Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, công tác kiểm định chất lượng giáo dục đã trở thành thước đo bắt buộc nhằm khẳng định uy tín và năng lực đào tạo của các cơ sở giáo dục. Hệ thống tiêu chuẩn kiểm định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT quy định chặt chẽ 25 tiêu chuẩn cùng 111 tiêu chí, trong đó Tiêu chuẩn 6 về quản lý nguồn nhân lực đặt ra yêu cầu đặc biệt khắt khe đối với đội ngũ giảng viên – lực lượng nòng cốt quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Trường Sĩ quan Công binh, tiền thân là cơ sở đào tạo có lịch sử gần 65 năm xây dựng và phát triển, vừa giữ trọng trách đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật công binh cho Quân đội nhân dân Việt Nam, vừa tham gia đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo Quyết định số 1359/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tính đến thời điểm khảo sát giai đoạn 2019 - 2020, nhà trường có 160 cán bộ, giảng viên cơ hữu với tỷ lệ có trình độ sau đại học đạt 75,63%. Tuy nhiên, cơ cấu trình độ học vị chưa thực sự đồng đều giữa các bộ môn, tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ chỉ đạt 11,87% (19 người) và phó giáo sư đạt 0,63% (1 người), dẫn đến áp lực lớn trong việc đáp ứng các mốc chuẩn tham chiếu theo quy định kiểm định chất lượng quốc gia.

Mục tiêu chính của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ và các biện pháp quản lý nhân lực tại Trường Sĩ quan Công binh trong thời gian 2 năm (2019 - 2020), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực giảng viên theo Tiêu chuẩn 6 của Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, tạo cơ sở khoa học để nâng tỷ lệ giảng viên sau đại học lên trên 80% và đạt chuẩn 100% về trình độ tin học, ngoại ngữ chuyên ngành phục vụ đào tạo tác chiến hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại và các mô hình phát triển nghề nghiệp trong giáo dục đại học. Luận văn vận dụng quan điểm phát triển đội ngũ của Piper và Glatter, xem việc phát triển giảng viên là quá trình điều hòa liên tục giữa nhu cầu cá nhân của nhà giáo với mục tiêu chiến lược của cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu mô hình phát triển chuyên môn nghề nghiệp liên tục của Asghar & Ahmad (2014) và Darling-Hammond cùng các cộng sự (2017), nhấn mạnh 4 trụ cột năng lực cốt lõi gồm: năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực phát triển chương trình và năng lực nghiên cứu khoa học.

Khung pháp lý tham chiếu xuyên suốt đề tài là Tiêu chuẩn 6 trong Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT gồm 7 tiêu chí cụ thể (từ Tiêu chí 6.1 đến Tiêu chí 6.7), bao quát từ khâu quy hoạch, tuyển dụng, xây dựng chuẩn năng lực, đào tạo bồi dưỡng, quản trị hiệu suất công việc đến chính sách đãi ngộ và cải tiến môi trường làm việc. Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: giảng viên đại học quân sự, phát triển đội ngũ giảng viên theo tiếp cận năng lực, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học và biện pháp quản lý phát triển nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trên cỡ mẫu 145 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên có chủ đích tại 8 khoa chuyên ngành và các đơn vị trực thuộc Trường Sĩ quan Công binh. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm 47 cán bộ quản lý từ cấp trung đội, khoa, phòng trở lên và 98 giảng viên cùng trợ giáo hướng dẫn thực hành trực tiếp tham gia công tác giảng dạy.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 160 hồ sơ cán bộ giảng viên, các báo cáo tổng kết năm học và văn bản phân loại cán bộ giai đoạn 2019 - 2020. Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập thông qua thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0 cùng Microsoft Excel 2019. Tác giả áp dụng các kỹ thuật tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và xếp thứ bậc (TB) nhằm đo lường mức độ đồng thuận, tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp trích lọc nội dung phỏng vấn định tính giúp đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, phản ánh chân thực đặc thù quản lý quân sự gắn với tiêu chuẩn kiểm định giáo dục đại học quốc dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng trên tổng số 160 giảng viên tại Trường Sĩ quan Công binh ghi nhận các số liệu cụ thể về cơ cấu trình độ học vị: 100% giảng viên đạt trình độ đại học trở lên, trong đó Thạc sĩ chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,13% (101 người), Tiến sĩ chiếm 11,87% (19 người), Phó Giáo sư chiếm 0,63% (1 người) và trình độ Đại học là 25,00% (40 người). Về cơ cấu giới tính, đội ngũ mang đậm nét đặc thù quân sự với 151 nam giới (chiếm 94,38%) và 9 nữ giới (chiếm 5,62%). Phân bố theo độ tuổi cho thấy lực lượng nòng cốt tập trung ở nhóm 41 - 50 tuổi với 73 người (chiếm 45,63%), nhóm 30 - 40 tuổi có 58 người (chiếm 36,25%), nhóm trên 51 tuổi có 21 người (chiếm 13,12%) và nhóm dưới 30 tuổi gồm 8 người (chiếm 5,00%).

