Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Mai Thị Thùy Hương, với đề tài "Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế", được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2017) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Quốc Bảo và PGS. Trần Thị Tuyết Oanh.
Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006, cùng việc triển khai các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong tình hình mới; Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020; Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ban hành Điều lệ trường đại học và Quyết định số 808/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011–2020".
Khoảng trống nghiên cứu thực tế nằm ở chỗ: toàn hệ thống giáo dục đại học đối mặt với áp lực thiếu hụt giảng viên có trình độ cao (tỷ lệ sinh viên/giảng viên gần mức 30, chỉ khoảng 50% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ trở lên theo thống kê thời điểm nghiên cứu). Đối với khối ngành nghệ thuật – loại hình đào tạo mang tính chất đặc thù dựa trên năng khiếu, sáng tác và trình diễn – sự hẫng hụt thế hệ kế cận diễn ra nghiêm trọng khi các chuyên gia đầu ngành cao tuổi nghỉ hưu nhưng lực lượng trẻ chưa đủ chuẩn học thuật. Điểm nghẽn này bộc lộ rõ qua sự kiện ngày 25 tháng 01 năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 452/BGDĐT-GDĐH thông báo dừng tuyển sinh đối với 30 ngành đào tạo nghệ thuật trình độ đại học do chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên cơ hữu.
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo đại học khối ngành nghệ thuật giai đoạn 2010–2015; xác định các yêu cầu từ bối cảnh hội nhập quốc tế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục và ngành văn hóa.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Bối cảnh hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra cơ hội, thách thức, thuận lợi, khó khăn gì đối với đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật?
- Thực trạng đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật và công tác phát triển đội ngũ này trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay như thế nào?
- Cần thực hiện những giải pháp gì để phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
- Giả thuyết khoa học: Bối cảnh hội nhập quốc tế có tác động to lớn đến việc phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật. Đánh giá thực trạng cho thấy công tác phát triển đội ngũ hiện nay chưa đáp ứng tốt yêu cầu đặt ra trong quá trình hội nhập quốc tế về văn hóa và giáo dục. Do đó, việc xác lập và thực thi các giải pháp đồng bộ, tôn trọng tính đặc thù của đào tạo nghệ thuật sẽ phát triển được đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật.
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên chuyên ngành nghệ thuật tại các trường đại học khối ngành nghệ thuật.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tiến hành khảo sát thực tiễn tại 3 trường đại học đào tạo nghệ thuật tại Hà Nội: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.
- Thời gian: Tập trung thu thập số liệu điều tra, khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2010–2015 (có đối chiếu số liệu giai đoạn trước 2010).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển nguồn nhân lực và giáo dục đại học khối nghệ thuật:
Nghiên cứu quốc tế
- Về lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (PTNNL): L. Nadler (1970) khởi xướng định nghĩa PTNNL là chuỗi hoạt động có tổ chức nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi; Craig (1976), Jacobs (1988), Gilley và Eggland (1989), R. Smith (1990), Marquardt và Engel (1993) mở rộng sang môi trường học tập và cải thiện sự thể hiện. Chalofsky (1992) khẳng định tính chất liên ngành của PTNNL. Luận án phân tích 4 trụ cột lý thuyết quốc tế:
- Lý thuyết học tập: Knowles (1980, 1984), Rogers (1969), Maslow (1970) về học tập ở người trưởng thành.
- Lý thuyết cải thiện sự thể hiện: Gilbert (1978) với 4 định lý về năng lực con người; Rummler và Brache (1995) với khung phân tích 3 mức độ (tổ chức, quá trình, cá nhân).
- Lý thuyết hệ thống: Von Bertalanffy (1968), Berien (1968), Katz và Kahn (1966), Jacobs (1989).
- Lý thuyết kinh tế: Swanson và Gradous (1988) với mô hình PTNNL cắt giảm chi phí và gia tăng lợi ích tổ chức; Swanson tổng hợp thành mô hình các lý thuyết PTNNL trong môi trường tổ chức.
- Về phát triển đội ngũ giảng viên: Beerens (2000) về văn hóa thúc đẩy và học hỏi; Postholm (2012) phân loại 7 chủ đề đào tạo giảng viên; Lortie (1975) về tâm lý e ngại đổi mới của nhà giáo; Harootunian và Yargar (1980) về tiêu chí thành công của giảng viên thông qua hành vi học sinh.
