Tổng quan nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào cuối năm 2006 và triển khai Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới giáo dục đại học, hệ thống giáo dục đại học ngoài công lập đã có bước phát triển mạnh mẽ về quy mô. Trường Đại học Đại Nam được thành lập ngày 14 tháng 11 năm 2007 theo Quyết định số 1535/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhanh chóng mở rộng đào tạo đa ngành với quy mô tích lũy đạt 1.778 sinh viên đại học và 765 sinh viên cao đẳng vào năm học 2011 - 2012.

Tuy nhiên, trong giai đoạn khởi đầu 2007 - 2011, công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại nhà trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: sự thiếu hụt quy hoạch nhân sự dài hạn, tỷ lệ giảng viên có học vị cao còn mỏng, cơ cấu chuyên môn chưa đồng bộ và năng lực nghiên cứu khoa học còn hạn chế trước sức ép cạnh tranh của hơn 400 trường đại học trên toàn quốc.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Trịnh Thị Mai, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Bá Lãm tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, giải quyết trực tiếp vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng nhân sự giai đoạn 2007 - 2011 và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2011 - 2015. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu nâng tỷ lệ giảng viên cơ hữu đảm nhận trên 60% khối lượng giảng dạy, phấn đấu đạt 100% giảng viên chuẩn hóa trình độ sau đại học, tạo bệ phóng đưa Đại học Đại Nam gia nhập nhóm 10 trường đại học ngoài công lập hàng đầu Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị tổ chức của các học giả kinh điển như Frederick Winslow Taylor, Peter F. Drucker và Karl Marx, kết hợp lý luận quản lý nhân sự giáo dục hiện đại của tác giả Mạc Văn Trang và Đặng Quốc Bảo. Cơ chế quản lý nhân lực được vận hành qua chu trình 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch nhân sự, tổ chức bộ máy, lãnh đạo - chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra - đánh giá chất lượng.

Nghiên cứu xác lập và làm rõ 5 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục đại học: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản trị nhằm đưa cơ sở đào tạo vận hành theo đúng mục tiêu giáo dục của Nhà nước.
  • Đội ngũ giảng viên: Tập hợp các nhà giáo có cùng chức năng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học.
  • Giảng viên cơ hữu: Lực lượng ký hợp đồng lao động chính thức, chịu sự ràng buộc hành chính trực tiếp và đảm bảo định mức giờ giảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tối thiểu từ 20% trong năm đầu đến 40% sau 5 năm thành lập).
  • Giảng viên thỉnh giảng: Đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học được mời từ các viện nghiên cứu, trường đại học khác hoặc doanh nghiệp theo hợp đồng thỏa thuận.
  • Phát triển đội ngũ giảng viên: Tiến trình gia tăng hợp lý về số lượng, nâng cao chất lượng học hàm, học vị, năng lực sư phạm và hoàn thiện cơ cấu ngành nghề, độ tuổi, giới tính.

Khung lý thuyết bám sát định hướng của Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, đặt mục tiêu đến năm 2015 toàn hệ thống giáo dục đại học có tối thiểu 87% giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ và 29% đạt trình độ Tiến sĩ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp điều tra thực tiễn:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu trưng cầu ý kiến và phỏng vấn chuyên sâu; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê giai đoạn 2007 - 2011 của Phòng Đào tạo, Phòng Quản trị Hành chính và các văn bản chỉ đạo ngành.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 người, bao gồm 35 cán bộ quản lý (Hội đồng Quản trị, Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Khoa, Phòng ban) và 115 giảng viên đang trực tiếp công tác. Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho tất cả 8 đơn vị đào tạo chuyên ngành như Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Công nghệ thông tin, Xây dựng và Ngoại ngữ.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả sử dụng phương pháp toán học thống kê, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình để định lượng hóa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan, kiểm định chặt chẽ độ tin cậy của giả thuyết khoa học. Toàn bộ tiến trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành hoàn tất trong giai đoạn 2010 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Đại Nam giai đoạn 2007 - 2011 ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô nhân sự mở rộng nhưng mất cân đối giữa cơ hữu và thỉnh giảng. Đến năm 2011, trường có 325 cán bộ công nhân viên, trong đó lực lượng giảng dạy gồm 225 người. Giảng viên cơ hữu đạt 105 người (chiếm tỷ lệ 46,67%), trong khi giảng viên thỉnh giảng lên tới 120 người (chiếm 53,33%), phản ánh sự phụ thuộc lớn vào nguồn lực bên ngoài.