Về thành tích chuyên môn, nhà trường đã xây dựng được lực lượng sư phạm chất lượng cao với 10 cá nhân được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, 48 Nhà giáo giỏi cấp Bộ Quốc phòng và 36 giảng viên được công nhận chức danh Giảng viên chính. Kết quả khảo sát 145 cán bộ quản lý và giảng viên cho thấy nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ đạt điểm trung bình rất cao (ĐTB trên 4,20/5,00). Tuy nhiên, năng lực nghiên cứu khoa học độc lập và công bố quốc tế vẫn là điểm hạn chế lớn khi có khoảng 35% giảng viên thừa nhận còn gặp khó khăn trong việc viết bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành uy tín.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc nguồn tuyển chọn giảng viên của nhà trường chủ yếu lấy từ học viên tốt nghiệp loại khá, giỏi tại chỗ. Nhóm đối tượng này có bản lĩnh chính trị vững vàng, tác phong kỷ luật chuẩn mực nhưng lại thiếu hụt kỹ năng sư phạm chuyên sâu và ít có cơ hội cọ xát với môi trường học thuật bên ngoài. Đồng thời, do yêu cầu nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và công tác quản lý học viên chiếm phần lớn quỹ thời gian, việc tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ và công nghệ của giảng viên còn gặp nhiều trở ngại.

Kết quả này có sự tương đồng với các công bố của Đinh Xuân Hanh (2018) và Dương Văn Toàn (2018) về năng lực giảng viên tại các học viện, trường sĩ quan quân đội. Tuy nhiên, luận văn đã tạo ra bước đột phá khi lượng hóa thực trạng nhân lực theo 7 tiêu chí của Tiêu chuẩn 6 Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT. Để trình bày dữ liệu trực quan trong báo cáo tự đánh giá, cơ cấu học vị và độ tuổi của 160 giảng viên có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ tròn kết hợp biểu đồ cột phân tầng; đồng thời các kết quả đánh giá thực trạng quản lý từ 145 phiếu hỏi được tổng hợp chi tiết qua các bảng ma trận đối sánh điểm trung bình giữa nhóm cán bộ quản lý (47 người) và nhóm giảng viên (98 người).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiểm định cơ sở giáo dục đại học, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp hành động trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và kỹ năng kiểm định chất lượng giáo dục: Tổ chức định kỳ 100% các lớp tập huấn về bộ tiêu chuẩn kiểm định theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT cho toàn thể cán bộ, giảng viên; hoàn thành lộ trình bồi dưỡng nhận thức chuyên sâu trong giai đoạn 2021 - 2022 dưới sự chủ trì của Phòng Đào tạo và Ban Khảo thí.
  2. Đổi mới công tác quy hoạch và tạo nguồn giảng viên: Xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ từ 11,87% lên trên 20% vào năm 2025; tập trung quy hoạch nhóm cán bộ trẻ dưới 40 tuổi (hiện chiếm 41,88%) đi đào tạo sau đại học tại các cơ sở uy tín trong và ngoài quân đội.
  3. Thực hiện chuẩn hóa quy trình quản lý nhân sự theo Tiêu chuẩn 6: Ban hành quy chế tuyển dụng công khai, minh bạch; bố trí vị trí việc làm đúng chuyên môn đào tạo kỹ thuật công binh; triển khai quy trình đánh giá xếp loại giảng viên định kỳ 4 cấp (cá nhân tự đánh giá, tổ bộ môn, khoa và nhà trường) gắn liền với hiệu suất giảng dạy và nghiên cứu thực tế.
  4. Tăng cường bồi dưỡng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ 4M: Nâng tỷ lệ giảng viên sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành và công nghệ 4M (nguyên vật liệu, thiết bị, nhân lực, phương pháp) lên mức trên 85% vào năm 2024; đẩy mạnh nghiên cứu mô phỏng khí tài công binh và vũ khí công nghệ cao.
  5. Cải tiến chế độ chính sách và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Tham mưu cho Bộ Tư lệnh Công binh và Bộ Quốc phòng tăng định mức kinh phí nghiên cứu khoa học lên 15 - 20% tổng ngân sách chi thường xuyên; bảo đảm 100% phòng làm việc bộ môn có trang bị máy tính kết nối mạng dữ liệu quân sự và hỗ trợ tài chính cho các bài báo khoa học xuất bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban Giám hiệu và cơ quan quản lý các trường sĩ quan, học viện quân đội: Sử dụng tài liệu làm khung tham chiếu chiến lược để xây dựng đề án phát triển nhân lực, chuẩn bị hồ sơ minh chứng phục vụ công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài theo chuẩn quốc gia.
  2. Đội ngũ giảng viên các trường đại học khối kỹ thuật và lực lượng vũ trang: Tham khảo hệ thống chuẩn năng lực nghề nghiệp, yêu cầu công nghệ 4M để tự lập kế hoạch phát triển năng lực cá nhân, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiên cứu khoa học.
  3. Cán bộ chuyên trách công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục: Ứng dụng bộ công cụ điều tra 145 mẫu khảo sát, quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20.0 và phương pháp đánh giá Tiêu chuẩn 6 vào hoạt động kiểm định chất lượng tại đơn vị.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, kết hợp hài hòa giữa lý luận quản trị giáo dục hiện đại với môi trường quân sự đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn kiểm định nào quy định trực tiếp về phát triển đội ngũ giảng viên?
Tiêu chuẩn 6 (Quản lý nguồn nhân lực) thuộc Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT với 7 tiêu chí cụ thể (6.1 đến 6.7) là căn cứ pháp lý trực tiếp quy định toàn diện về quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.