- Về chính sách giáo dục nghệ thuật: Các tài liệu nghiên cứu chính sách tại Anh, Mỹ, Pháp, Úc, Hàn Quốc như cuốn "Turning Vision into Reality – Arts and Culture Education Policy in Korea", "Cultural Policy and Practices in the UK – Arts Education".
Nghiên cứu trong nước
- Về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực: Phạm Minh Hạc (chủ biên), Trần Khánh Đức (2010), Nguyễn Hữu Long, Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân, Vũ Hy Chương, Phạm Văn Kha (2006), Đức Vượng.
- Về đội ngũ giảng viên đại học: Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Nguyễn Đức Chính (2000, 2004), Phạm Thành Nghị (2000), Lê Đức Ngọc (2004), Trần Bá Hoành (2006), Bùi Mạnh Nhị (2006), Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (2009). Nhóm luận án tiến sĩ liên quan gồm: Lê Khánh Tuấn (2004), Nguyễn Sỹ Thư (2005), Trần Thị Bạch Mai (2006), Trịnh Ngọc Thạch (2008), Phạm Văn Thuần (2009), Nguyễn Văn Đệ (2010), Lê Quang Hùng (2014), Nguyễn Mỹ Loan (2014).
- Về đào tạo khối ngành nghệ thuật: Các đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thúy Bình (2008), Phạm Lê Hòa (2009), Trịnh Hoài Thu (2015), Nguyễn Thị Hồng Thư (2010).
- Về giáo dục và văn hóa trong hội nhập quốc tế: Trần Quốc Toản, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha, Đặng Bá Lãm, Vũ Trọng Rỹ, Nguyễn Chí Bền (2010), Thành Duy (2007), Dominique Wolton (2006), Phạm Duy Đức (2006), Lê Thị Hoài Phương (2009).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tập trung vào phát triển giảng viên đại học đa ngành, giáo viên phổ thông hoặc chỉ dừng lại ở phương pháp giảng dạy môn nghệ thuật đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật dưới góc độ quản lý giáo dục gắn liền với các điều kiện và thách thức của hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng mô hình phát triển nguồn nhân lực của Swanson làm khung phân tích cốt lõi, phối hợp 3 thành tố: lý thuyết hệ thống, lý thuyết kinh tế và lý thuyết tâm lý/học tập đặt trong môi trường văn hóa, kinh tế, chính trị.
Cấu trúc chức năng của người giảng viên đại học được chuẩn hóa theo mô hình 3 thành phần:
$$\text{Giảng viên} = \text{Nhà giáo} + \text{Nhà khoa học} + \text{Nhà cung ứng dịch vụ xã hội}$$
Đặc thù của giảng viên khối ngành nghệ thuật thể hiện ở vai trò kép: vừa là nhà giáo, nhà khoa học, vừa là nghệ sĩ trực tiếp sáng tác và biểu diễn. Năng lực của giảng viên nghệ thuật được xây dựng trên nền tảng năng khiếu nghệ thuật kết hợp 4 nhóm tri thức: kiến thức chuyên ngành, kiến thức chương trình đào tạo, kiến thức - kỹ năng dạy học, và kiến thức về hệ thống - giá trị giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các lý thuyết quản lý và kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu hỏi thu thập dữ liệu định lượng từ cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên tại các cơ sở đào tạo đại học nghệ thuật.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản lý cấp Vụ/Cục và lãnh đạo cơ sở đào tạo để làm rõ các khía cạnh định tính về đặc thù đào tạo nghệ thuật.
- Phương pháp thống kê: Phân tích định lượng số liệu nhân sự, cơ cấu ngạch, độ tuổi, trình độ học vấn, tỷ lệ tham gia nghiên cứu khoa học và đào tạo nước ngoài.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Trưng cầu ý kiến chuyên gia để đánh giá mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 nhóm giải pháp; tổ chức thử nghiệm một giải pháp can thiệp cụ thể tại cơ sở đào tạo để đo lường chuyển biến nhận thức và chuyên môn.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu khảo sát thực tế từ 3 cơ sở đào tạo trọng điểm: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 2010–2015; các báo cáo thống kê ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: phát triển nguồn nhân lực, giảng viên đại học, đội ngũ giảng viên đại học, đào tạo đại học khối ngành nghệ thuật và hội nhập quốc tế. Luận án phân tích chi tiết tác động của hội nhập quốc tế đối với từng chuyên ngành nghệ thuật:
- Mỹ thuật: Xuất hiện các loại hình nghệ thuật mới (nghệ thuật sắp đặt, nghệ thuật trình diễn, tạo hình kỹ thuật số), hình thành thị trường mỹ thuật nhưng phát sinh nguy cơ thương mại hóa làm suy giảm các sáng tác học thuật.
