Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) đóng vai trò nòng cốt quyết định sự thành bại của việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre với diện tích 154,15 km² và mạng lưới gồm 12 trường trung học cơ sở (THCS) đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo nhà trường. Dù 100% cán bộ quản lý tại huyện đã đạt chuẩn trình độ chuyên môn đại học, thực tiễn quản trị giáo dục vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu độ tuổi, tỷ lệ giới tính và kỹ năng thích ứng với chuyển đổi số.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8140114) của học viên Nguyễn Thanh Hùng, do TS. Huỳnh Văn Chấn hướng dẫn khoa học tại Học viện Khoa học Xã hội năm 2021, tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục cấp cơ sở. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện 125 đối tượng (gồm 25 cán bộ quản lý và 100 giáo viên) nhằm đánh giá đúng thực trạng quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, đãi ngộ và môi trường làm việc. Từ bức tranh thực tiễn tại 12 trường THCS giai đoạn 2019–2021, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực CBQL theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo Mỏ Cày Bắc hoạch định chính sách nhân sự giáo dục giai đoạn 2021–2025 hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc bằng việc kết hợp tiếp cận hệ thống và mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980). Mô hình này tập trung vào 3 trụ cột cốt lõi: phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo và bồi dưỡng; sử dụng nguồn nhân lực qua tuyển dụng, phân công và sàng lọc; tạo lập môi trường làm việc thông qua chế độ đãi ngộ và văn hóa tổ chức. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết quản lý theo chuẩn nghề nghiệp nhằm cụ thể hóa khung năng lực lãnh đạo trường trung học.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa gồm 4 thành tố trọng tâm:

  1. Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình biến đổi có mục đích về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu kinh tế – xã hội.
  2. Cán bộ quản lý trường THCS: Đội ngũ giữ trọng trách đứng đầu và cấp phó (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) chịu trách nhiệm điều hành toàn diện hoạt động giáo dục theo nhiệm kỳ 05 năm.
  3. Chuẩn nghề nghiệp CBQL: Hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí quy định phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản trị trường học.
  4. Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS: Quá trình liên hoàn bao gồm quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chính sách đãi ngộ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả triển khai phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát toàn diện 100% cán bộ quản lý đương nhiệm với cỡ mẫu 25 người (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng của 12 trường THCS) và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 100 giáo viên cơ hữu đại diện cho các tổ chuyên môn. Chọn mẫu phỏng vấn sâu chất lượng cao gồm 20 đối tượng (10 cán bộ quản lý và 10 giáo viên giàu kinh nghiệm).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu qua các tham số thống kê mô tả gồm Điểm trung bình (Mean - ĐTB), Độ lệch chuẩn (Standard Deviation - ĐLC), tần số và tỷ lệ phần trăm (%). Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng với khoảng cách chia đều 0,80 điểm: Kém/Không ảnh hưởng (1,00–1,80), Yếu/Ảnh hưởng một phần (1,81–2,60), Trung bình (2,61–3,40), Khá/Khá ảnh hưởng (3,41–4,20), Tốt/Rất ảnh hưởng (4,21–5,00). Phương pháp này giúp đo lường chính xác mức độ đồng thuận và độ phân tán ý kiến của các khách thể nghiên cứu trong suốt timeline thực hiện đề tài từ năm 2019 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 12 trường THCS huyện Mỏ Cày Bắc mang lại các phát hiện định lượng quan trọng:

Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL THCS Huyện Mỏ Cày Bắc:
+---------------------------------------------------------------+
| Trình độ Đại học đúng chuyên ngành: 100%                      |
| Trình độ Trung cấp lý luận chính trị: 100%                    |
| Tỷ lệ Đảng viên: 100%                                         |
| Cơ cấu giới tính: Nam 76% (19 người) | Nữ 24% (6 người)       |
| Độ tuổi trên 50: Chiếm 52% (13 người)                         |
| Đánh giá công tác quy hoạch chung: ĐTB = 3,66 (Mức Khá)       |
| Khâu xác định nguồn lực quy hoạch: ĐTB = 3,35 (Mức Trung bình)|
| Đánh giá tuyển chọn, sử dụng chung: ĐTB = 3,75 (Mức Khá)      |
| Tuyển chọn dựa trên chuẩn năng lực: ĐTB = 3,26 (Mức Trung bình)|
+---------------------------------------------------------------+
  1. Về số lượng và cơ cấu: Tổng số 25 cán bộ quản lý phân bổ tại 12 trường đáp ứng đúng định mức biên chế (trong đó 1 trường loại 1 bố trí 2 phó hiệu trưởng). Tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế vượt trội với 76% (19 người), trong khi nữ giới chỉ chiếm 24% (6 người). Về độ tuổi, nhóm cán bộ trên 50 tuổi chiếm tới 52% (13 người), nhóm từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ thấp dưới 15%, cho thấy xu hướng già hóa đội ngũ.
  2. Về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ: 100% cán bộ đạt trình độ đại học đúng chuyên ngành, 100% đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị, 100% là đảng viên và 100% đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. Tỷ lệ hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 100%, không có trường hợp xếp loại không hoàn thành.
  3. Về công tác quy hoạch: Điểm trung bình chung đạt 3,66 với ĐLC = 1,013 (mức Khá). Tuy nhiên, chỉ báo "Xác định các nguồn lực để thực hiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ theo năng lực" chỉ đạt ĐTB = 3,35 (mức Trung bình), phản ánh sự lúng túng trong chuẩn bị nguồn lực tài chính và cơ sở dữ liệu dự nguồn.
  4. Về tuyển chọn và sử dụng: Điểm trung bình chung đạt 3,75 với ĐLC = 1,206 (mức Khá). Dẫu vậy, khâu "Chỉ đạo, tổ chức xác định rõ các tiêu chí cần tuyển chọn, sử dụng dựa trên chuẩn năng lực" ghi nhận mức điểm thấp nhất với ĐTB = 3,26 (mức Trung bình).

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu và bảng ma trận khoảng điểm trung bình, có thể thấy năng lực chuyên môn và lập trường chính trị của đội ngũ CBQL huyện Mỏ Cày Bắc rất vững vàng. Tuy nhiên, việc tỷ lệ cán bộ trên 50 tuổi chiếm 52% tạo ra rào cản nhất định về tính năng động, độ nhạy bén trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Sự chênh lệch giữa điểm đánh giá quy hoạch chung (ĐTB = 3,66) và điểm xác định nguồn lực (ĐTB = 3,35) cho thấy các cấp quản lý đôi khi còn bị động, phụ thuộc vào nguồn nhân sự tại chỗ mà chưa xây dựng chiến lược đào tạo nguồn kế cận dài hạn. Tương tự, điểm số tuyển chọn theo chuẩn năng lực (ĐTB = 3,26) phản ánh quy trình bổ nhiệm thực tế vẫn nặng về thâm niên công tác thay vì khảo sát năng lực thực chiến. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Châu Thành (Bến Tre) và huyện Bố Trạch (Quảng Bình), khi công tác cán bộ ở cấp cơ sở còn thiếu các công cụ đánh giá năng lực lượng hóa. Điều này đòi hỏi ngành giáo dục địa phương phải chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy quản lý hành chính sang quản trị nhân lực hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Mỏ Cày Bắc giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và hoàn thiện công tác quy hoạch nguồn: Xây dựng đề án quy hoạch nhân sự dài hạn 5 năm, chủ động phát hiện giáo viên giỏi chuyên môn có tố chất quản lý. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý nữ lên 35%–40% và tỷ lệ cán bộ dưới 40 tuổi đạt ít nhất 30% trước năm 2025; đưa điểm đánh giá khâu nguồn lực từ 3,35 lên trên 4,20. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Huyện ủy, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Phòng Nội vụ huyện Mỏ Cày Bắc.
  2. Đổi mới quy trình tuyển chọn và bổ nhiệm theo chuẩn năng lực: Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT. Thí điểm thi tuyển chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng công khai, minh bạch nhằm nâng điểm tiêu chí tuyển chọn từ mức 3,26 hiện tại lên trên 4,00. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Nội vụ.
  3. Đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng: Tổ chức 100% các lớp tập huấn kỹ năng quản trị trường học số, quản lý sự thay đổi và triển khai Chương trình GDPT 2018 theo hình thức kết hợp (blended learning) trong lộ trình 2021–2023. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
  4. Xây dựng chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc dân chủ: Bố trí 100% phòng làm việc trang bị đầy đủ máy vi tính kết nối Internet tốc độ cao cho ban giám hiệu 12 trường THCS. Ban hành quy chế thi đua khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến quản lý giáo dục xuất sắc. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện và Ban Giám hiệu các trường THCS.
  5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ theo cơ chế đa chiều: Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý hàng năm kết hợp giữa tự đánh giá, đánh giá của tập thể sư phạm và cơ quan quản lý cấp trên với 100% minh chứng xác thực. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỏ Cày Bắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ và UBND cấp huyện: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để xây dựng đề án vị trí việc làm, kế hoạch điều động, luân chuyển và bổ nhiệm cán bộ quản lý trường học sát với thực tiễn địa phương.
  2. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THCS: Giúp tự soi rọi năng lực quản trị bản thân theo khung chuẩn nghề nghiệp, nhận diện các điểm khuyết thiếu về kỹ năng số, kỹ năng tạo động lực làm việc để chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết mẫu mực về phát triển nguồn nhân lực giáo dục dựa trên mô hình Leonard Nadler, kèm theo bộ công cụ bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý SPSS 20.0 chuẩn xác.
  4. Chuyên viên nghiên cứu chính sách giáo dục tại các Sở GD&ĐT: Tham khảo bài học kinh nghiệm về quản lý giáo dục cấp huyện tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long để xây dựng chính sách thu hút nhân tài và bình đẳng giới trong ngành giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình lý thuyết nào được luận văn vận dụng làm khung phân tích cốt lõi?
Luận văn áp dụng mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) kết hợp với tiếp cận quản lý theo chuẩn năng lực (Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT), phân tích sâu 3 thành tố: đào tạo bồi dưỡng, sử dụng nhân lực và tạo lập môi trường làm việc.

