Phát triển đội ngũ cố vấn học tập ĐH Sư phạm Kỹ thuật theo năng lực

Tài liệu nghiên cứu Phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Trường Đại học Vinh

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

205
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

6. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7. Luận điểm bảo vệ

8. Những đóng góp mới của luận án

9. Cấu trúc của luận án

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

2.1. Nghiên cứu về đội ngũ cố vấn học tập

2.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ cố vấn học tập

2.3. Đánh giá chung

3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

3.1. Cố vấn học tập

3.2. Đội ngũ cố vấn học tập

3.3. Phát triển đội ngũ cố vấn học tập

3.4. Phát triển đội ngũ cố vấn học tập theo tiếp cận năng lực

4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT

4.1. Một số đặc điểm về trường đại học sư phạm kĩ thuật

4.2. Vị trí, vai trò của cố vấn học tập ở trường đại học sư phạm kĩ thuật

4.3. Chức năng, nhiệm vụ của cố vấn học tập ở trường đại học sư phạm kĩ thuật

4.4. Đặc trưng lao động của cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật

4.5. Khung năng lực của cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật

5. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

5.1. Quan điểm phát triển đội ngũ cố vấn học tập theo tiếp cận năng lực và theo tiếp cận quản lí nguồn nhân lực

5.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

5.3. Định hướng phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

5.4. Nội dung phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

5.5. Các chủ thể quản lí phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

6.1. Yếu tố khách quan

6.2. Yếu tố chủ quan

7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

8. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

9. KHÁI QUÁT VỀ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT

9.1. Lịch sử phát triển các trường đại học sư phạm kĩ thuật

9.2. Hoạt động đào tạo ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật

9.3. Hoạt động cố vấn học tập tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật

10. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

10.1. Mục đích khảo sát

10.2. Nội dung khảo sát

10.3. Đối tượng khảo sát

10.4. Công cụ, phương pháp khảo sát

10.5. Địa bàn và thời gian khảo sát

10.6. Cách thức xử lí số liệu và thang đánh giá

11. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT

11.1. Thực trạng về số lượng, trình độ đào tạo, cơ cấu của đội ngũ cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật

11.2. Thực trạng về chất lượng cố vấn học tập ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật

12. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT

12.1. Thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại các trường đại học sư phạm kĩ thuật

12.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cố vấn tập trường đại học sư phạm kĩ thuật

13. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG

13.1. Mặt hạn chế

14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

15. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

16. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

16.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

16.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

16.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi

16.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả

17. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

17.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ cố vấn học tập cho cán bộ quản lí, giảng viên, cố vấn học tập theo tiếp cận năng lực

17.2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật

17.3. Xây dựng qui hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật dựa vào tiêu chuẩn năng lực

17.4. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực

17.5. Đổi mới hoạt động đánh giá cố vấn học tập trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực

17.6. Xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc cho đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kĩ thuật

18. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

19. KHẢO SÁT SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

19.1. Mục đích khảo sát

19.2. Nội dung khảo sát

19.3. Đối tượng khảo sát

19.4. Phương pháp khảo sát, thang đánh giá và cách xử lí kết quả khảo sát

19.5. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

19.6. Tổ chức thực nghiệm

19.7. Kết quả đầu vào

20. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phát triển đội ngũ cố vấn ĐH SPKT 55 ký tự