- Sân khấu: Mở rộng giao lưu lưu diễn quốc tế, tiếp cận kỹ thuật dàn dựng hiện đại; đòi hỏi người nghệ sĩ - giảng viên phải trang bị kỹ năng quản trị, tiếp thị sản phẩm nghệ thuật.
- Điện ảnh: Tiếp cận công nghệ làm phim và quảng bá hiện đại; chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các nền điện ảnh lớn (Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc), đặt ra yêu cầu nâng cao trình độ kỹ thuật và tư duy lý luận.
- Âm nhạc: Du nhập các dòng nhạc toàn cầu (Jazz, Pop, Rock), mở ra cơ hội quảng bá âm nhạc dân tộc; tuy nhiên xuất hiện hiện tượng lai căng ca từ, biểu diễn thiếu chuẩn mực và sự chênh lệch hệ thống điệu thức giữa âm nhạc truyền thống Việt Nam với âm nhạc phương Tây.
Chương này xây dựng mô hình khung năng lực đặc thù của giảng viên nghệ thuật, xác lập 3 yêu cầu cốt lõi trong phát triển đội ngũ:
- Đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả, tôn trọng đặc thù phương pháp giảng dạy (1 thầy kèm 1 trò, truyền nghề trực tiếp, đề cao cá tính sáng tạo).
- Kết hợp hài hòa giữa chuẩn mực học thuật quốc tế với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đồng bộ các khâu quản lý nhân sự theo mô hình chuỗi chức năng PTNNL.
CHƯƠNG 2. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng nhân sự tại 3 trường đại học nghệ thuật đại diện (Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam):
| Chỉ số khảo sát |
Thực trạng ghi nhận giai đoạn 2010–2015 |
| Cơ cấu giới tính và độ tuổi |
Giảng viên nữ chiếm tỷ lệ đáng kể ở một số bộ môn lý thuyết; phân bổ độ tuổi có sự chênh lệch lớn, nhóm giảng viên đầu ngành (Giáo sư, Phó Giáo sư) phần lớn đã cao tuổi, sát tuổi nghỉ hưu. |
| Cơ cấu trình độ chuyên môn |
Tỷ lệ giảng viên có trình độ Thạc sĩ tăng dần nhưng tỷ lệ Tiến sĩ còn rất thấp so với mặt bằng chung của giáo dục đại học; thiếu hụt nguồn nhân lực đạt chuẩn giảng viên đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT. |
| Năng lực chuyên môn & sư phạm |
Năng lực thực hành biểu diễn, sáng tác trực tiếp được đánh giá cao; năng lực sư phạm đại học và phương pháp giảng dạy hiện đại chưa đồng đều. |
| Năng lực NCKH & Hội nhập |
Năng lực nghiên cứu khoa học lý luận còn hạn chế; số lượng công bố quốc tế rất ít; trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) là rào cản lớn nhất trong giao lưu học thuật quốc tế. |
| Đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài |
Số lượng giảng viên được cử đi đào tạo dài hạn ở nước ngoài trong giai đoạn 2011–2015 còn khiêm tốn so với nhu cầu thực tế của các chuyên ngành. |
Luận án đánh giá chi tiết 6 khâu trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo:
- Xây dựng quy hoạch: Kế hoạch phát triển đội ngũ còn mang tính ngắn hạn, thụ động, chưa dự báo chính xác nhu cầu thay thế đội ngũ chuyên gia nghỉ hưu.
- Tuyển chọn giảng viên: Tiêu chí tuyển dụng chịu áp lực giữa việc chọn người có năng khiếu/thành tích thực hành nghệ thuật xuất sắc với việc đáp ứng chuẩn văn bằng học thuật (Thạc sĩ, Tiến sĩ) theo quy định chung.
- Sử dụng đội ngũ: Phân công công tác còn tình trạng kiêm nhiệm; giảng viên dành nhiều thời gian đi làm nghề bên ngoài để đảm bảo thu nhập, ảnh hưởng đến thời lượng nghiên cứu khoa học và chuẩn bị bài giảng.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Việc bồi dưỡng tập trung nhiều vào chuyên môn kỹ thuật, chưa chú trọng đúng mức đến năng lực phương pháp luận sư phạm, kỹ năng tin học và ngoại ngữ hội nhập.