Cơ cấu học vị của giảng viên Trường Sĩ quan Công binh hiện nay như thế nào?
Trong tổng số 160 giảng viên cơ hữu, tỷ lệ đạt trình độ sau đại học là 75,63%, bao gồm 1 Phó Giáo sư (0,63%), 19 Tiến sĩ (11,87%), 101 Thạc sĩ (63,13%) và 40 giảng viên trình độ Đại học (25,00%). Nhà trường hiện có 10 Nhà giáo Ưu tú và 48 Nhà giáo giỏi cấp Bộ Quốc phòng.

Quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu của luận văn được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 145 cán bộ quản lý (47 người) và giảng viên (98 người) tại 8 khoa chuyên ngành trong thời gian 2 năm (2019 - 2020), sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel 2019 để phân tích độ lệch chuẩn, điểm trung bình và kiểm định độ tin cậy.

Khái niệm công nghệ 4M trong bồi dưỡng giảng viên công binh có ý nghĩa gì?
Công nghệ 4M tích hợp 4 yếu tố cốt lõi: nguyên vật liệu (Materials), trang thiết bị kỹ thuật (Machines), nguồn nhân lực (Manpower) và phương pháp giảng dạy (Methods), giúp tối ưu hóa công tác huấn luyện kỹ thuật công binh và thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết với thực tế thao trường.

Mục tiêu nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ của trường đến năm 2025 là bao nhiêu?
Luận văn đề xuất giải pháp quy hoạch đào tạo sau đại học nhằm nâng tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ từ mức 11,87% (19 người) lên trên 20% (tương đương khoảng 32 - 35 người) vào năm 2025, ưu tiên cho các chuyên ngành kỹ thuật công trình quân sự trọng điểm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đại học theo khung tham chiếu Tiêu chuẩn 6 của Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT.
  • Khảo sát thực chứng 160 cán bộ giảng viên và thu thập ý kiến từ 145 khách thể tại Trường Sĩ quan Công binh giai đoạn 2019 - 2020, phản ánh trung thực thực trạng chất lượng nhân sự.
  • Xác định điểm mạnh với 75,63% giảng viên có trình độ sau đại học, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về tỷ lệ Tiến sĩ (11,87%) và năng lực nghiên cứu khoa học độc lập.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu kiểm định giáo dục quốc dân với tính chất đặc thù quân sự.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm đưa chất lượng đội ngũ nhà trường đạt chuẩn kiểm định cấp quốc gia.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học giá trị, cung cấp giải pháp thực tiễn cho các nhà quản trị giáo dục quân sự. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để áp dụng vào công tác xây dựng đội ngũ và tự đánh giá chất lượng tại đơn vị.