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ (TC) đã trở thành xu thế tất yếu tại các trường đại học (ĐH) trên thế giới, nhằm tăng cường tính tự chủ và tạo điều kiện thuận lợi cho người học. Tại Việt Nam, các trường ĐH và cao đẳng, bao gồm cả các trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật (SPKT), đã dần chuyển đổi từ hình thức đào tạo niên chế sang đào tạo theo hệ thống TC. Cùng với sự thay đổi này, đội ngũ cố vấn học tập (CVHT) đã được hình thành để hỗ trợ sinh viên (SV) trong suốt quá trình học tập. Đây là một lực lượng quan trọng, không thể thiếu trong việc giúp SV đạt được các mục tiêu học tập và nghề nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay, đội ngũ CVHT tại các trường ĐH SPKT vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về năng lực, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục ĐH và giáo dục nghề nghiệp. Việc phát triển đội ngũ CVHT đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, dẫn đến chất lượng đội ngũ còn thấp và hiệu quả tư vấn chưa cao. Các vấn đề bao gồm: chưa chú trọng phát triển năng lực đội ngũ, thiếu cơ chế quản lý hiệu quả, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ chưa tối ưu, và công tác bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mức. Chất lượng đội ngũ CVHT và hiệu quả hoạt động tư vấn có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của SV và chất lượng đào tạo của nhà trường. Do đó, phát triển đội ngũ CVHT đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, đảm bảo chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo là một yêu cầu cấp thiết. Tiếp cận năng lực là một xu hướng mới, hiệu quả trong quản lý nguồn nhân lực tại các trường ĐH. Phát triển đội ngũ CVHT tại các trường ĐH SPKT theo hướng này sẽ giúp chuẩn hóa năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc, nâng cao chất lượng đội ngũ CVHT và chất lượng đào tạo. Vì những lý do trên, việc nghiên cứu và phát triển đội ngũ CVHT trường ĐH SPKT theo tiếp cận năng lực là vô cùng quan trọng.

1.1. Vai trò quan trọng của cố vấn trong đào tạo tín chỉ

Đội ngũ CVHT đóng vai trò then chốt trong việc định hướng, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập theo hệ thống tín chỉ. CVHT không chỉ cung cấp thông tin về chương trình học, mà còn giúp sinh viên xây dựng lộ trình học tập phù hợp với năng lực và mục tiêu cá nhân. Theo tác giả Trần Minh Đức [13], việc xây dựng mô hình CVHT phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo tín chỉ tại các trường ĐH Việt Nam.

1.2. Thực trạng đội ngũ cố vấn hiện nay tại ĐH SPKT

Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, đội ngũ CVHT tại các trường ĐH SPKT vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Theo nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Lan [31], nhiều CVHT còn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và trách nhiệm của mình, cũng như còn thiếu kỹ năng cần thiết để tư vấn hiệu quả cho sinh viên. Việc này đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể và toàn diện để nâng cao năng lực cho đội ngũ CVHT.

II. Thách thức trong Phát triển CVHT tại ĐH SPKT 58 ký tự

Các trường ĐH SPKT đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển đội ngũ CVHT. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng của đội ngũ. Nhiều giảng viên phải kiêm nhiệm vai trò CVHT, dẫn đến tình trạng quá tải và không đủ thời gian để tập trung vào công tác tư vấn. Ngoài ra, công tác bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho đội ngũ CVHT còn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến việc CVHT còn thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết để hỗ trợ sinh viên. Việc chưa có các tiêu chuẩn rõ ràng về năng lực của CVHT cũng là một thách thức, gây khó khăn cho việc đánh giá và tuyển chọn đội ngũ. Cuối cùng, việc thiếu các cơ chế quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động của CVHT cũng là một vấn đề cần được giải quyết. Để vượt qua những thách thức này, các trường ĐH SPKT cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào việc nâng cao năng lực, tạo động lực và xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ CVHT.

2.1. Quá tải công việc và thiếu thời gian tư vấn cho sinh viên

Nhiều giảng viên phải kiêm nhiệm vai trò CVHT bên cạnh công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu thời gian để tư vấn hiệu quả cho sinh viên. Theo Nguyễn Ngọc Tài - Trịnh Văn Anh [38], tình trạng này gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng tư vấn và cần có giải pháp phân bổ công việc hợp lý hơn.

2.2. Thiếu kỹ năng tư vấn và kiến thức chuyên môn cần thiết

Công tác bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho đội ngũ CVHT còn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến việc CVHT còn thiếu kỹ năng tư vấn và kiến thức chuyên môn cần thiết. Theo Bùi Thị Hồng Thái - Nguyễn Minh Giang [39], cần tăng cường các khóa đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ CVHT.