- Đánh giá đội ngũ: Tiêu chí đánh giá còn cứng nhắc, chưa lượng hóa được các sản phẩm sáng tạo nghệ thuật (tác phẩm mỹ thuật, vai diễn, buổi hòa nhạc) tương đương với các công trình nghiên cứu khoa học.
- Môi trường làm việc: Cơ sở vật chất, phòng thực hành, xưởng họa, nhà hát thể nghiệm và trang thiết bị chuyên dụng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; chế độ đãi ngộ chưa tạo được động lực giữ chân các tài năng nghệ thuật trẻ.
Nguyên nhân của thực trạng xuất phát từ cơ chế phân cấp quản lý giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan chủ quản) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (quản lý nhà nước về đào tạo), việc thiếu chính sách đặc thù cho ngành nghệ thuật và nguồn lực tài chính phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nước.
CHƯƠNG 3. Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 3 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện chuẩn năng lực giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật: Xây dựng bảng chuẩn năng lực bao gồm năng lực chuyên môn nghệ thuật (sáng tác, biểu diễn), năng lực sư phạm đại học, năng lực nghiên cứu khoa học văn hóa - nghệ thuật và năng lực hội nhập quốc tế (ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng giao lưu quốc tế).
- Quy hoạch đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu chung và đặc thù ngành: Xây dựng lộ trình trẻ hóa đội ngũ gắn với kế hoạch đào tạo kế cận bài bản; xác định cơ cấu giảng viên lý thuyết và giảng viên thực hành phù hợp với từng chuyên ngành.
- Đổi mới tổ chức tuyển chọn, sử dụng và đánh giá: Xây dựng cơ chế đặc thù trong tuyển dụng nhân tài nghệ thuật; ban hành quy chế đánh giá công nhận tác phẩm nghệ thuật đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế tương đương với công trình khoa học trong quy đổi giờ chuẩn lao động.
- Đào tạo, bồi dưỡng chú trọng năng lực thực hành và năng lực hội nhập quốc tế: Đẩy mạnh gửi giảng viên đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở các trung tâm nghệ thuật lớn trên thế giới theo Quyết định 808/QĐ-TTg; tổ chức các lớp bồi dưỡng phương pháp giảng dạy nghệ thuật hiện đại và nâng chuẩn ngoại ngữ.
- Cung ứng nguồn lực phát triển đội ngũ: Tăng cường đầu tư hiện đại hóa phòng thực hành, sân khấu, xưởng tác nghiệp; đa dạng hóa nguồn tài chính thông qua liên kết đào tạo và biểu diễn dịch vụ nghệ thuật.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Đề xuất cơ chế phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, chính sách thù lao đối với các tiết dạy kèm 1-1 đặc thù và cơ chế khen thưởng đối với các giải thưởng nghệ thuật uy tín.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi trên tập mẫu các nhà quản lý giáo dục, chuyên gia nghệ thuật và giảng viên cho thấy hệ số tương quan thuận mức cao, khẳng định các giải pháp đề xuất có căn cứ khoa học và khả năng áp dụng thực tế. Luận án cũng trình bày kết quả thử nghiệm can thiệp sư phạm, chứng minh sự chuyển biến tích cực về nhận thức và năng lực chuyên môn của đối tượng tham gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật dựa trên mô hình phát triển nguồn nhân lực của Swanson kết hợp lý thuyết hệ thống, lý thuyết kinh tế và lý thuyết học tập.
- Xác lập khung khái niệm và mô hình cấu trúc chức năng đặc thù của giảng viên nghệ thuật: dung hợp vai trò "Nhà giáo – Nhà khoa học – Nghệ sĩ sáng tác/biểu diễn", làm rõ tính chất chuyên biệt của lao động sư phạm nghệ thuật trong môi trường đại học.
- Phân tích có hệ thống tác động hai mặt của bối cảnh hội nhập quốc tế đối với 4 ngành nghệ thuật trọng yếu (Mỹ thuật, Sân khấu, Điện ảnh, Âm nhạc), xác định các yêu cầu mới về chuẩn hóa năng lực giảng viên.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm chi tiết về cơ cấu, trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực NCKH và năng lực hội nhập của giảng viên tại 3 cơ sở đào tạo nghệ thuật hàng đầu (Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam) giai đoạn 2010–2015.