Thứ hai, chất lượng học vị của giảng viên cơ hữu chưa đạt chuẩn kỳ vọng. Trong 104 giảng viên cơ hữu được phân tích chi tiết:

  • Trình độ Giáo sư, Phó giáo sư có 3 người (chiếm 2,88%).
  • Trình độ Tiến sĩ khoa học và Tiến sĩ có 14 người (chiếm 13,46%).
  • Trình độ Thạc sĩ có 54 người (chiếm 51,92%, trong đó 15 người đang là nghiên cứu sinh).
  • Trình độ Cử nhân còn 29 người (chiếm 27,88%) và 5 người đang theo học cao học. Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học mới đạt 68,26%, khoảng cách còn khá xa so với mục tiêu 87% của Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP.

Thứ ba, cơ cấu giảng viên thỉnh giảng bộc lộ điểm yếu về trình độ. Trong 120 giảng viên thỉnh giảng, có 5 Phó giáo sư (4,17%), 20 Tiến sĩ (16,67%), 40 Thạc sĩ (33,33%) và có đến 55 người trình độ đại học (chiếm 45,83%), làm giảm tính chuyên sâu trong giảng dạy chuyên ngành.

Thứ tư, tiềm lực cơ sở vật chất phát triển nhanh chóng nhưng áp lực quy mô sinh viên tăng cao. Trường được quy hoạch xây dựng quần thể đại học 10,6 ha tại quận Hà Đông và sở hữu cơ sở 56 Vũ Trọng Phụng với diện tích sàn 6.861 m2 cùng 45 phòng học hiện đại, đáp ứng đào tạo cho 1.778 sinh viên đại học (riêng ngành Tài chính - Ngân hàng chiếm 1.880 lượt sinh viên lũy kế và Kế toán đạt 1.082 lượt sinh viên).

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan của một trường tư thục trẻ mới thành lập năm 2007, chịu sự cạnh tranh gay gắt về thu hút nhân tài từ các trường công lập có bề dày lịch sử. Về mặt chủ quan, nhà trường chưa xây dựng được chiến lược nhân sự trung và dài hạn; quy chế tuyển dụng và chi tiêu nội bộ chưa tạo ra lực hút đột phá đối với các nhà khoa học đầu ngành.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các cơ sở ngoài công lập như Đại học Dân lập Hải Phòng hay Đại học Dân lập Lương Thế Vinh trong cùng thời kỳ, mô hình phân bố nhân sự của Đại học Đại Nam phản ánh đặc trưng chung: cấu trúc nhân sự hình chữ U (tập trung ở nhóm giảng viên lớn tuổi đã nghỉ hưu và nhóm cử nhân mới ra trường, thiếu hụt lực lượng giảng viên trung niên giàu kinh nghiệm).

Các dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn phân bổ tỷ trọng cơ hữu (46,67%) so với thỉnh giảng (53,33%), kết hợp bảng tổng hợp cơ cấu học vị đa tầng. Việc mô hình hóa này chứng minh tính cấp bách của việc tái cấu trúc nhân sự, chuyển đổi toàn diện nhóm 27,88% giảng viên trình độ cử nhân lên bậc thạc sĩ và tiến sĩ nhằm bảo đảm uy tín đào tạo bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực vững chắc cho giai đoạn 2011 - 2015, nghiên cứu đưa ra 5 giải pháp hành động đồng bộ:

  1. Thiết lập kế hoạch chiến lược phát triển nhân sự 2011 - 2015: Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu trực tiếp phê duyệt trong quý 1 năm 2012. Mục tiêu cụ thể là mở rộng quy mô lên 180 giảng viên cơ hữu, nâng tỷ trọng giảng viên cơ hữu phụ trách trên 60% tổng khối lượng giảng dạy của toàn trường.
  2. Chuẩn hóa quy trình 7 bước trong tuyển chọn giảng viên: Phòng Quản trị Hành chính phối hợp cùng các Khoa chuyên môn triển khai từ đầu năm 2012. Đặt ra tiêu chuẩn bắt buộc 100% ứng viên mới phải có trình độ từ Thạc sĩ trở lên và sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đại học.
  3. Đẩy mạnh chính sách đào tạo, bồi dưỡng học vị cao: Ban Giám hiệu cấp học bổng hỗ trợ từ 50% đến 100% kinh phí cho 30 giảng viên trẻ tham gia làm nghiên cứu sinh tiến sĩ trong giai đoạn 2012 - 2015, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ lên mức 25% - 30% vào năm 2015.
  4. Cải cách chính sách đãi ngộ và thu nhập: Hội đồng Quản trị ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ mới trong năm 2012, tăng thu nhập bình quân của giảng viên thêm 20% - 30%, đồng thời trích lập quỹ phát triển khoa học tương đương 5% doanh thu hàng năm để thưởng các công trình nghiên cứu và bài báo quốc tế.
  5. Đổi mới hệ thống đánh giá hiệu quả giảng dạy (KPI): Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng triển khai hệ thống khảo sát ý kiến phản hồi từ sinh viên và đánh giá chuyên môn nội bộ định kỳ 2 lần trong mỗi năm học, làm căn cứ sàng lọc và bổ nhiệm cán bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn đa chiều cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học ngoài công lập: Nắm bắt mô hình chiến lược và phương pháp dự báo nhân lực, áp dụng bộ giải pháp tái cấu trúc nhằm nâng tỷ lệ giảng viên cơ hữu và đạt chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia.
  2. Trưởng phòng Quản lý Đào tạo, Quản trị Nhân sự và Chủ nhiệm các Khoa: Ứng dụng quy trình tuyển dụng 7 bước, tiêu chí đánh giá KPI giảng viên và phương pháp phân bổ khối lượng giảng dạy khoa học cho từng chuyên ngành.
  3. Nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết quản trị 4 chức năng, tham khảo phương pháp điều tra định lượng bằng phiếu hỏi 150 mẫu và cấu trúc phân tích dữ liệu thực chứng chuẩn mực.
  4. Đội ngũ giảng viên và nghiên cứu sinh đại học: Nắm vững quyền hạn, nhiệm vụ quy định tại Luật Giáo dục 2005, chủ động xây dựng lộ trình tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuẩn hóa ngạch giảng viên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ phân bổ giữa giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng tại Đại học Đại Nam năm 2011 đạt bao nhiêu? Năm 2011, trường có 225 giảng viên, trong đó giảng viên cơ hữu là 105 người (chiếm 46,67%) và giảng viên thỉnh giảng là 120 người (chiếm 53,33%). Tỷ lệ này cho thấy sự lệ thuộc vào nhân sự bên ngoài, đòi hỏi nhà trường phải tăng cường cơ hữu hóa đội ngũ để ổn định chất lượng giảng dạy.