2.3. Cơ chế đánh giá chưa hiệu quả

Công tác đánh giá đội ngũ CVHT trong thực hành tư vấn rất được coi trọng, đây là cơ sở để thúc đẩy chất lượng tư vấn.

III. Phương pháp Nâng cao năng lực CVHT tại ĐH SPKT 60 ký tự

Để nâng cao năng lực cho đội ngũ CVHT tại các trường ĐH SPKT, cần có một hệ thống các phương pháp và giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn năng lực cụ thể cho CVHT, làm cơ sở cho việc đánh giá và tuyển chọn đội ngũ. Tiếp theo, cần tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng, tập trung vào việc trang bị cho CVHT những kiến thức và kỹ năng cần thiết, bao gồm kỹ năng tư vấn, kỹ năng giao tiếp, kiến thức về chương trình đào tạo, và kiến thức về thị trường lao động. Việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và tạo động lực cho CVHT cũng là rất quan trọng, thông qua việc cung cấp các chế độ đãi ngộ hợp lý, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp, và khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Cuối cùng, cần có các cơ chế quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động của CVHT, để đảm bảo rằng đội ngũ CVHT đang thực hiện tốt vai trò của mình và đóng góp vào sự thành công của sinh viên.

3.1. Xây dựng tiêu chuẩn năng lực cho CVHT

Việc xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn năng lực cụ thể cho CVHT là một bước quan trọng để đảm bảo chất lượng đội ngũ. Theo tác giả Phạm Minh Hạc [19], năng lực là một tổ hợp phức tạp những thuộc tính tâm lý của mỗi người, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có kết quả.

3.2. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Để nâng cao năng lực cho đội ngũ CVHT, cần tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng, tập trung vào việc trang bị cho CVHT những kiến thức và kỹ năng cần thiết, bao gồm kỹ năng tư vấn, kỹ năng giao tiếp, kiến thức về chương trình đào tạo, và kiến thức về thị trường lao động. Theo tác giả McClellan [96], xây dựng các chương trình đào tạo phải đa dạng, cần mở rộng theo các khóa đào tạo ngắn, chuyên sâu, dựa trên thông tin, và nên tạo ra các chương trình phát triển cố vấn lâu năm.

IV. Ứng dụng CNTT Cố vấn học tập online ĐH SPKT 57 ký tự

Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng công nghệ vào công tác cố vấn học tập là một xu hướng tất yếu. Các trường ĐH SPKT có thể sử dụng các nền tảng trực tuyến, các ứng dụng di động, và các công cụ hỗ trợ để cung cấp dịch vụ tư vấn cho sinh viên một cách hiệu quả hơn. Cố vấn học tập trực tuyến có thể giúp sinh viên tiếp cận với thông tin và hỗ trợ một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn, đặc biệt đối với những sinh viên ở xa hoặc có lịch trình bận rộn. Ngoài ra, các công cụ phân tích dữ liệu có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của CVHT, từ đó đưa ra những điều chỉnh và cải tiến phù hợp. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ vào công tác cố vấn học tập cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận và có kế hoạch, để đảm bảo rằng công nghệ đang hỗ trợ chứ không thay thế vai trò của CVHT.

4.1. Nền tảng trực tuyến cho tư vấn và hỗ trợ sinh viên

Các trường ĐH SPKT có thể sử dụng các nền tảng trực tuyến để cung cấp dịch vụ tư vấn cho sinh viên, bao gồm tư vấn về học tập, tư vấn về nghề nghiệp, và tư vấn về các vấn đề cá nhân. Nền tảng trực tuyến có thể giúp sinh viên tiếp cận với thông tin và hỗ trợ một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn, đặc biệt đối với những sinh viên ở xa hoặc có lịch trình bận rộn. Ngoài ra, nền tảng trực tuyến cũng có thể giúp CVHT quản lý và theo dõi quá trình học tập của sinh viên một cách hiệu quả hơn.