2. Thực trạng cơ cấu giới tính và độ tuổi của đội ngũ CBQL trường THCS huyện Mỏ Cày Bắc như thế nào?
Khảo sát 25 cán bộ tại 12 trường THCS cho thấy nam giới chiếm áp đảo với 76% (19 người), nữ giới chỉ chiếm 24% (6 người). Cán bộ trên 50 tuổi chiếm tới 52% (13 người), đặt ra yêu cầu cấp thiết về trẻ hóa đội ngũ kế cận.

3. Đâu là khâu có điểm đánh giá thấp nhất trong công tác quy hoạch cán bộ tại địa phương?
Khâu "Xác định các nguồn lực để thực hiện công tác quy hoạch theo năng lực" có điểm đánh giá thấp nhất với ĐTB = 3,35 (mức Trung bình), trong khi điểm đánh giá chung của công tác quy hoạch đạt mức Khá với ĐTB = 3,66.

4. Vì sao công tác tuyển chọn cán bộ quản lý cần chuyển dịch sang tiếp cận chuẩn năng lực?
Thực trạng khảo sát cho thấy chỉ báo xác định tiêu chí tuyển chọn theo chuẩn năng lực chỉ đạt ĐTB = 3,26 (mức Trung bình). Chuyển sang tiếp cận năng lực giúp lựa chọn đúng người có kỹ năng chuyển đổi số và quản trị sự thay đổi đáp ứng Chương trình GDPT 2018.

5. Mục tiêu cụ thể trong đề xuất nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đến năm 2025 là gì?
Luận văn đề xuất nâng tỷ lệ cán bộ nữ lên 35%–40%, tăng tỷ lệ cán bộ dưới 40 tuổi lên trên 30%, 100% cán bộ hoàn thành các module bồi dưỡng GDPT 2018 và nâng điểm đánh giá các tiêu chí từ mức trung bình lên mức Tốt (ĐTB > 4,20).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS theo tiếp cận nguồn nhân lực và chuẩn năng lực nghề nghiệp.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 25 cán bộ quản lý tại 12 trường THCS huyện Mỏ Cày Bắc với 100% đạt chuẩn đại học nhưng bộc lộ hạn chế về cơ cấu tuổi (52% trên 50 tuổi) và tỷ lệ nữ (chỉ 24%).
  • Nhận diện chính xác 2 điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị nhân lực địa phương: xác định nguồn lực quy hoạch (ĐTB = 3,35) và tuyển chọn theo chuẩn năng lực (ĐTB = 3,26).
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp khả thi với lộ trình thực hiện cụ thể giai đoạn 2021–2025, định hướng nâng điểm số các tiêu chuẩn quản trị lên mức Tốt (trên 4,20).
  • Hãy áp dụng ngay khung tiêu chí đánh giá chuẩn năng lực và mô hình quy hoạch nguồn nhân lực trong luận văn để nâng tầm chất lượng quản trị trường học tại địa phương bạn!