- Chỉ rõ những bất cập trong quản lý nhân sự tại các trường nghệ thuật (nguy cơ dừng tuyển sinh theo Công văn 452/BGDĐT-GDĐH do thiếu chuẩn giảng viên; khoảng trống thế hệ chuyên gia đầu ngành; hạn chế về công bố khoa học và ngoại ngữ).
- Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu chuẩn hóa khung năng lực, quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá đến chính sách đãi ngộ và đầu tư nguồn lực, đã được khảo nghiệm đạt độ tương quan cao về tính cấp thiết và tính khả thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung tại 3 trường đại học công lập khối nghệ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội; số liệu thống kê phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2010–2015. Do giới hạn nguồn lực, nghiên cứu chưa khảo sát toàn diện các trường nghệ thuật tại khu vực miền Trung, miền Nam và các cơ sở ngoài công lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật tại các vùng miền khác; nghiên cứu sâu về mô hình tự chủ đại học và cơ chế tài chính đặc thù tác động đến phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành năng khiếu trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ VHTTDL, Bộ Nội vụ): Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách đặc thù về tiêu chuẩn chức danh, định mức giờ dạy, quy đổi tác phẩm nghệ thuật sang công trình khoa học và cơ chế tiền lương, phụ cấp cho giảng viên nghệ thuật.
- Đối với lãnh đạo các trường đại học nghệ thuật: Tài liệu định hướng cho việc xây dựng chiến lược phát triển nhân sự, hoàn thiện tiêu chí đánh giá cán bộ, đổi mới công tác bồi dưỡng phương pháp giảng dạy và năng lực ngoại ngữ hội nhập.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực đào tạo chuyên biệt và phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong đánh giá tổ chức giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở lý thuyết nền tảng mà luận án sử dụng để tiếp cận phát triển nguồn nhân lực là gì?
Luận án dựa trên mô hình phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) của Swanson, tích hợp 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết hệ thống (nhìn nhận đội ngũ giảng viên trong chỉnh thể tổ chức nhà trường và môi trường kinh tế - chính trị - văn hóa), Lý thuyết kinh tế (tối ưu hóa chi phí và gia tăng giá trị đóng góp của đội ngũ) và Lý thuyết tâm lý/học tập (Knowles, Rogers, Maslow về phát triển năng lực cá nhân).
2. Tính đặc thù lớn nhất trong lao động của giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật được luận án xác định là gì?
Đặc thù lớn nhất là tính chất "vai trò kép": người giảng viên đồng thời là một nghệ sĩ sáng tác hoặc biểu diễn. Phương pháp đào tạo nghệ thuật mang tính cá thể hóa cao (dạy 1 thầy - 1 trò), dựa trên năng khiếu và kỹ năng truyền nghề trực tiếp, đòi hỏi sự thăng hoa sáng tạo cá nhân, khác biệt với quy trình giảng dạy đại trà của các ngành khoa học khác.
3. Sự kiện quản lý nào phản ánh rõ nét nhất khủng hoảng thiếu chuẩn của đội ngũ giảng viên nghệ thuật thời điểm nghiên cứu?
Sự kiện ngày 25 tháng 01 năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 452/BGDĐT-GDĐH thông báo kết quả rà soát, qua đó quyết định dừng tuyển sinh đối với 30 ngành đào tạo nghệ thuật trình độ đại học trên cả nước do không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về số lượng và trình độ giảng viên cơ hữu theo quy định.
4. Luận án khảo sát thực trạng tại những cơ sở đào tạo nào?
Khảo sát thực tiễn được tiến hành tại 3 trường đại học nghệ thuật trọng điểm tại Hà Nội: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội và Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn 2010–2015.
5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nội dung chính nào?
Hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện chuẩn năng lực giảng viên nghệ thuật; (2) Quy hoạch đội ngũ gắn với lộ trình trẻ hóa; (3) Đổi mới tuyển chọn, sử dụng, đánh giá theo đặc thù tác phẩm nghệ thuật; (4) Đào tạo, bồi dưỡng năng lực thực hành và ngoại ngữ hội nhập; (5) Đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất chuyên dụng; (6) Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và phụ cấp ngành nghề.
Kết luận
Luận án của tác giả Mai Thị Thùy Hương là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật dưới góc độ quản lý giáo dục. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực với khảo sát thực tiễn tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật đầu ngành, luận án đã làm rõ tính đặc thù của người giảng viên - nghệ sĩ trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Hệ thống 6 giải pháp do luận án đề xuất có cơ sở khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực văn hóa nghệ thuật của đất nước.