4.2. Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá hiệu quả

Các công cụ phân tích dữ liệu có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của CVHT, từ đó đưa ra những điều chỉnh và cải tiến phù hợp. Ví dụ, các công cụ này có thể được sử dụng để phân tích tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp, và mức độ hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ tư vấn.

V. Kinh nghiệm Cố vấn học tập hiệu quả ĐH SPKT 60 ký tự

Để xây dựng đội ngũ cố vấn học tập hiệu quả tại các trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật, việc học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình thành công trong và ngoài nước là vô cùng quan trọng. Các trường có thể tham khảo mô hình cố vấn phát triển của Crookston [74] chú trọng vào việc hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện, không chỉ về mặt học thuật mà còn về mặt cá nhân và xã hội. Thêm vào đó, kinh nghiệm từ các trường ĐH tiên tiến trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác cố vấn, như sử dụng các nền tảng trực tuyến và công cụ phân tích dữ liệu, cũng rất hữu ích. Quan trọng hơn cả, cần tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới, đồng thời xây dựng các chính sách hỗ trợ và ghi nhận đóng góp của đội ngũ cố vấn, để họ có thể phát huy tối đa năng lực và tâm huyết của mình.

5.1. Tham khảo mô hình cố vấn phát triển sinh viên toàn diện

Mô hình này chú trọng vào việc hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện, không chỉ về mặt học thuật mà còn về mặt cá nhân và xã hội. Nó đòi hỏi cố vấn phải có sự am hiểu sâu sắc về sinh viên, cũng như có khả năng tạo ra mối quan hệ tin tưởng và hỗ trợ. Cần thiết kế các hoạt động ngoại khóa và các chương trình phát triển kỹ năng mềm để giúp sinh viên phát triển toàn diện.

5.2. Ứng dụng công nghệ vào công tác cố vấn học tập

Khai thác tối đa các nền tảng trực tuyến và công cụ phân tích dữ liệu để nâng cao hiệu quả công tác cố vấn. Cố vấn có thể cung cấp thông tin, hỗ trợ và tương tác với sinh viên một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Tạo ra hệ thống quản lý thông tin sinh viên hiệu quả, giúp cố vấn theo dõi và đánh giá quá trình học tập của sinh viên. Phân tích dữ liệu về kết quả học tập, mức độ tham gia các hoạt động ngoại khóa để đưa ra những lời khuyên và định hướng phù hợp cho sinh viên.

VI. Tương lai Phát triển CVHT ĐH SPKT Tiếp cận năng lực 59 ký tự

Tương lai của công tác cố vấn học tập tại các trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật sẽ tập trung vào việc phát triển đội ngũ cố vấn theo tiếp cận năng lực. Điều này có nghĩa là, việc tuyển chọn, đào tạo và đánh giá cố vấn sẽ dựa trên các tiêu chuẩn năng lực rõ ràng, đảm bảo rằng đội ngũ này có đủ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cần thiết để hỗ trợ sinh viên một cách hiệu quả. Thêm vào đó, công tác cố vấn sẽ ngày càng được cá nhân hóa, tạo điều kiện để sinh viên phát huy tối đa tiềm năng của mình. Ứng dụng công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng, giúp cố vấn tiếp cận và tương tác với sinh viên một cách linh hoạt và hiệu quả hơn. Cuối cùng, sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường, doanh nghiệp và cộng đồng sẽ giúp cố vấn định hướng nghề nghiệp cho sinh viên một cách sát thực tế.

6.1. Cá nhân hóa quá trình cố vấn học tập

Nhận diện và đáp ứng nhu cầu cá nhân của từng sinh viên. Tạo ra một kế hoạch học tập riêng biệt cho mỗi sinh viên, dựa trên năng lực, sở thích và mục tiêu nghề nghiệp của họ. Tăng cường tương tác cá nhân giữa cố vấn và sinh viên, tạo ra một mối quan hệ tin tưởng và hỗ trợ.

