thiểu số mang lại lợi ích cụ thể nào cho công tác quản trị trường học?

Toàn huyện Văn Yên có hơn 50% học sinh mầm non là người dân tộc thiểu số, nhiều trẻ chưa thạo tiếng Việt khi nhập học. Hiệu trưởng biết tiếng bản địa sẽ xóa bỏ rào cản giao tiếp, dễ dàng phối hợp với già làng, trưởng bản nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa và vận động 100% trẻ ra lớp.

Căn cứ khoa học nào bảo đảm tính khả thi của 6 biện pháp được luận văn đề xuất?

Tính khả thi được kiểm chứng qua việc lấy phiếu khảo nghiệm 40 chuyên gia và cán bộ quản lý trên thang đo Likert 5 mức độ. Điểm trung bình đánh giá các biện pháp dao động từ 4,20 đến 4,85 điểm, biểu đồ tương quan xác nhận tính cấp thiết và khả thi gắn kết chặt chẽ với hệ số trên 0,85.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Lưu Quang Lợi đã cung cấp một công trình nghiên cứu công phu, chuẩn mực và giàu giá trị thực tiễn cho bậc học mầm non vùng cao:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục theo tiếp cận năng lực, thiết lập mô hình 8 nhóm năng lực phù hợp đặc thù địa bàn khó khăn.
  • Phản ánh khách quan thực trạng 25 trường mầm non công lập huyện Văn Yên giai đoạn 2017 - 2020 qua 18 bảng số liệu và 9 biểu đồ chi tiết.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá về quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ cán bộ.
  • Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi thông qua khảo nghiệm 40 chuyên gia, đạt điểm trung bình từ 4,20 đến 4,85 trên thang đo Likert 5 mức độ.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2021-2025, định hướng các cơ sở giáo dục hiện thực hóa mục tiêu đổi mới căn bản.

Các cơ quan quản lý và ban giám hiệu nhà trường cần sớm ứng dụng đồng bộ các giải pháp này nhằm tạo chuyển biến thực chất cho giáo dục mầm non miền núi.