  2. Cơ cấu học vị của đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường giai đoạn 2007 - 2011 có đặc điểm gì? Trong 104 giảng viên cơ hữu được thống kê, có 3 Giáo sư/Phó giáo sư (2,88%), 14 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học (13,46%), 54 Thạc sĩ (51,92%) và 29 Cử nhân (27,88%). Tỷ lệ sau đại học đạt 68,26%, cần tiếp tục nâng cao để đáp ứng chỉ tiêu 87% thạc sĩ theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP.

  3. Khung pháp lý nào định hướng trực tiếp cho các giải pháp trong luận văn? Luận văn căn cứ vào Luật Giáo dục 2005, Quy chế tổ chức trường đại học tư thục và Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ. Các văn bản này quy định rõ quyền hạn, nhiệm vụ của nhà giáo và chỉ tiêu tỷ lệ giảng viên thạc sĩ, tiến sĩ giai đoạn 2006 - 2020.

  4. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cấp chất lượng giảng viên Đại học Đại Nam giai đoạn 2011 - 2015? Giải pháp then chốt là tài trợ 50% - 100% kinh phí đào tạo nghiên cứu sinh cho 30 giảng viên, kết hợp tăng thu nhập 20% - 30% và trích 5% doanh thu khen thưởng nghiên cứu khoa học, tạo động lực mạnh mẽ để giảng viên cống hiến lâu dài.

  5. Đánh giá của chuyên gia và giảng viên về tính khả thi của các giải pháp đề xuất đạt mức độ nào? Kết quả khảo sát lấy ý kiến 150 cán bộ quản lý và giảng viên cho thấy trên 85% người được hỏi đánh giá các giải pháp có tính cấp thiết cao và mức độ khả thi tốt, khẳng định giá trị ứng dụng thực tế của đề tài đối với nhà trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nhân sự trong các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tại Việt Nam.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện cơ cấu 225 giảng viên Đại học Đại Nam giai đoạn 2007 - 2011, xác định rõ điểm nghẽn về tỷ lệ giảng viên cơ hữu (46,67%) và trình độ cử nhân còn tồn tại (27,88%).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ cho giai đoạn 2011 - 2015, có phân công chủ thể thực hiện, mốc thời gian và chỉ tiêu định lượng cụ thể.
  • Đặt ra lộ trình đưa tỷ lệ giảng viên đạt trình độ tiến sĩ lên mức 25% - 30% và 100% giảng viên đạt chuẩn sau đại học vào năm 2015.
  • Cung cấp cẩm nang thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị đại học, thẩm định chất lượng và hoạch định chính sách nhân sự giáo dục tư thục.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống luận cứ khoa học vững chắc giúp Trường Đại học Đại Nam nâng tầm vị thế học thuật. Trong các bước tiếp theo của giai đoạn 2012 - 2015, Ban Giám hiệu nhà trường cần ưu tiên ban hành ngay Quy chế chi tiêu nội bộ mới và khởi động đề án cử giảng viên đi làm nghiên cứu sinh. Các nhà quản lý giáo dục, học viên cao học và quý độc giả hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho thực tiễn quản trị đại học hiện nay.