6.2. Đánh giá và phản hồi liên tục

Xây dựng cơ chế đánh giá và phản hồi liên tục cho cả cố vấn và sinh viên. Theo dõi và đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách thường xuyên, để có thể đưa ra những điều chỉnh và hỗ trợ kịp thời. Thu thập phản hồi từ sinh viên về chất lượng dịch vụ cố vấn, để có thể cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác cố vấn.

28/09/2025
Phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Nghiên cứu về CVHT diễn ra rất sớm từ đầu những năm 1960 khi các nghiên cứu của Chickering (1969), Erikson (1963), Sanford (1967) về lí thuyết tư vấn được công bố, tuy nhiên, những nghiên cứu về tư vấn học tập chủ yếu diễn ra ở các nước nói tiếng Anh, chủ yếu là ở Mỹ, nơi tư vấn học tập ra đời và tư vấn là bắt buộc đối với các trường ĐH và cao đẳng. Nội dung chủ yếu đi sâu vào các vấn đề: lịch sử tư vấn học tập; cơ sở lí thuyết cho hoạt động tư vấn; mô hình cấu trúc hoạt động của tư vấn học tập; các phương pháp tiếp cận tư vấn; các KN tư vấn; các đối tượng SV tư vấn; các tài nguyên của tư vấn học tập. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ CVHT và phát triển đội ngũ CVHT theo tiếp cận NL ở trường ĐH trên thế giới ít được quan tâm.

Chưa có công trình nghiên cứu hay chuyên khảo nào đi sâu về vấn đề đội ngũ CVHT, phát triển đội ngũ CVHT, và phát triển đội ngũ CVHT trường ĐH SPKT theo tiếp cận NL, tuy nhiên, một cách gián tiếp các học giả trên thế giới có những nghiên cứu liên quan và đã đề cập tới các vấn đề này, như sau: 1. Nghiên cứu về đội ngũ cố vấn học tập 1. Nghiên cứu về mô hình cấu trúc tổ chức của đội ngũ cố vấn học tập Celeste F. Pardee [69] khi nghiên cứu về mô hình cấu trúc tổ chức CVHT đã cho rằng: Cơ cấu tổ chức là khuôn khổ để cung cấp dịch vụ tư vấn cho SV.

Như vậy, đây là một trong những khối xây dựng quan trọng cho một chương trình tư vấn hiệu quả, bất kể chương trình được xác định ở cấp khoa, trường, hoặc tổ chức…Về việc đánh giá hiệu quả của mô hình cấu trúc tổ chức CVHT, theo Celeste F. Pardee [69]: rất khó để đánh giá hiệu quả của cấu trúc tổ chức, hoặc sự hài lòng với một mô hình cụ thể, khi nó được liên kết chặt chẽ với các thành phần khác của một chương trình tư vấn.WR [81] trong cuốn Organizational structure for academic counseling: Models and implications, sau khi nghiên cứu hoạt động của CVHT trong các trường ĐH, và chủ yếu ở Mỹ, đã đưa ra kết luận: có ba dạng mô hình cấu trúc tổ chức CVHT được áp dụng trong các trường ĐH, như sau: Mô hình tập trung; Mô hình phi tập trung (phân cấp); Mô hình chia sẻ. Từ ba cấu trúc cơ bản của mô hình CVHT trên, Habley [81] tiếp tục phân phối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 thành bảy mô hình là cấu trúc cụ thể của CVHT, và được Celeste F. Pardee [68] mô tả trong cuốn Academic Counseling: A Comprehensive Handbook, phần: Organizational model for academic advising, gồm 7 mô hình sau: (1) Mô hình tập trung (tự chứa); (2) Mô hình bổ sung; (3) Mô hình split (phân chia); (4) Mô hình dual (kép); (5) Mô hình total intake (Tổng tuyển sinh); (6) Mô hình khoa chỉ; (7) Mô hình vệ tinh.

Nghiên cứu của Barbara Oertel [64] cho rằng: Trong 7 mô hình CVHT, mỗi mô hình cung cấp những lợi thế khác biệt và nhược điểm. Bốn mô hình được sử dụng nhiều nhất là: Mô hình bổ sung, mô hình split (phân chia), mô hình khoa chỉ, mô hình tự chứa. Habley và Morales [84] sau khi phân tích xếp hạng của CVHT về bảy mô hình tổ chức liên quan đến mười một biến chương trình, họ đã kết luận rằng: “Bất kì mô hình tổ chức nào cũng có thể có hiệu quả… Yếu tố quyết định sự thành công của bất kì mô hình nào là sự phù hợp giữa mô hình và tổ chức, GV, SV và các biến khác…”. Nghiên cứu của Celeste F.

Pardee [69] cho thấy mô hình phi tập trung khoa chỉ - nơi mà tất cả các SV được chỉ định cho một cố vấn bộ phận, thường là các giáo sư từ các ngành học của SV, là mô hình phổ biến nhất được sử dụng tới 28% ở các tổ chức. Trong cuộc khảo sát năm 2011 do American College thực hiện thử nghiệm và Nacada (Carlstrom & Miller) [67] cho thấy việc sử dụng các mô hình phi tập trung trên là suy giảm từ 25% so với khảo sát của Habley [83] xuống còn 17%. Việc sử dụng mô hình tập trung tăng đáng kể từ 14% (theo khảo sát Habley) [83] tăng lên 29% năm 2011. Như vậy, xu hướng phát triển theo các mô hình đã có sự dịch chuyển từ phi tập trung sang tập trung.

Theo Carlstrom & Miller [67] điều này chứng tỏ tính chất chuyên nghiệp ngày càng phát triển của tư vấn học tập. Tác giả Trần Minh Đức [13] Báo cáo đề tài: Xây dựng mô hình hoạt động của CVHT trong đào tạo TC ở trường ĐH Việt Nam đã chỉ rõ: chưa có một trường ĐH, cao đẳng nào ở Việt Nam xây dựng được một mô hình CVHT hoàn thiện. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức hoạt động CVHT tại các trường ĐH tại Việt Nam, tác giả đã chỉ ra: có sáu mô hình CVHT đang được sử dụng tại các trường ĐH ở Việt Nam, và nó tương đồng với các mô hình CVHT đang được sử dụng tại các trường ĐH ở Mỹ. Trên cơ sở đó, tác giả Trần Thị Minh Đức đã xây dựng và đề xuất mô hình CVHT cho các trường ĐH tại Việt Nam hiện nay mà tác giả cho là phù hợp nhất.

Tác giả đã đưa ra mô hình CVHT mang tính chuyên nghiệp, tuy nhiên hiện nay, việc đào tạo một đội ngũ chuyên nghiệp đúng nghĩa rất khó khăn, tốn kém. Nghiên cứu về mô hình CVHT, tác giả Nguyễn Văn Vân [60] chỉ rõ: Trong việc các đơn vị áp dụng các mô hình CVHT tại Việt Nam, vẫn chưa có sự phân biệt thật rõ ràng vai trò của từng cá nhân, bộ phận, trong đó: Vai trò của CVHT vẫn còn chồng chéo với giáo viên chủ nhiệm, công việc của CVHT nhưng vẫn do phòng đào TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 tạo đảm nhận. Mối liên hệ giữa CVHT và các đồng nghiệp phòng ban còn yếu, sự phối hợp giữa CVHT với các phòng ban liên quan, hoặc giữa các CVHT chưa đặt ra với một lịch trình. Tác giả yêu cầu phải có một mô hình CVHT chung và chuyên nghiệp mà theo các tác giả được cho là phù hợp nhất.

Tuy nhiên, hạn chế là thiếu một đội ngũ CVHT chuyên nghiệp, thiếu một trung tâm tư vấn độc lập nhằm hoạch định chiến lược. Mô hình cấu trúc tổ chức tư vấn là môi trường hoạt động của đội ngũ CVHT. Các nghiên cứu đã đi sâu và chỉ ra các mô hình cấu trúc hoạt động hiệu quả và phù hợp với mỗi loại hình SV và nhà trường, ưu và khuyết điểm của mỗi mô hình, sự phát triển của các mô hình trong thực tiễn thực hành tư vấn. Nghiên cứu về phương pháp tiếp cận hoạt động tư vấn của đội ngũ cố vấn học tập Theo nghiên cứu của Drake và cộng sự [77] Có chín cách tiếp cận tư vấn học tập được cộng đồng NACADA sử dụng.

Tuy nhiên, các tài liệu nghiên cứu cho thấy các phương pháp tiếp cận tư vấn sau đây của đội ngũ CVHT được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là: + Tư vấn qui định (tư vấn kê đơn) Tư vấn theo qui định là phương pháp đầu tiên đã được thực hiện rộng rãi bởi các CVHT. Trong mô hình tư vấn theo qui định, các CVHT chủ yếu phục vụ trong vai trò của nhà cung cấp thông tin Crookston [75]. CVHT phổ biến thông tin liên quan đến chương trình giảng dạy, cũng như lập lịch trình và mô tả khóa học cho SV. Mục đích chính trong việc cung cấp tư vấn theo qui định là để đảm bảo rằng SV lựa chọn và hoàn thành các khóa học phù hợp cho bằng cấp của họ Crookston [74].

Quan hệ giữa cố vấn và SV trong tư vấn theo qui định chủ yếu được đặc trưng là phân cấp, và luồng thông tin là một chiều trong đó các cố vấn cung cấp thông tin cho SV; CVHT là nhà cung cấp thông tin tích cực, trong khi SV là người tiếp nhận thông tin thụ động trong mối quan hệ tư vấn Lowenstein [90], [91]. Tư vấn theo qui định là một cách tiếp cận có thẩm quyền để cung cấp cho SV hướng dẫn, trong đó, các SV chịu trách nhiệm làm theo và thực hiện lời khuyên được đưa ra cho họ bởi cố vấn của họ (Crookston, Hagen & Jordan, Smith & Allen), [75], [85], [107]. Mối quan hệ cố vấn - SV trong tư vấn kê đơn tương tự như mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân. SV đến gặp một cố vấn khi có những thách thức và lo ngại, và các cố vấn cung cấp cho SV một đơn thuốc tư vấn (Lowenstein) [91] để giải quyết những thách thức và mối quan tâm đó.

Hạn chế của tư vấn kê đơn như Lowenstein [91] thấy rằng những người thực hành tư vấn theo toa thuần túy có thể bị kiệt sức nghề nghiệp hoặc có thể không được đào tạo và phát triển chuyên nghiệp trong tư vấn học thuật. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 + Tư vấn phát triển Tư vấn phát triển ra đời vào đầu những năm 1970 khi Crookston [74] xuất bản bài viết của mình về tư vấn học thuật phát triển đã tạo ra một kỉ nguyên mới về tư vấn học thuật bắt đầu (White) [109] Tư vấn phát triển là một trong những cách tiếp cận cơ bản và toàn diện nhất để tư vấn học thuật (trang 5). Theo Smith và Allen [107] tư vấn phát triển là một quá trình lấy SV làm trung tâm: Thừa nhận tính cá nhân của SV; giúp họ tích hợp các mục tiêu cuộc sống, sự nghiệp và GD; kết nối các khía cạnh ngoại khóa và ngoại khóa của kinh nghiệm GD của họ; và cung cấp cơ sở cho họ cơ hội thực hành các KN ra quyết định và giải quyết vấn đề. Mô hình tư vấn phát triển đã đạt được vị thế nhất thời và trở thành một mô hình thống trị trong cộng đồng tư vấn học thuật (Lowenstein) [91].

Gordon và cộng sự [108] nhấn mạnh rằng tư vấn phát triển nhằm mục đích nuôi dưỡng mối quan hệ hợp tác và liên tục giữa cố vấn và SV. Tư vấn phát triển thường được xem là một cách tiếp cận ưu việt hơn so với tư vấn theo quy định. Tuy nhiên, Hemwall và Trạchte [86] chỉ ra hạn chế của phương pháp tư vấn phát triển tập là trung vào sự tăng trưởng và phát triển cá nhân của SV và bỏ qua việc học tập của SV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